Nghiên cứu ảnh hưởng việc sử dụng gạo lức trong khẩu phần ăn đến sức sản xuất thịt của gà ri lai nuôi nhốt - Pdf 51

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------

GIÀNG A CHÊNH
Tên đề tài:

“NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG VIỆC SỬ DỤNG GẠO LỨC
TRONG KHẨU PHẦN ĂN ĐẾN SỨC SẢN XUẤT THỊT CỦA
GÀ RI LAI NUÔI NHỐT”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Chăn nuôi Thú y

Khoa

: Chăn nuôi Thú y

Khoá học

: 2013 – 2017

Thái Nguyên, năm 2017




Thái Nguyên, năm 2017


i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, tu dưỡng, rèn luyện tại Trường
Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên tôi luôn nhận được sự quan tâm giúp
đỡ của lãnh đạo Nhà trường và quý thầy, cô giáo.
Nhân dịp hoàn thành Khóa luận tốt nghiệp Đại học, tôi xin trân trọng cảm
ơn sự quan tâm, giúp đỡ của Ban giám hiệu Nhà trường, Ban Chủ nhiệm Khoa
Chăn nuôi - Thú y, quý thầy, cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy PGS. TS. Trần
Thanh Vân - Đại học Thái Nguyên, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học
tập, nghiên cứu và thực tập tốt nghiệp, cùng với sự giúp đỡ của gia đình cô giáo
TS. Nguyễn Thị Thúy Mỵ, tạo điều kiện cho tôi có địa điểm, cơ sở vật chất để
triển khai nghiên cứu đề tài tốt nhất.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới NCS. Võ Văn Hùng - Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên và các bạn sinh viên đã cùng hợp tác trong nghiên cứu
đề tài với tôi.
Tôi xin trân trọng cảm ơn gia đình tôi và những người thân đã giúp đỡ tôi
cả về mặt tinh thần và vật chất để tôi có điều kiến tốt trong học tập, nghiên cứu.

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên

Giàng A Chênh


ii

Bảng 3. 2. Khẩu phần thí nghiệm...................................................................... 16
Bảng 4. 1. Lịch dùng vắc xin cho đàn gà thịt.................................................... 22
Bảng 4. 2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất .................................................. 23
Bảng 4. 3. Khối lượng gà thí nghiệm theo tuần tuổi (g/con), n = 3 .................. 26
Bảng 4. 4. Sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm theo tuần tuổi (g/con/ngày) .
................................................................................................................... 29
Bảng 4. 5. Sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm theo tuần tuổi (%) .......... 31
Bảng 4. 6. Tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm (g/con/ngày) ............................ 32
Bảng 4. 7. Tiêu tốn thức ăn/kg khối lượng tăng (FCR.cum) ............................ 33
Bảng 4. 8. Tiêu tốn protein thô /1 kg tăng khối lượng của gà (g/kg)................ 35
Bảng 4. 9. Tiêu tốn ME công dồn/1 kg tăng khối lượng (kcal/kg) .................. 36
Bảng 4. 10. Chỉ số sản xuất PI của gà thí nghiệm ............................................ 37
Bảng 4. 11. Chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm ................................................... 38
Bảng. 4. 12. Chi phí thức ăn của gà thí nghiệm (đ) .......................................... 39
Bảng 4. 13. Chi phí trực tiếp cho 1 kg khối lượng gà thí nghiệm (đồng/kg).... 40


iv


v
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 4. 1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm ................................. 28
Hình 4. 2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm ............................. 30
Hình 4. 3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm............................ 31


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT


Chỉ số sản xuất

TT

Tuần tuổi

TA

Thức ăn

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TN

Thí nghiệm

VSATTP

Vệ sinh an toàn thực phẩm


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC HÌNH .................................................................................. iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................... v

3.4.2.3. Khả năng thu nhận và chuyển hóa thức ăn .......................................... 18
3.5. Phương pháp xử lý số liệu.......................................................................... 19
Phần 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................. 20
4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất............................................................. 20
4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học ................................................... 25
4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm .......................................................... 25
4.2.2. Khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm ................................................ 26
4.2.2.1. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ................... 26
4.2.2.2. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của gà thí nghiệm ........................ 28
4.2.3. Khả năng tiêu thụ và chuyển hóa thức ăn ............................................... 32
4.2.4. Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng ....................................................... 33
4.2.5. Tiêu tốn protein cho tăng khối lượng (g/kg) ........................................... 34
4.2.6. Tiêu tốn năng lượng cho tăng khối lượng (kcal/kg) ............................... 35
4.2.7. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm ............................... 36
4.2.8. Chi phí trực tiếp cho gà thí nghiệm......................................................... 38


viii
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................. 41
5.1. Kết luận ...................................................................................................... 41
5.2. Đề nghị ....................................................................................................... 41
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................. 42
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT................................................................................ 42
II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH............................................................................... 44
III. TÀI LIỆU INTERNET .............................................................................. 44


1
Phần 1
MỞ ĐẦU

- Xác định được mức gạo lức thay thế ngô hợp lý trong khẩu phần thức ăn
cho gà Ri lai nuôi nhốt.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Có thêm luận cứ khoa học về ảnh hưởng của thay thế ngô bằng gạo lức
trong khẩu phần đến sức sản xuất thịt của gà Ri lai.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Có thể sử dụng tỷ lệ gạo lức hợp lý trong khẩu phần ăn của gà Ri lai nuôi
thịt vẫn cho hiệu quả kinh tế.
- Bản thân sinh viên được làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.


3
Phần 2
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở khoa học và pháp lý của đề tài
2.1.1. Cơ sở khoa học về gạo lức
Gạo lức hay còn gọi là gạo rằn, loại gạo chỉ xay vỏ bỏ trấu, chưa được xát
bỏ lớp cám gạo, rất giàu dinh dưỡng đặc biệt là các sinh tố và nguyên vi lượng.
Thành phần của gạo lức gồm chất tinh bột, chất đạm, chất béo, chất xơ cùng các
VTM như

B1, B2, B3, B6; các axit như

pantothenic (VTM B5),

paraaminobenzoic (PABA), folic (VTM M), phytic; các nguyên tố vi lượng như
canxi, sắt, mangie, selen, gluthion (GSH), kali và natri. Trong đó, 100 g gạo
lức có năng lượng 370
Kcal, cacbonhydrat 77,24 g, đường 0,84 g, chất xơ 3,5 g, chất béo 2,92 g,

Theo Trần Quốc Hùng và cs (2015) [6]: Gà lai ¾ máu Lương Phượng có
công thức lai tạo là ♂ LV× ♀ F1: (♂ LV x ♀ VBT), gà có tầm vóc trung bình,
màu lông có ba màu chủ yếu, vàng đốm và vàng đốm đen, nâu đốm hoa. Kiểu
mào cờ, mào tích đỏ tươi, mào tai đỏ, da, chân, mỏ đều màu vàng. gà nuôi thịt
84 ngày tuổi có tỷ lệ nuôi sống đạt 94,67 %, khối lượng cơ thể đạt 2219,33
g/con, tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng cơ thể là 2,91 kg. Tỷ lệ thân thịt 74,78
%, tỷ lệ thịt đùi là 21,23 %, tỷ lệ thịt lườn là 20,15 %, tỷ lệ mỡ bụng thấp 1,88
%, chất lượng thịt đáp ứng yêu cầu người tiêu dùng.
Theo Nguyễn Thị Hoa (2014) [4], giống gà Lương Phượng và gà lai Cỏ
Mía trong cùng một điều kiện giống nhau thì tỷ lệ nuôi sống của gà lai Cỏ Mía
cao hơn gà Lương phượng 4 % (ở 12 tuần tuổi), tỷ lệ nuôi sống của gà Lương
Phượng là 92 % và gà lai Cỏ Mía là 96 %. Khối lượng sinh trưởng ở 8 tuần tuổi
thì gà Lương phượng cao hơn gà lai Cỏ Mía, gà Lương Phượng là 1323,57 g/con
và gà lai Cỏ Mía là 131486 g/con. Tiêu tốn thức ăn của gà Lương Phượng 89,5
g/con/ngày và gà lai Cỏ Mía 85,64 g/con/ngày.
2.1.2.2. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường
Môi trường xung quanh bao gồm nhiệt độ, độ ẩm, mật độ, ánh sáng.
Trong chăn nuôi, nhiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản
xuất cùa con vật. Nhiệt độ và ánh sáng phụ thuộc vào phương thức chăn
nuôi, thiết kế chuồng trại và mật độ nuôi. Gà ở các ngày tuổi khác nhau thì
o

nhiệt độ chuồng nuôi khác nhau. Gà con cần nhiệt độ 32 - 35 C, gà trên 22
o

ngày tuổi nhiệt độ là khoảng 20 - 22 C.


5
Theo Nguyễn Trung Kiên (2015) [7], nghiên cứu gà Ri lai (Mía x Lương


6
Như vậy, để đạt năng suất và hiệu quả trong chăn nuôi gia cầm, đặc biệt để
phát huy tiềm năng sinh trưởng thì một trong những vấn đề căn bản là lập ra
những khẩu phần nuôi dưỡng hoàn hảo, cân đối trên cơ sở tính toán nhu cầu axit
amin cho từng giai đoạn. Ngoài ra, khả năng sinh trưởng của gia cầm còn bị ảnh
hưởng rất lớn bởi điều kiện chăm sóc, mùa vụ, khí hậu chuồng nuôi, phương
thức chăn nuôi và thú y phòng bệnh.v.v.
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [19], có thể sử dụng gạo lức thay thế
ngô một phần hoặc hoàn toàn trong thức ăn chăn nuôi gà F1 (♂ Ri x ♀ Lương
Phượng). Xét về mặt kinh tế, với giá nguyên liệu hiện tại (gạo lức cao gấp 1,47
lần ngô), nếu sử dụng gạo lức thay ngô thì chỉ nên thay thế ở mức 25 % so với
khối lượng ngô trong khẩu phần. Các chỉ tiêu sản xuất của gà 12 tuần tuổi: Khối
lượng là 1611,1 g/con, sinh trưởng tuyệt đối là 18,74 g/con/ngày, tỷ lệ nuôi sống
100 %, hiệu quả sử dụng thức ăn là 3,3 kg/kg tăng khối lượng, chỉ số sản xuất là
57,4, chỉ số kinh tế là 2,2.
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [18], nên chọn khẩu phần có mức tỷ lệ
các axit amin thấp nhất để chăn nuôi gà; đó là: (methionine + cystein)/lysine:
1,04% /1,26% trong thức ăn, ứng với giai đoạn gà từ 1 - 21 ngày tuổi (ME 3000
kcal/kg thức ăn, tỷ lệ CP 21 %); 0,93 %/1,14 % trong thức ăn (ME 3050 kcal/kg
thức ăn, tỷ lệ CP 19 %), ứng với giai đoạn gà từ 22 - 49 ngày tuổi; (methionine
+ cystein)/lysine: 0,82 %/1,00 %, ứng với giai đoạn gà từ 50 - 84 ngày tuổi (ME
3100 kcal/kg thức ăn, tỷ lệ CP 17 %). Các chỉ tiêu sản xuất của gà 12 tuần tuổi:
khối lượng bình quân là 1829,5 g/con, sinh trưởng tuyệt đối là 21,3 g/con/ngày,
tỷ lệ nuôi sống 97,5 %, hiệu quả sử dụng thức ăn 3,2 kg/kg tăng khối lượng.
Theo Từ Quang Tân (2000) [16] cho thấy các chỉ tiêu sản xuất của gà
Lương Phượng nuôi bán chăn thả đến 12 tuần tuổi: Tỷ lệ nuôi sống là 95 - 97,5
%, khối lượng là 2321,68 g/con, sinh trưởng tuyệt đối lúc cao nhất là 47,06
g/con/ngày, tiêu tốn thức ăn lúc 12 tuần tuổi là 2,76 kg/kg tăng khối
lượng.

sắc mào, chân và da: Có dáng thon thả, đầu nhỏ, chân nhỏ, đa số có mào cờ,
màu của mỏ, của chân và da là vàng hoặc vàng nhạt. Đặc điểm tập tính: Nhanh
nhẹn, ưa hoạt động, có tính bầy đàn cao, chịu khó bới tìm thức ăn, 8 - 9 tuần tuổi
có hiện tượng mổ cắn nhau như gà Ri. Về tổng thể, biểu hiện ngoại hình và tập
tính của gà Ri lai F1 (bố Lương Phượng x mẹ Ri) gần giống gà Ri.
Theo Nguyễn Thành Luân (2015) [10] cho biết, đặc điểm ngoại hình gà Ri
lai F1 (Trống Ri x mái Lương phượng) 01 ngày tuổi có 03 màu lông chính gồm
vàng, nâu có sọc lưng và xám có đốm đầu. Khi trưởng thành con trống có thân


8
hình chắc rắn, lông có màu vàng có lông cườm ở cổ màu vàng óng, lưng và cánh
màu vàng, đỉnh lông ở cánh và đuôi màu đen, chân, mỏ và da màu vàng, mào
đơn. Con mái có lông màu vàng hoặc được điểm thêm đốm hoa mơ ở cổ và
cánh, đỉnh lông cánh và đuôi có màu đen, da, mỏ và chân có màu vàng, đầu nhỏ,
mào đơn.
Gà Ri cải tiến có màu lông gà mái màu vàng rơm, điểm các đốm đen ở cổ,
đuôi. Gà trống có màu lông sặc sỡ nhiều màu, chiếm ưu thế là màu đỏ tía. Cả
con trống và mái có dầu da, chân vàng nhạt.
* Khả năng sản xuất thịt
Lê Huy Liễu (2004) [8] khẳng định, gà lai F1 (♂ Lương Phượng × ♀ Ri) và
F1 (♂ Kabir ×♀ Ri) nuôi thịt ở Thái Nguyên quanh năm đều có khả năng thích
ứng và sinh trưởng tốt, năng suất thịt cao hơn gà nội (gà Ri), chất lượng thịt tốt
ngang bằng gà Ri, gà Lương Phượng và gà Kabir. Trong đó, gà lai F1LR có
năng suất cao hơn gà lai F1KR. Cụ thể gà F1LR như sau:
- Tỷ lệ nuôi sống: 98,33 % vụ Hè Thu, 96,67 % ở vụ Đông Xuân.
- Khối lượng sống: 12 tuần tuổi, vụ Hè Thu, 1517,4 g; vụ Đông Xuân
1490,77 g.
- Sinh trưởng tuyệt đối đến 13 tuần tuổ: vụ Hè Thu là 17,49 g/con/ngày; vụ
Đông Xuân là 17,38 g/con/ngày.

- Tỷ lệ nuôi sống của các gà 12 tuần tuổi nuôi nhốt 96,3 %, 15 tuần tuổi
chăn thả 92,3 %.
- Khả năng sinh trưởng: khối lượng 12 tuần tuổi nuôi nhốt là 1562,5 g, 15
tuần tuổi nuôi chăn thả 1685,6 g.
- Tiêu tốn thức ăn: 12 tuần tuổi nuôi nhốt 3,268 kg, 15 tuần tuổi nuôi chăn
thả 3,920 kg.
- Tác giả đã đề nghị ở phương thức nuôi nhốt hoặc chăn thả, nên giết mổ
lúc 12 tuần tuổi, là thời điểm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Theo Nguyễn Thành Luân 2015 [10] đã nghiên cứu chăn nuôi gà F1 (trống
Ri x mái Lương Phương), còn gọi là gà Ri cải tiến, trong điều kiện nông hộ tại
Bắc giang với khẩu phần chăn nuôi: ME: 2.950 - 3.000 - 3.040 kcal/kg, CP: 21 18 - 16 g/kg ứng với các giai đoạn gà 0 - 5; 6 - 12; 13 - 15 tuần tuổi. Kết quả
nghiên cứu cho thấy:
- Tỷ lệ nuôi sống đến 15 tuần tuổi: 93,94 % ở vụ Đông Xuân, vụ Hè Thu
tỷ lệ nuôi sống là 90,77 %.


10
- Sinh trưởng tích lũy: 12 tuần tuổi đạt 1.713,8 g, 15 tuần tuổi đạt 2087,2 g ở
vụ Đông Xuân; 12 tuần tuổi đạt 1473,3 g, 15 tuần tuổi đạt 1833,3 g ở vụ Hè Thu.
- Sinh trưởng tuyệt đối: 15 tuần tuổi đạt 19,57 g/con/ngày ở vụ Đông Xuân;
đạt 14,2 g/con/ngày ở vụ Hè Thu.
- Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng (FCR): 12 tuần tuổi là 3,75 kg, đến
15 tuần tuổi là 4,51 ở vụ Đông Xuân; 12 tuần tuổi là 3,69, đến 15 tuần tuổi là
4,71 ở vụ Hè Thu.
* Khả năng sinh sản:
Theo Nguyễn Huy Đạt và cs (2002) [2] con lai giữa trống Lương Phượng x
mái Ri (R1A) và trống Ri x mái Lương Phượng (R1B) kết quá như sau: khối
lượng của gà R1A và R1B ở 36 tuần tuổi là 44,4g và 44,64 g, ở tuần tuổi 42 là
47,86 g và 47,27 g.
Theo Nguyễn Thị Thúy Mỵ (2007) [11] đã nghiên cứu ảnh hưởng của mùa

ta hoàn toàn có thể hạn chế nhập khẩu bằng cách sử dụng “gạo lức” cũng như
tăng tỷ lệ khoai, sắn trong khẩu phần thức ăn cho lợn và gia cầm.
Về mặt dinh dưỡng, các nghiên cứu của thế giới đã cho biết gạo lức có thể
hoàn toàn thay thế ngô và lúa mì trong khẩu phần cho lợn và gia cầm.
Tuy nhiên, gạo lức hiện chỉ có thể sử dụng thay thế một phần để làm
TACN cho gia cầm là chính, còn lại vẫn trông chờ ở ngô cho ngành chăn nuôi.
Hiện nay diện tích trồng ngô cả nước là gần 1,2 triệu ha, năng suất trung bình 43
tạ/ha. Sản lượng ngô hiện dao động trong khoảng 4,5 - 5 triệu tấn/năm, trong khi
nhu cầu về ngô của nước ta hiện nay là trên 5 triệu tấn/năm, kể cả cho chế biến
lương thực và chăn nuôi, hơn nữa tổng sản lượng ngô sản xuất vẫn chưa đủ cho
nhu cầu trong nước, hàng năm vẫn phải nhập trên nửa triệu tấn.
Về gạo lức, Vũ Duy Giảng (2012) [3] cho biết, hạn chế trong sử dụng
nguyên liệu này là vấn đề giá. Nếu giá thóc là 5.800 đồng/kg thì giá gạo lức
là 7.250 đồng/kg, nếu tính cả chi phí xay xát thì lên đến 7.300 đồng/kg và
như vậy là cao hơn giá ngô tại thời điểm (7.000 - 7.200 đồng/kg). Trong khi
giá phải thấp hơn hay ít nhất bằng giá ngô thì ngành chăn nuôi hoàn toàn có
thể giảm bớt ngô + mì trong khẩu phần và từ đó giảm được sức ép của việc
nhập khẩu các loại hạt này.


12
Theo tác giả Thân Trung Hiếu (2015) [5] nghiên cứu sử dụng gạo xay thay
thế ngô trong thức ăn hỗn hợp cho gà sinh sản ISA - JA57, giải pháp để giải bài
toán thành công trong việc dùng thóc gạo thay thế ngô và lúa mì nhập khẩu
trong chăn nuôi là dùng thóc của các giống lúa cao sản. giống lúa IR 50404 có
năng suất cao 18 tấn/ha/năm có thể trồng 3 vụ/năm. giống lúa này ngắn ngày và
thích nghi với mọi điều kiện khí hậu, chống sâu bệnh tốt. chỉ có nhược điểm là
khô cứng, hạt ngắn nên khó ăn khi dùng cho người. Hiện nay với thành tựu khoa
học trong nước và thế giới các nhà khoa học đã nghiên cứu thành công các
giống lúa mới có thể cho năng suất 20 tấn/ha/năm.

sợi thô, là một phần không ăn được của thức ăn gia cầm, chủ yếu gồm cellulose,
hemicellulose và lignin. Thành phần carbohydrate và chất béo là nguồn năng
lượng chính cho gia cầm. Thành phần Carbohydrate là (87,58 và 87,71 %), năng
lượng là (3831 và 3800 kcal/ kg) so với các loại thức ăn khác dùng làm thức ăn
gia cầm.
Qua nghiên cứu tác giả nhận định hai giống gạo nâu trên có tiềm năng tốt
như thức ăn công nghiệp gia cầm. Gạo nâu khá cân bằng axit amin và tỷ lệ chất
xơ không thể tiêu hóa thấp cho nên có thể dùng chăn nuôi gà và gà broiler.
Theo Shaheen và cs. (2015 ) [25] cho biết, cám gạo được bổ sung với tỷ lệ
20 % thay thế ngô và 15 % thay thế lúa mì, kết quả cho thấy: Nuôi gà con có
năng suất cao và sử dụng phụ phẩm (cám gạo) làm thành phẩm chất lượng tốt để
bổ sung giá trị gia tăng thức ăn gia cầm. Tỷ lệ tiêu hóa protein cám gạo được
xác định là 73 %. Đây là một nguồn tốt cho lysine và methionine và có thể là
một công cụ hiệu quả để bổ sung các thực phẩm thiếu lysine và methionine như
lúa mỳ, ngô và lúa miến để vượt qua vấn đề suy dinh dưỡng ở gà con.
Phương pháp để hạn chế được những tác hại do thành phần độc hại trong
cám gạo như cellulose, hemicellulose là nấu chín cám gạo, không chỉ giảm thiểu
được khả năng khó tiêu hóa của gà mà chất lượng dinh dưỡng cũng tăng lên. Do
đó, việc bổ sung 20 % cám gạo thay ngô và 15 % thay lúa mì đã bổ sung giá trị
dinh dưỡng và protein cao cho gà con với giá rẻ tiền, tiết kiệm trong chăn nuôi.
Theo tác giả Floukes (1998) [24] tỷ lệ của gạo lức/thóc hạt là rất cao (80
%) hầu như chỉ bỏ đi lớp vỏ trấu thô bên ngoài nên khả năng sử dụng gạo lức
cho chăn nuôi là rất lớn, có thể tận dụng được toàn bộ phần cám bồi (cám thô +
cám mịn), tấm, gạo trắng.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status