Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2011: Tp 9, s 2: 218 - 224 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
ảNH HƯởNG CủA LAI GIốNG V Bổ SUNG DINH DƯỡNG ĐếN SứC SảN XUấT THịT
CủA DÊ NUÔI ở LO: 1. THU NHậN THứC ĂN, TĂNG TRọNG V CáC PHầN CủA THÂN THịT
Effects of Crossbreeding and Feed Supplementation on Meat Productivity of Goats
in Laos: 1. Feed Intake, Live Weight Gain and Carcass Sections
Bounmy Phiovankham
1
v Nguyn Xuõn Trch
2
1
S Nụng-Lõm nghip, tnh Savanakhet, Lo
2
Khoa Chn nuụi v Nuụi trng thu sn, Trng i hc Nụng nghip H Ni, Vit Nam
a ch email tỏc gi liờn lc:
[email protected]
Ngy gi ng: 18.1.2011; Ngy chp nhn: 11.3.2011
TểM TT
Mt thớ nghim nuụi dng thit k theo mụ hỡnh nhõn t 2 x 2 c tin hnh trong 5 thỏng
nhm xỏc nh nh hng ca vic lai ging v b sung dinh dng n vic ci thin nng sut tht
ca dờ nuụi to Lo. Trong ú dờ a phng (dờ Lt) c lm i chng so sỏnh vi dờ lai F1
(BTxL) l kt qu lai gia dờ c Bỏch Tho (BT) nhp t Vit Nam vi dờ cỏi Lt. Mi loi dờ gm 30
con dờ c 6-7 thỏng tui c chia u vo 2 nhúm: mt nhúm nuụi theo ch truyn thng (ch
chn th t do vo ban ngy), cũn nhúm kia nuụi theo ch ci tin (b sung lỏ sn khụ v ỏ lim
khoỏng cho n t do ti chung ngoi chn th). Dờ c theo dừi v lng thu nhn thc n b
sung, thay i v khi lng v khi kt thỳc thớ nghim c m kho sỏt ỏnh giỏ thnh phn c
th, t l cỏc phn trong thõn tht v cht lng tht. Kt qu (riờng phn trỡnh by trong bi ny) cho
thy dờ lai F1 (BTxL) thu nhn nhiu lỏ sn b sung (P<0,001) v ỏ lim (P<0,01) hn so vi dờ Lt do
cú th trng ln hn. Dờ lai F1 cú tc tng trng (60,02 g/con/ngy) cao hn rt rừ rt (56,09%) so
vi dờ Lt (38,45 g/con/ngy). Tng trng ca dờ c b sung thc n (55,45 g/con/ngy) cao hn
quan trọng lớn về mặt kinh tế v xã hội đối
với các cộng đồng nông thôn, đặc biệt l
những ngời dân nghèo (Pearcock, 2005).
Lo l một nớc có rất nhiều tiềm năng phát
triển chăn nuôi dê nhờ có diện tích đất đồi
núi rộng lớn (Stỹr v cs., 2002;
Vongsamphanh, 2003; Xaypha, 2005). Tuy
nhiên, chăn nuôi dê của Lo hiện vẫn mang
tính quảng canh, ở quy mô nông hộ nhỏ, sử
dụng dê Lạt địa phơng (L) chăn thả tự do
(Phengsavanh, 2003; Bounmy Phiovankham
v cs., 2011). Nhằm nâng cao năng suất
chăn nuôi dê ở Lo, dê đực Bách Thảo (BT)
của Việt Nam đã đợc nhập để lai với dê Lạt
v con lai F1 (BT x L) đã đợc tạo ra. Ngoi
việc đánh giá năng suất của con lai so với dê
địa phơng trong điều kiện sản xuất đại tr
(Nguyen Xuan Trach v Buonmy
Phiovankham, 2011), một thí nghiệm nuôi
dỡng với quy mô lớn đã đợc tiến hnh để
đánh giá ảnh hởng của việc lai giống ny
cũng nh việc cải tiến chế độ nuôi dỡng đến
sức sản xuất thịt của dê ở Lo. Bi viết ny
công bố phần kết quả của thí nghiệm liên
quan đến thu nhận thức ăn, tăng trọng v tỷ
lệ các phần trong thân thịt của dê.
2. VậT LIệU V PHƯƠNG PHáP
Thí nghiệm đợc tiến hnh tại Trung
tâm nghiên cứu chăn nuôi Nậm Xuông,
thuộc Viện nghiên cứu khoa học Nông Lâm
đợc tính theo hệ số hồi quy tuyến tính giữa
khối lợng dê v
thời gian nuôi.
Lá sắn khô cho ăn v thừa của từng con
đợc cân v lấy mẫu đại diện trong 7 ngy
liên tục vo giữa mỗi tháng thí nghiệm. Các
mẫu thức ăn đợc xử lý v đa về Phòng
phân tích thức ăn chăn nuôi, Trờng Đại học
Nông nghiệp H Nội, để phân tích thnh
phần hoá học (vật chất khô, protein, xơ, mỡ,
khoáng) theo các phơng pháp tơng ứng
của AOAC (1991). Lá sắn khô sử dụng trong
thí nghiệm ny có thnh phần theo vật chất
khô (VCK) nh sau: 23,57% protein thô,
24,37% xơ thô, 7,31% mỡ, 35,37% dẫn suất
không N v 9,38% khoáng tổng số.
Tảng đá liếm sử dụng trong thí nghiệm
l loại Boslic-RED (Thái Lan) có khối lợng 2
kg với thnh phần (trong 1 kg) gồm: 220 g Na,
130 g Ca, 50,4 g P, 16 g Mg, 9 g S, 2 g Fe, 340
mg Zn, 425 mg Mn, 225 mg Cu, 30 mg Co, 8
mg Si v 13 mg I. Đá liếm đợc treo cố định
trong từng ô chuồng cá thể v khi kết thúc thí
nghiệm đợc cân lại sau khi đã phơi khô để
tính lợng thu nhận của từng con.
Cuối kỳ thí nghiệm mỗi lô đợc chọn
ngẫu nhiên 3 con để mổ khảo sát theo
219
Bounmy Phiovankham v Nguyn Xuõn Trch
phơng pháp thờng quy. Tỷ lệ thịt xẻ đợc
tính theo đầu con. Điều ny liên quan đến
khối lợng cơ thể do dê F1 lớn hơn dê Lạt
(Bảng 2b) vì nếu tính cho mỗi đơn vị khối
lợng cơ thể (g/kg P/ngy) thì không thấy có
sự khác nhau đáng kể giữa hai loại dê
(P>0,05) cả về thu nhận lá sắn cũng nh đá
liếm bổ sung.
Số liệu về khối lợng, tăng trọng v kết
quả mổ khảo sát đợc phân tích phơng sai
theo mô hình nhân tố 2 x 2 có tơng tác. Số
liệu về thu nhận thức ăn đợc phân tích
phơng sai một nhân tố (phẩm giống). So
sánh cặp đôi các giá trị trung bình đợc thực
hiện theo phơng pháp Tukey. Phần mềm
Minitab 16 (2010) đợc sử dụng cho việc
phân tích thống kê số liệu thí nghiệm ny.
3. KếT QUả V THảO LUậN
3.1. Lợng thu nhận thức ăn
Do ton bộ đn dê thí nghiệm đợc thả
cùng nhau vo ban ngy nên việc xác định
tổng lợng thu nhận thức ăn l không thể
vì không xác định đợc lợng thức ăn dê tự
Bảng 1. Lợng thu nhận thức ăn bổ sung của dê thí nghiệm
g/con/ngy g/kg P/ngy
Ch tiờu
F
1
(BT x L) Lt SEM F
1
(BT x L) Lt SEM
Khoỏng 29,13
a
21,13
b
0,95 1,38 1,33 0,04
ỏ lim 4,77
a
3,55
b
0,28 0,23 0,22 0,02
Ghi chỳ: Cỏc giỏ tr trung bỡnh ca mi ch tiờu mang ch s khỏc nhau (
a, b
) thỡ sai khỏc gia hai loi dờ cú ý
ngha thng kờ mc P<0,05. SEM: Sai s chun ca giỏ tr trung bỡnh. P: khi lng c th dờ
220
nh hng ca lai ging v b sung dinh dng n sc sn xut tht ca dờ nuụi Lo
3.2. Khối lợng cơ thể v tăng trọng
Trong thí nghiệm ny có sự khác nhau
về khối lợng giữa hai loại dê vo lúc bắt
đầu nuôi thí nghiệm (P<0,05) do việc chọn dê
cùng độ tuổi để đa vo thí nghiệm. Sự khác
nhau ny l do bản chất của phẩm giống vì ở
cùng độ tuổi các phẩm giống khác nhau có
khối lợng khác nhau l điều bình thờng.
Tuy nhiên, khối lợng bắt đầu nuôi thí
nghiệm của mỗi loại dê không sai khác đáng
kể giữa hai chế độ nuôi dỡng (P>0,05).
Kết quả phân tích thống kê số liệu thí
nghiệm (Bảng 2a) cho thấy phẩm giống v
chế độ nuôi dỡng đều có ảnh hởng đến
đá liếm (hỗn hợp khoáng) cho tăng trọng cao
hơn 28,89% so với dê nuôi theo phơng thức
truyền thống chỉ chăn thả tự do. Điều ny
chứng tỏ dê chăn thả tự do tự tìm kiếm thức
ăn tự nhiên không đáp ứng đủ nhu cầu dinh
dỡng (trớc hết l protein v khoáng) để
phát huy đợc hết tiềm năng di truyền về
sinh trởng, không những đối với dê lai m
cả với dê bản địa. Một số thí nghiệm bổ sung
thức ăn giu protein cho dê ở Lo trớc đây
(Phengsavanh, 2003; Xaypha, 2005;
Kounnavongsa v cs., 2010) cũng cho thấy
kết quả tơng tự.
Bảng 2a. ảnh hởng của phẩm giống v nuôi dỡng đến khối lợng
v tăng trọng của dê
Dờ F1 (BT x L) Dờ Lt Yu t
Ch tiờu
Nuụi
truyn thng
Nuụi
ci tin
Nuụi
truyn thng
Nuụi
ci tin
Phm ging
(PG)
Nuụi dng
(ND)
Tng tỏc
d
5,21
c
*** *** NS
Tng trng bỡnh
quõn (g/con/ngy)
53,43
b
66,61
a
32,60
d
44,29
c
*** *** NS
Ghi chỳ: Cỏc giỏ tr trung bỡnh trong mt hng mang ch s khỏc nhau (
a, b, c, d
) thỡ sai khỏc nhau cú ý ngha
mc P<0,05. Mc ý ngha thng kờ: *** P<0,001); **P<0,01); *P<0,05; NS: khụng ý ngha.
221
Bounmy Phiovankham v Nguyn Xuõn Trch
Bảng 2b. Khối lợng v tăng trọng của dê theo phẩm giống v chế độ nuôi
Phm ging Nuụi dng
Ch tiờu
F1 Lt Truyn thng Ci tin
Khi lng ban u (kg/con) 16,62
a
12,46
b
14,47 14,61
Dờ lai F1 Dờ Lt Yu t
Ch tiờu
Nuụi
truyn thng
Nuụi
ci tin
Nuụi
truyn thng
Nuụi
ci tin
Phm ging
(PG)
Nuụi dng
(ND)
Tng tỏc
PG*ND
T l tht x 38,40 40,75 39,10 38,16 NS NS NS
T lờ ựi trc 22,92 22,04 22,46 21,77 NS NS NS
T l ựi sau 31,47 33,71 33,96 30,99 NS NS *
T l ngc-sn 26,63 25,58 24,32 25,78 NS NS NS
T l
phn
bng
8,03
a
7,63
a
9,18
b
10,26
b
8,61 8,95
T l phn c 3,97
a
2,84
b
3,11 3,70
Ghi chỳ: Cỏc giỏ tr trung bỡnh ca hai phm ging hay hai ch nuụi cú mang ch s khỏc nhau (
a,
b
) thỡ sai khỏc nhau cú ý ngha mc P<0,05.
3.3. Tỷ lệ thịt xẻ v các phần thân thịt
Kết quả mổ khảo sát (Bảng 3a v 3b)
cho thấy, không có sự khác nhau rõ rệt no
về tỷ lệ thịt xẻ giữa dê lai F1 v dê Lạt
(P>0,05). Điều ny có thể l do không có sự
khác nhau nhiều về tỷ lệ thịt xẻ giữa dê
Bách Thảo với dê Lạt. Theo Lê Văn Thông
v cs. (1999) dê Bách Thảo có tỷ lệ thịt xẻ
khoảng 38,95 - 42,40%, tức l cũng tơng
đơng với tỷ lệ thịt xẻ của dê Lạt trong thí
nghiệm ny.
Tỷ lệ các phần trong thân thịt có chịu
ảnh hởng nhất định của phẩm giống. Tuy
tỷ lệ đùi trớc, đùi sau v ngực-sờn không
có sự khác nhau rõ rệt giữa hai loại dê
(P>0,05), dê lai F1 có tỷ lệ phần bụng nhỏ
222
lợng chung của cơ thể. Nếu bổ sung thức ăn
giu năng lợng cũng có thể lm cho dê tăng
trọng cao hơn nữa v lm thay đổi tỷ lệ các
phần trong thân thịt. Tuy nhiên cần có thêm
các thí nghiệm tiếp theo để xác định điều đó.
4. KếT LUậN
Dê lai F1 (BT x L) thu nhận nhiều thức
ăn bổ sung hơn v có tốc độ tăng trọng cao
hơn (56,09%) so với dê Lạt. Khi đợc bổ sung
lá sắn khô v đá liếm dê cho tăng trọng cao
hơn (28,89%) so với chỉ đợc chăn thả tự do.
Không có ảnh hởng rõ rệt của lai giống v
bổ sung thức ăn nh trên đến tỷ lệ thịt xẻ, tỷ
lệ đùi trớc, đùi sau v ngực-sờn trong thân
thịt, nhng dê lai F1 (BT x L) có tỷ lệ phần
cổ to hơn còn phần bụng nhỏ hơn so với dê
Lạt. Nh vậy, lai dê Lạt với dê Bách Thảo v
bổ sung dinh dỡng (protein v khoáng) có
khả năng cải thiện rõ rệt sức sản xuất thịt
của dê ở Lo.
TI LIệU THAM KHảO
AOAC (1991).
Official Methods of Analysis.
Association of
Official Analytical
Chemists. Washington D.C. USA.
Bounmy Phiovankham, Khamparn
Pathoummalangsy, Trần Đình Thao,
Nguyễn Xuân Trạch (2011). Hiện trạng
chăn nuôi dê tại Lo. Tạp chí Khoa học v
Viện Chăn nuôi 1998-1999. NXB. Nông
nghiệp, H Nội. Tr.58-80.
223
Bounmy Phiovankham v Nguyn Xuõn Trch
Minitab 16 (2010). Statistical Software.
Minitab Inc., USA.
Nguyễn Đình Minh (2002). Nghiên cứu lai dê
Bách Thảo với dê Cỏ tại tỉnh Thái nguyên
v Bắc Kạn. Luận án tiến sĩ Nông nghiệp.
Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt
Nam, H Nội.
Nguyen Xuan Trach and Buonmy
Phiovankham (2011). Determination of
growth functions of indigenous and
crossbred goats in Laos. Journal of
Southern Agriculture (China) 42 (1): 82-85.
Nguyễn Xuân Trạch, Buonmy
Phiovankham, Đinh Văn Bình, Đỗ Đực
Lực (2011). ảnh hởng của lai giống v bổ
sung dinh dỡng đến sức sản xuất thịt của
dê nuôi ở Lo: 2. Thnh phần cơ thể v
chất lợng thịt. Tạp chí Khoa học v Phát
triển - Trờng Đại học Nông nghiệp H
Nội (Đã đợc chấp nhận đăng).
PDR. Swedish University of Agricultural
Sciences. Uppsala, Sweden.
Xaypha, S. (2005). Goat production in
smallholder farming systems in lowland
Lao PDR and an evaluation of different
forages for growing goats. MSc Thesis.
Swedish University of Agricultural
Sciences. Uppsala, Sweden.
224