Báo cáo khoa học:
Ảnh hưởng của thời vụ trồng đến ưu thế lai về hiệu suất
sử dụng đạm của lúa lai f1
Tạp chí KHKT Nông nghiệp 2007: Tập V, Số 3: 7-12
Đại học Nông nghiệp I
ảnh hởng của thời vụ trồng đến u thế lai về hiệu suất sử dụng đạm
của lúa lai f
1
Effect of cropping season on heterosis for nitrogen efficiency in F1 hybrid rice
Phạm Văn Cờng
1
, Nguyễn Thị Kim Liên và Tăng Thị Hạnh
1
SUMMARY
This study was conducted to determine the effect of cropping season (Spring and
Autumn) on the heterosis performance for physiological traits, viz., SPAD reading (an
indicator of leaf chlorophyll content), leaf area index (LAI), crop growth rate (CGR), agronomic
characters and nitrogen-use efficiency (NUE) of the F
1
hybrid (Vietlai 20) under different
nitrogen fertilizer levels (0, 60 and 120 kg N ha
năng đẻ nhánh khoẻ, vị trí đẻ nhánh thấp, đẻ
liên tục, lá đứng, hàm lợng diệp lục trong lá
cao, khả năng quang hợp tốt, và điều này góp
phần làm tăng hiệu quả sử dụng đạm (Yang và
cs, 1999; Bùi Đình Dinh và Nguyễn Văn Bộ,
1998). Môi trờng ảnh hởng đến sử dụng N
của cây lúa (Yoshida, 1976; Jing và cs, 1998).
Trong nghiên cứu trớc đ đề cập tới những
ảnh hởng của yếu tố môi trờng đến biểu
hiện u thế lai của lúa lai F
1
(Pham Van
Cuong và cs, 2005), tuy nhiên cha có nhiều
nghiên cứu về ảnh hởng của môi trờng đến
biểu hiện của u thế lai về sử dụng đạm của
lúa lai F
1
. Việc đánh giá ảnh hởng của thời
vụ đến ƯTL về hiệu suất sử dụng đạm của lúa
lai F
1
là việc làm có ý nghĩa, góp phần cung
cấp thông tin cho các nhà chọn giống chọn lọc
những tổ hợp lai có khả năng sử dụng đạm tốt
đồng thời cung cấp thêm thông tin để canh tác
lúa lai đạt năng suất cao.
2. VậT LIệU Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN
CứU
Vật liệu thí nghiệm: Vật liệu thí nghiệm
gồm giống lúa lai hai dòng Việt lai 20 và dòng
lợng 40%N + 50% K
2
O. Bón thúc lần 2 (sau
cấy 10 - 17 ngày) với 20% N. Bón nuôi đòng
(trớc trỗ 18 - 20 ngày) với lợng 10%N +
50% K
2
O.
Phơng pháp theo dõi: Tại giai đoạn đẻ
nhánh hữu hiệu, trỗ 10% và chín sáp lấy ngẫu
nhiên mỗi ô 5 khóm để đo đếm các chỉ tiêu
sau: Diện tích lá đo bằng máy GA-45 Nhật
Bản. Mỗi khóm chọn 2 lá trên cùng đ mở
hoàn toàn để đo hàm lợng chlorophyll dới
dạng chỉ số SPAD bằng máy SPAD 502 (Nhật
Bản), mỗi lá đo tại 3 vị trí. Những cây lấy mẫu
đợc sấy khô ở 80
o
C trong 48 giờ để cân khối
lợng chất khô (DM). Tốc độ tích lũy chất khô
(CGR) (g chất khô/m
2
đất/ngày) đợc tính
theo công thức:
(DM lần 2- DM lần1)
ì
số khóm/m
2
CGR =
Hm (%) =
Giá trị trung bình bố mẹ
ì 100
Trung bình bố mẹ = (giá trị dòng bố + giá
trị dòng mẹ)/2
- Hiệu suất sử dụng N (NUE): (kg
thóc/kgN bón
Năng suất (NS) bón N
- NS không bón N
NUE =
Lợng N bón
3. KếT QUả NGHIÊN CứU Và THảO LUậN
3.1. ảnh hởng của mùa vụ trồng đến u
thế lai về chỉ số diện tích lá (LAI) của tổ
hợp lúa lai F
1
ở các mức đạm
ở cả hai vụ trồng tại giai đoạn đẻ nhánh
hữu hiệu con lai F
1
cho ƯTL giả định (Hm) về
LAI, giá trị cao nhất ở mức 60N là 30,74%
trong vụ xuân và 28,52% trong vụ mùa (Bảng
1). ở giai đoạn trỗ, F
1
cho ƯTL giả định ở mức ý nghĩa về chỉ số
SPAD, điều này xảy ra do trong giai đoạn đầu
ƯTL của con lai F
1
chủ yếu là ƯTL về đẻ
nhánh và diện tích lá. Trong cả hai vụ, tại giai
đoạn trỗ khi tăng lợng đạm từ 0N lên 60N,
giá trị Hm về chỉ số SPAD tăng ở mức ý nghĩa
từ -0,99 lên 7,83% (vụ xuân) và -3,12 lên
ảnh hởng của thời vụ trồng đến u thế lai
1,18% (vụ mùa). Điều này cho thấy ƯTL về
khả năng sử dụng đạm về hàm lợng
chlorophyll thời kỳ trỗ. Lợng đạm tăng từ 60
lên 120N, hàm lợng chlorophyll tiếp tục tăng
ở con lai F
1
, nhng giá trị ƯTL không tăng
đáng kể. Kết quả này cho thấy cần bón thêm
lợng đạm lớn hơn cho F
1
thời kỳ trỗ. Trong
cả hai vụ, tại giai đoạn chín sáp khi tăng lợng
N bón, giá trị Hb đều tăng từ -11,55 đến -
2,27% (vụ xuân) và -7,99 dến 12,58% (vụ
mùa). Trong vụ mùa ƯTL dơng về SPAD chỉ
đợc thể hiện ở giai đoạn chín sáp tại mức
đạm 120N (12,58%) (Bảng 2). Điều này có
thể do thời gian sinh trởng của con lai F
1
từ sau cấy đến ĐNHH khi tăng lợng N bón từ
0-60 N giá trị Hm tăng từ -10,19 đến 25, 70%
(vụ xuân) và từ 16,05 đến 31,41% (vụ mùa),
trong khi tăng lợng N từ 60-120 N giá trị này
tiếp tục tăng trong vụ xuân nhng giảm trong
vụ mùa. Điều này có thể là do ƯTL về khả
năng chịu rét và ƯTL về khả năng quang hợp
trong điều kiện thiếu ánh sáng của F
1
trong giai
đoạn đầu của vụ xuân (Phạm Văn Cờng và cs,
2005). Trong giai đoạn từ ĐNHH đến trỗ, khi
tăng lợng N bón từ 0-120 N thì Hm về CGR
tăng từ -4,58 lên 5,63% (vụ xuân) nhng lại
giảm trong vụ mùa (75,79-57,69%). Kết quả
này xảy ra do nhiệt độ và ánh sáng mạnh trong
vụ xuân ở giai đoạn này rất thích hợp cho lúa
lai phát triển. ở giai đoạn từ trỗ đến chín sáp
khi tăng lợng N thì Hm về CGR giảm trong vụ
xuân (-11,45- -28,63%) nhng lại tăng trong vụ
mùa (-27,0-101%). Tại mức đạm 120N, F
1
cho
giá trị ƯTL về CGR lớn nhất (101,1%).
Nguyên nhân chính ở đây là do ở lợng đạm
cao dòng bố bị sâu bệnh phá hại nặng, lợng
chất khô tiêu hao lớn dẫn đến con lai thể hiện
ƯTL vợt trội.
Bảng 1. ảnh hởng của mùa vụ trồng đến ƯTL về LAI của tổ hợp lúa lai F
1
Hb (%) 0,91
-1,16
-4,65 -22,2 -33,30
44,21
120
Hm (%) 16,23
6,47
2,92 -10,19
- -
LSD5%
0,7 0,7 1,3 1,3 1,3 0,7
Ghi chú: Hb: ƯTL so với dòng bố hoặc mẹ tốt nhất
Hm: ƯTL so với trung bình bố mẹ.
Phạm Văn Cờng, Nguyễn Thị Kim Liên và Tăng Thị Hạnh
Bảng 2. ảnh hởng của thời vụ trồng đến ƯTL về chỉ số SPAD của tổ hợp lúa lai F
1
qua các giai
đoạn sinh trởng tại các mức đạm
ƯTL về chỉ số SPAD qua các giai đoạn sinh trởng
Đẻ nhánh hữu hiệu Trỗ Chín sáp
Mức đạm
kgN/ha
F1 & dòng bố
mẹ
Vụ Xuân Vụ Mùa Vụ Xuân Vụ Mùa Vụ Xuân Vụ Mùa
VL20 35,0 36,6 35,9 35,9 26,4 32,8
103
S
35,1 35,6 35,9 36,5 - -
R20 35,9 38,0 36,7 37,6 29,9 35,6
điều này cho thấy lúa lai F
1
cần N cho đẻ nhánh
nhiều hơn so với dòng bố mẹ. Trong vụ xuân ở
các nền N con lai F
1
không cho ƯTL về số
bông/khóm là do F
1
có thời gian sinh trởng
ngắn hơn bố mẹ. Khi tăng lợng N bón, giá trị
Hm về số hạt trên bông biến động từ -21,17 đến
24,62% (vụ xuân) và -11,2 đến 2,29% 8 (vụ
mùa)., Điều này cho thấy lúa lai F
1
không những
yêu cầu lợng N lớn hơn dòng bố mẹ cho đẻ
nhánh mà còn cần nhiều hơn cho việc phân hóa
số hoa. Trong vụ mùa, do thời gian sinh trởng
ngắn nên lợng N bón ở giai đoạn đầu của lúa
lai cho hiệu quả lớn hơn so với vụ xuân.
Khi tăng lợng N bón, giá trị Hb về tỷ lệ
hạt chắc tăng từ 4,8 lên 17,12% (vụ xuân) và
từ -11,55 đến 6,56% (vụ mùa). Điều này cho
thấy với số hạt nhiều, ánh sáng mạnh thời kỳ
sau trỗ làm cho hiệu suất bón N cho lúa ở thời
kỳ này khi vụ xuân có ý nghĩa hơn so với vụ
mùa. ở tất cả các công thức con lai F1 không
cho giá trị ƯTL dơng về khối lợng 1000 hạt
và giá trị này cũng ít biến động khi thay đổi
S
2,2 6,5 17,8 18,3 - -
R20 3,1 6,6 20,0 18,9 10,1 -7,0
Hb (%) 18,06 27,51 -0,15 55,14 -28,63 101,1
120
Hm (%) 37,17 28,55 5,63 57,69 - -
LSD5% 1,2 1,2 4,6 0,7 46,0 19,8
ảnh hởng của thời vụ trồng đến u thế lai
Bảng 4. ảnh hởng của mùa vụ trồng đến ƯTL về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
của tổ hợp lúa lai F
1
tại các mức đạm
ƯTL về các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Số bông/khóm Số hạt/bông Tỷ lệ hạt chắc (%)
Khối lợng 1000 hạt
(g)
Mức đạm
kgN/ha
F1 & dòng
bố mẹ
Vụ xuân
Vụ mùa
Vụ xuân Vụ mùa
Vụ xuân
Vụ mùa Vụ xuân
Mức đạm
kgN/ha
F1 & dòng
bố mẹ
Vụ xuân Vụ mùa Vụ xuân Vụ mùa Vụ xuân Vụ mùa
VL20 42,0 44,9 36,5 49,9 - -
R20 46,2 43,2 34,5 39,3 - -
0
Hb (%) -9,08 3,77 5,94 26,83 - -
VL20 48,6 44,5 42,2 49,4 9,5 -0,8
R20 56,5 47,8 42,1 43,5 12,7 7,0 60
Hb (%) -13,99 -7,08 0,22 13,57 -25,59 -111,3
VL20 58,3 48,8 50,7 54,2 11,8 3,6
R20 57,9 44,7 43,2 40,6 7,3 1,1 120
Hb (%) 0,67 9,15 17,31 33,40 62,33 231,7
LSD5% 4,5 3,1 4,5 3,1 19,5 18,4
Ghi chú: NSTT: Năng suất thực thu; NSTL: Năng suất tích lũy.
3.5. ảnh hởng mùa vụ trồng đến u thế lai
về năng suất và hiệu suất sử dụng đạm của
lúa lai F
1
ở các mức đạm
Giá trị u thế lai vợt dòng bố mẹ tốt nhất
(Hb) về năng suất thực thu, biến động từ -13,99
đến 0,67% (vụ xuân) và -7,08- 9,15% (vụ mùa)
(Bảng 5). Tuy nhiên do con lai F
1
có thời gian
sinh trởng ngắn hơn dòng bố mẹ nên F
1
KếT LUậN
Giai đoạn từ cấy đến đẻ nhánh hữu hiệu,
khi tăng mức N từ 0-60 kg N/ha giá trị ƯTL
vợt trung bình bố mẹ về CGR giá trị này
tăng nhiều hơn trong vụ xuân (-10,19-
25,70%) so với vụ mùa (16,05-31,41%) do
ƯTL về cả chỉ số diện tích lá và hàm lợng
chlorophyll. Ngợc lại, ở giai đoạn từ trỗ
đến chín sáp, khi tăng mức N từ 0-120N giá
trị UTL vợt trung bình bố mẹ về CGR và
tăng nhiều hơn trong vụ mùa (-27,0- 101%)
so với trong vụ xuân (-11,54 đến 28,63%).
ở vụ xuân khi tăng lợng đạm bón từ 0
đến 120N, giá trị ƯTL vợt dòng bố mẹ tốt
nhất về năng suất hạt tăng nhiều hơn trong vụ
xuân (-9,08 đến 0,67%) so với vụ mùa (3,37
đến 9,15%) về năng suất tích lũy tơng tự
trong vụ xuân (5,94-17,31%) và vụ mùa
(26,83-33,40%).
ở mức N thấp (60 kgN/ha) con lai F
1
không biểu hiện ƯTL dơng về hiệu suất bón
N, nhng khi tăng từ 60-120 N thì ƯTL về
hiệu suất bón N trong tăng nhiều hơn trong vụ
mùa (-111,3-231,7%) so với vụ xuân (-25,59-
62,33%).
Khi tăng lợng N bón, giá trị ƯTL về năng
suất hạt và năng suất tích lũy tăng trong vụ xuân
chủ yếu là do tăng tốc độ tích lũy chất khô
loại đất trồng lúa ở Việt Nam. Viện
nông hóa thổ nhỡng, Tr 5-8.
Yang, X., Zhang, W. and Ni, W. (1999).
Characteristics of nitrogen nutrition in
hybrid rice. In Hybrid Rice. IRRI, Los
Banos. 5-8.
Ying, J., Peng, S., Yang, G., Zhou, N., Visperas,
R.M. and Cassman, K.G. (1998).
Comparison of high-yield rice in tropical
and subtropical environments. II. Nitrigen
accumulation and utilization efficiency.
Field crop Research. 57: 85-93.
Yoshida, S. and Parao, F.T. (1976). Climatic
influence on yield and yield components
of low land rice in the tropics. In
Climate and Rice. IRRI, Los Banos.
471-494.
Xu h−íng biÕn ®éng d©n sè - lao ®éng n«ng nghiÖp, ®Êt canh t¸c, s¶n l−îng lóa