Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía bắc - Pdf 27

Nghiên cứu các yếu tố làm ảnh hởng đến hiệu quả kinh tế kỹ
thuật trong chăn nuôi bò thịt ở 4 vùng sinh thái phía Bắc
Đinh Xuân Tùng, Nguyễn Đăng Thanh, Đỗ Văn Đức
Nguyễn Vơng Quốc, Mạc Thị Quý, Trần Phùng Thanh Thuỷ, Nguyễn Thị Loan
Bộ môn Kinh tế và Hệ thống Chăn nuôi
Summary
The paper presents some main contents of a Ministry-level research project Study on
factors that affect technical and economic efficiency in rural cattle production systems in
Vietnam.
Economic analysis methods and stochastic frontier production models based on
information obtained from a total of 783 representative rural cattle farms from 28 communes, in
14 districts of 7 provinces of the northern agro-ecological regions of Vietnam were applied to
examine the economic and technical efficiency of ruralcattle production systems and identify
factors affecting the efficiency levels. The analysis of the cattle farm data permitted the following
conclusions: There are big differences in the economic efficiency among the studied regions,
production scale and production systems as well. Cattle gross margin per farms per year was
found to be the highest in Northwest cattle farms, followed by their counterparts resided in
Northeast, Red River delta and North Costal region. Forage plantation adoption has a significant
impact on the economic efficiency. Group of farms who adopted forage plantation had higher
economic efficiency than that of farms without forage plantation. Gross margin per farms and
profit per farms of a group of forage adopted farms were 51% and 141% higher than a group of
non-adopted forage farms respectively. Medium and large-sized cattle production farms had
higher efficiency than that of small-scale farms. On average, gross margin of large-sized cattle
farms was 8 times higher than that of small-sized cattle farms and 5 times than medium-sized
farms. Finding derived from the stochastic frontier production models indicated that, the technical
efficiency in rural cattle production systems in the four studied regions was still low. The highest
technical efficiency was found in the Northeast region (0.67) and the lowest level of technical
efficiency in the Northern Costal region (0.54). These results reveal that potentials for increased
technical efficiency in these regions are substantial. In this study, regression models were also
applied to explore the determinants influencing levels of the technical and economic efficiency in
rural cattle systems. Estimated results show that apart from the production scale and the regional

các sản phẩm nhập nội ñể ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng ñối với các sản phầm
chăn nuôi hay không? Giải pháp chính sách cụ thể nào cần phải ban hành nhằm
tạo ñiều kiện cho quá trình ña dạng hoá nguồn thu nhập thông qua chăn nuôi bò.
Để trả lời các cầu hỏi trên, do chúng tôi ñược Bộ Nông nghiệp và PTNT cho
phép tiến hành nghiên cứu ñề tài này.
Bỏo cỏo ny trỡnh by mt s ni dung chớnh ca ủ ti tng th cp b
Nghiờn cu cỏc yu t lm nh hng ủn hiu qu kinh t k thut v li th
so sỏnh trong chn nuụi bũ tht Vit Nam.
2. Mục tiêu nghiên cứu
ỏnh giỏ cỏc yu t lm nh hng hiu qu kinh t- hiu qu k thut trong
cỏc c s chn nuụi bũ tht.
3. Đối tợng, phạm vi và phơng pháp nghiên cứu
3.1. Đối tợng nghiên cứu
ti tp trung nghiờn cu nhng vn ủ kinh t sn xut trong cỏc c s
chn nuụi bũ tht 4 vựng sinh thỏi phớa bc ca nc ta.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phm vi v khụng gian: Trong nm 2006, ủ ti nghiờn cu ti 28 xó
thuc 14 huyn ca 7 tnh: Sn La, Yờn Bỏi, Bc Giang, Bc Ninh, Thanh Húa,
Qung Bỡnh, Thỏi Bỡnh ủi din cho 4 vựng sinh thỏi phia Bc, ti 783 c s chn
nuụi bũ.
- Phm vi v thi gian: ti nghiờn cu thc trng sn xut kinh doanh
ca cỏc c s chn nuụi bũ tht trong giai ủon 2005-2006.
- Phm vi v ni dung: Xỏc ủnh hiu qu kinh t -k thut trong cỏc c s
chn nuụi bũ tht theo vựng sinh thỏi, quy mụ chn nuụi v h thụng chn nuụi.
3.3. Phơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Chọn điểm nghiên cứu
Cỏc c s chn nuụi bũ tht ủc chn theo phng phỏp phõn tng - h
thng-ngu nhiờn. Cỏc c s chn nuụi ny s ủc chn theo phng phỏp ngu
nhiờn da trờn danh sỏch cỏc h chn nuụi bũ tht trong xó la chn. Cỏc bc chn
tnh, huyn v xó ủu da trờn cỏc s liu thng kờ ủ tớnh toỏn mt ủ bũ/ha v mt

Y
i
= f(X
i
; β) exp (V
i
-U
i
)
Trong ñó: i là số lượng quan sát; V
i
là sai số ngẫu nhiên có giá trị trung bình
bằng không và phương sai không ñổi. Y
i
chính là mức sản xuất thực tế của cơ sở
chăn nuôi thứ i và X
i
là các yếu tố ñầu vào của cơ sở chăn nuôi thứ i. Và hiệu quả
kỹ thuật của cơ sở thó y ñược các ñịnh bằng tỷ số giữa giá trị quan sát và giá trị
ước lượng trên ñường cực biên.
Trong nghiên cứu này một số mô hình kinh tế lượng nhằm xác ñịnh các yếu
tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật của các cơ sở chăn nuôi bò
thịt cũng ñược xác ñịnh. Chúng tôi áp dụng quy trình ñánh giá các yếu tố ảnh
hưởng ñến hiệu quả kỹ thuật của Kalirajan (1991); Ray (1988); Battese và Coelli,
(1995) và Sharma (1999). Đề tài ñã sử dụng mô hình hàm hồi quy ña biến ñể phân
tích và xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế-kỹ thuật. Trong các
mô hình này, chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật (TE) hoặc hiệu quả kinh tế (EE) của từng
cơ sở sản xuất dùng làm biến phụ thuộc, biến này ñược giả thiết là chịu sự ảnh
hưởng của các yếu tố như: Nhóm vốn con người-Human capital (tuổi và văn hóa
của chồng và vợ); Nhóm vốn tài chính-Financial capital (tổng thu nhập của hộ gia

BSH BTB
Chung
4 vựng
Quy mụ ủn trung bỡnh Con/h 3,41

3,04

1,96

2,78

2,69

Trong ủú: 1 con % 27,1

9,5

38,2

26,5

24,4

2 con % 22,0

47,3

41,0

35,6


0,6

21-30 con % -

-

-

0,8

0,3

>31 con % 1,7

0,4

-

-

0,26Nhỡn chung quy mụ ủn bũ cỏc vựng sinh thỏi phớa bc cũn nh, quy mụ
ủn trung bỡnh l 2.7 con/c s chn nuụi, thp nht l vựng ủng bng Sụng
Hng (1,96 con) v cao nht vựng Tõy Bc (3,41 con). Vựng Tõy Bc, h chn
nuụi cú quy mụ ủn t 3-5 con chim t l cao nht (40,7%), trong khi ủú cỏc
vựng cũn li, t l h gia ủỡnh nuụi 2 con bũ chim t l cao nht, ủi vi vựng
ụng bc, t l ny l 47%, vựng BSH l 41% v vựng Bc trung b l 31%.


1,50

T l c s ch nuụi bũ
tht (HT2) (%)
%
30,51

19,75

6,13

29,17

20,05

- Quy mụ bũ tht/cs Con/h 1,7

2,3

1,1

1,4

1,7V phng thc chn nuụi, c 4 vựng sinh thỏi, cỏc h nuụi theo hỡnh
thc khộp kin (bũ cỏi sinh sn-bờ con- bũ tht) chim t l cao, trung bỡnh l
79,9%, thp nht l vựng Tõy Bc (69,5%) v cao nht l vựng BSH (93,7%). T


TN hn hp (GM) nghỡn 3.110 5.896 15.710 4.314
Lói (PR) nghỡn -1.430 231 6.538 -706
GO/VC ln 2,2 3,2 1,7 2,5
GM/VC ln 1,2 2,2 0,7 1,5
GO/cụng L nghỡn 39 38 58 39
GM/cụng L nghỡn 19 27 23 22
* quy mụ nh : 3 con/h; ** quy mụ va (4-10 con/h) *** quy mụ ln >10 con/h

Mc thu nhp hn hp/h/nm, cao nht l vựng Tõy Bc, tip theo l vựng
ụng bc, vựng BSH v vựng Bc trung b. Ch cú 2 vựng Tõy bc v ụng bc
chn nuụi bũ l cú lói (chi phớ lao ủng ủc tớnh vo chi phớ). Tuy nhiờn, thu
nhp/ngy cụng lao ủng trong chn nuụi bũ c 4 vựng sinh thỏi ủu cú mc cao
hn giỏ tr ngy cụng lao ủng trung bỡnh ủa phng.
Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt theo hệ thống chăn nuôi ở các
vùng sinh thái
Bng
So sỏnh hiu qu kinh t chn nuụi bũ tht gia cỏc h thng chn nuụi
Ch tiờu VT
Bũ sinh sn-
bũ tht
Ch nuụi
bũ tht
Nuụi bũ-
trng c
Nuụi bũ khụng
trng c
Tõy Bc
TN hn hp (GM) nghỡn 9.285


GO/cụng L nghỡn 44

42

66

32

GM/cụng L nghỡn 31

29

48

21

Vựng ụng Bc

TN hn hp (GM) nghỡn 6.961

8.462

7.704

6.671

Lãi (PR) nghìn 719


GM/công LĐ nghìn 30

35

34

28

ĐBSH

TN hỗn hợp (GM) nghìn 4.819

5.587

5.914

4.745

Lãi (PR) nghìn (323)

663

796

(385)


22

Bắc Trung bộ

TN hỗn hợp (GM) nghìn 4.526

3.799

4.867

4.065

Lãi (PR) nghìn (1.119)

(261)

(186)

(1.177)

GO/VC Lần 2,7

2,1

2,0

3,0

hệ thống chăn nuôi khép kín ñều có kiệu quả thấp hơn chăn nuôi mở. Một trong
những nguyên nhân gây ra sự khác biệt giữa vùng Tây bắc và các vùng còn lại là,
nhưng hộ chỉ nuôi bò thịt ở vùng Tây Bắc là những hộ nghèo, ít vốn, chăn nuôi
dựa chủ yếu vào chăn thả, tăng trọng thấp.
So sánh hiệu quả kinh tế giữa 2 nhóm hộ, nhóm có trồng cỏ và nhóm không
trồng cỏ, kết quả ở bảng 4 cho thấy, ở tất cả 4 vùng nghiên cứu, các hộ nuôi bò có
trồng cỏ có hiệu quả hơn các hộ nuôi bò không trồng cỏ ở tất cả các chỉ tiêu.
. Hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò thịt theo vùng sinh thái
Bng
. Bng cõn ủi ca sn xut v chi phớ trong chn nuụi bũ theo vựng
(nghỡn ủ/h/nm)
Ch tiờu Tõy bc ụng bc BSH BTB Chung
I.Gớa tr ủu ra (GO) 11.916

11.351

7.703

7.225

9.000

II. Chi phớ kh bin (VC) 8.856

9.433

7.585

7.628


1.027

II.4.Chi phớ thỳ y 74

29

26

41

37

II.5. Chi khỏc 20

125

86

81

91

III. Chi phớ c ủnh 610

771

380

466


2.340

- TNHH/bũ 2.51

2.39

2.48

1.55

2.46

- Lói/bũ 0.72

0.38

(134)

(313)

0.87Chn nuụi bũ ủó mang li cho cỏc mc thu nhp bỡnh quõn/h gia ủỡnh/nm
l 6,6 triu ủng, cao nht vựng Tõy Bc v thp nht l vựng Bc trung b. Nu
tớnh toỏn cụng lao ủng chn dt vo giỏ thnh thỡ ch cú chn nuụi vựng Tõy
Bc v ụng bc l cú lói.
4.3. Hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi bò thịt
Nh ủó trỡnh by trờn hiu qu k thut l mt b phn ca hiu qu kinh
t, nú phn nh kh nng ca c s sn xut ti ủa hoỏ sn lng ủu ra vi mt


90,8

Thời gian nuôi Tháng 9,2

4,8

4,0

6,1

7,9

Khèi lượng lúc bán Kg/con 155,9
a

111,3
a

160,0
a

141,6
a

162,9

Tăng khèi l−îng bình
quân
Kg/tháng

5,0

3

1,2

11

5,2

35

13,3

21-40 9

15,0

24

9,9

13

6,1

87

33,3


20,9

81-100 13

21,7

70

28,9

76

35,8

35

13,3

TB 60.4%

67,0%

62,5%

54,5%Mức hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi bò ở vùng tây Bắc ñạt mức 60,4%.
ñiều này có nghĩa là, lượng sản phẩm ñầu ra trung bình có thể tăng lên 39,6% với
mức xử dụng các ñầu vào không ñổi nếu tất cả các hộ ñều ñạt hiệu quả kỹ thuật.

Kết qủa mô hình cho thấy, tuổi của người vợ, diện tích ñất canh tác, áp
dụng mô hình trồng cỏ, quy mô ñàn bò và mức thu nhập hàng năm của hộ gia ñình
ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê ñến HQKT trong chăn nuôi bò ở vùng Tây Bắc.
Điều này có thể giải thích rằng, các hộ có diện tích canh tác lớn, mặc dù các hộ
phải tập ñầu tư nguồn lực nhiều vào các hoạt ñộng trồng trọt như trồng chè và sắn,
tuy nhiên một lượng cỏ lớn ñược mang về từ các diện tích này, nhằm góp phần
nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò.
Kt qa mụ hỡnh vựng ụng bc cho thy tui ca ngi chng, vn húa
ca ngi chng, mc thu nhp hng nm ca h gia ủỡnh, quy mụ ủn bũ, hỡnh
thc phi ging v khong cỏch ủn bỏi chn th thng xuyờn nht nh hng cú
ý ngha thng kờ k ủn HQKT trong chn nuụi bũ vựng ny. Trong s cỏc yu
t cú nh hng ủỏng k ủn HQKT, vn húa ca ngi chng v khong cỏch
ủn bói chn thng xuyờn nht cú tỏc ủng ngc li ủn HQKT, khi vn húa ca
ngi chng cng cao, cỏc h ny thng tp trung ủu t vo cỏc ngnh ngh
khỏc m khụng phi l chn nuụi bũ. Khong cỏch ủn bói chn th thng xuyờn
cng xa thỡ hiu qu chn nuụi bũ cng thp. Thng cỏc c s chn nuụi gn cỏc
trin ủờ ven sụng, ni cú nhng bói chn th thun li thng cú tỏc ủng ủn hiu
qu chn nuụi bũ.
Kt qa mụ hỡnh vựng BSH cho thy tui ca ngi chng, tui ca
ngi v, cú ỏp dng mụ hỡnh trng c tip cn vi tớn dng v ỏp dng hỡnh thc
th tinh nhõn to cú nh hng ủỏng k ủn HQKT trong chn nuụi bũ vựng
ny. iu ủc bit l vựng BSH khi nhng ngi ch gia ủỡnh cú tui cng cao
thỡ hiu qu chn nuụi bũ cng cng cao. iu ny cú th gii thớch l hu ht
cỏc h gia ủỡnh tr, ngi chng thng ủi lm xa, ch nhng h cú ch h tui
cao mi ginh nhiu thi gian vo chn nuụi bũ.
Kt qa mụ hỡnh vựng Bc trung b cho thy trong s 14 yu t ủc
nghiờn cu trong mụ hỡnh thỡ cú 7 yu t cú tỏc ủng ủỏng k ủn HQKT chn
nuụi bũ tht, ủú l tui ca chng, vn húa ca ngi chng, din tớch canh tỏc, ỏp
dng mụ hỡnh trng c, quy mụ ủn bũ, s lng ln nuụi v tip cn vi dch v
thỳ y. Cú ủiu khỏc bit vựng ny, tuy khong cỏch ủn bói chn th khụng cú ý

Kết qủa mô hình ở vùng Tây Bắc cho thấy có 3 yếu tố có tác ñộng ñáng kể
ñến hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi bò ñó là có trồng cỏ ñể tự túc thức ăn cho
bò, quy mô ñàn bò và có tiếp cận với dịch vụ khuyến nông. Điều này có thể giải
thích rằng, các hộ có dành diện tích ñất vườn ñồi ñể trồng cỏ thì ñều có hiệu quả
kỹ thuật cao hơn các hộ phải dựa chủ yếu vào thức ăn thiên nhiên. Việc có trồng
cỏ ñã giảm thiểu sự thiếu hụt thức ăn, ñặc biệt vào mùa khô.
Kết qủa mô hình vùng Đông bắc cho thấy, có trồng cỏ, quy mô ñàn bò, tiếp
cận với dịch vụ thú y và khoảng cách ñến bãi chăn thả thường xuyên nhất có tác
ñộng ñáng kể ñến hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi bò ở vùng này. Cũng giống
như vùng Đông bắc, ở vùng ĐBSH, trồng cỏ và khoảng cách ñến bãi chăn gần
nhất có tác ñộng ñáng kể ñến HQ kỹ thuật. Ở vùng Bắc trung bộ, chỉ có hai yếu tố,
ñó là trồng cỏ và hình thức phối giống có tác ñộng có ý nghĩa thống kê ñến hiệu
quả kỹ thuật. Điều này cho thấy rằng, những hộ áp dụng các tiến bộ kỹ thuật mới
về giống và thức ăn ñều có tác ñộng ñáng kể ñến hiệu quả kỹ thuật.
. KÕt luËn vµ ®Ò nghÞ
5.1. KÕt luËn
- Kết quả nghiên cứu cho thấy chăn nuôi bò ở các vùng sinh thái phía bắc
ñều mang lại thu nhập ñáng kể cho người chăn nuôi. Có sự khác nhau về hiệu quả
kinh tế, kỹ thuật giữa các vùng, giữa các quy mô sản xuất, và giữa các hệ thống
chăn nuôi khác nhau.
- Có sự biến ñộng khá lớn cả v
hiệu quả kinh tế gi a các cơ sở chăn
nuôi bò ở các vùng miền. Mức thu nhập hỗn hợp/hộ/năm, cao nhất là vùng Tây
Bắc, tiếp theo là vùng Đông Bắc, vùng ĐBSH và vùng Bắc Trung Bộ. Chỉ có 2
vùng Tây Bắc và Đông Bắc chăn nuôi bò là có lãi. Tuy nhiên, thu nhập/ngày công
lao ñộng trong chăn nuôi bò ở cả 4 vùng sinh thái ñều có mức cao hơn giá trị ngày
công lao ñộng ở ñịa phương. Thu nhập bình quân khi nuôi 1 con bò/năm là 2,2
triệu ñộng, cao nhất là ở vùng Tây Bắc (2,5 triệu) và thấp nhất là vùng Bắc Trung
bộ (1,5 triệu).
Tr ng c có tác ñộng tích cực ñến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi bò

ếu t ảnh hưởng chủ yếu ñến hiệu quả kinh tế: Ngoài các yếu tố như
quy mô ñàn, vùng sinh thái và hệ thống chăn nuôi ñã ñược phân tích. Kết qủa mô
hình cho thấy trong số 14 yếu tố ñược nghiên cứu trong mô hình, (i) ở vùng Tây
Bắc chỉ có 5 yếu tố ảnh hưởng ñáng kể ñến HQKT, ñó là tuổi của người vợ, diện
tích canh tác, có áp dụng mô hình trồng cỏ, quy mô ñàn bò và mức thu nhập hàng
năm của gia ñình (ii) Đối với mô hình ở vùng Đông Bắc, các yếu tố như tuổi
người chồng, văn hóa người chồng, quy mô ñàn bò, thu nhập hàng năm của gia
ñình, hình thức phối giống cho bò cái và khoảng cách ñến bãi chăn thường xuyên
nhất có tác ñộng ñáng kể. (iii) Còn ñối với vùng ĐBSH, ngoài các yếu tố như tuổi
của chồng, tuổi của vợ, áp dụng mô hình trồng cỏ, tiếp cận với tín dụng và hình
thức phối giống có ảnh hưởng ñến HQKT ở vùng này. (iv) Đối với các cơ sở chăn
nuôi bò ở vùng Bắc Trung Bộ, tuổi của chồng, văn hoá của chồng, tổng diện tích
canh tác, có áp dụng mô hình trồng cỏ, quy mô ñàn bò, số lượng lợn nuôi và tiếp
cận với dịch vụ thú y có tác ñộng ñáng kể ñến HQKT ở vùng này.
- Yếu t
ảnh hưởng chủ yếu ñến hiệu quả kỹ thu t: Hiệu quả kỹ thuật
trong chăn nuôi bò chịu sự ảnh hưởng ñáng kể của các yếu tố như áp dụng mô
hình trồng cỏ ở tất cả 4 vùng nghiên cứu, ngoài ra ở vùng Tây Bắc, tiếp cận với
dịch vụ khuyến nông và quy mô ñàn, ở vùng Đông bắc quy mô ñàn, tiếp cận dịch
vụ thú y và khoảng cách ñến bãi chăn thả thường xuyên nhất, ở vùng ĐBSH
khoảng cách ñến bãi chăn thả thường xuyên nhất và ở vùng Bắc Trung Bộ hình
thức phối giống có ảnh hưởng ñáng kể ñến hiệu quả kỹ thuật.
5.2. §Ò nghÞ
Qua kết quả nghiên cứu ở trên cho thấy, cần chuyển giao mô hình tổng hợp
các giải pháp kinh tế kỹ thuật ñồng bộ tăng hiệu quả kinh tế kỹ thuật trong chăn
nuôi bò thịt. Đòi hỏi nhà nước phải có chiến lược khuyến nông dài hạn trong việc
thúc ñẩy chăn nuôi bò thịt. Cụ thể là:
- Áp dụng mô hình trồng cỏ với nuôi bò ñã và ñang tỏ ra là một mô hình
chăn nuôi kết hợp với trồng trọt có hiệu quả. Do vậy, cần xây dựng và ñánh giá
các mô hình chăn nuôi bò kết hợp trồng cỏ nhằm khuyến cáo các hộ nông dân áp

applications in agricultural analysis. Agric. Economics 7, 185-208.
3. Coelli
T.J 1995. Resent developments in frontier estimation and efficiency measurement. Australian
Journal of Agricultural Economics 39, 219-245.
4. Coelli
T.J Battese G. 1996. Identification of factors which influence the technical inefficiency of
Idian farmers. Australian Journal of Agricultural Economics 40, 103-128.
5. Bravo-Ureta
B. Pinhero A 1993. Efficiency analysis of developing country agricultural: a review
of the frontier function literature. Agric. Res. Econ. Rev. 22, 88-110.
6. Battese G.
. and Coelli T.J. (1995). A model for technical inefficiency effects in a stochastic frontier
production function for panel data.
mpirical on. 20, pp. 325–332
7. Kalirajan K. (1991). The importance of efficient use in the adoption of technology: a micro panel data
analysis. J. Prod. Anal. 2, pp. 113–126
8. Monke
. and Pearson S.R (1989). The policy analysis matrix for agricultural development. Cornell
University Press, Ithaca, NY.
9. Nhợ
.T Tùng D.X Giang D.H Đình P.V Hiểu D.V Nguyệt P.T.M va Hải N.V (2005). Nghiên
cứu khả năng cạnh tranh của ngành chăn nuôi bò sữa Việt Nam. Viện Chăn Nuôi- Viện Kinh Tế Nông
Nghiệp. Qũy nghiên cứu ICARD-MISPA /2003/03
10.
Ray S. (1988) Data envelopment analysis, nondiscretionary inputs and efficiency: an alternative
interpretation. Socio-
onom. Plann. Sci. 22, pp. 167–176
11. Sharma K.R;
eung P. And Zaleski H. M.(1999). Technical, allocative and economic efficiencies in
swine production in Hawaii: a comparison of parametric and nonparametric approaches. Agricultural


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status