đánh giá hiệu quả kinh tế và khuyến nông mô hìng nuôi chim cút tai xã thủy dương huyện hương thủy tinh thừa thiên huế - Pdf 13

Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Đặt vấn đề
Việt nam là một nước nông nghiệp nền nông nghiệp đóng một vai trò
quan trọng trong thu nhập quốc dân.
Trong những năm qua nước ta không ngừng cải tiến về năng suất mà
còn đẩy manh công tác giống và cây trồng .Ngành trồng trọt đã có nhưng
thành tự đáng khích lệ .nước ta đã đứng thứ 2 sản xuất lúa, cac cây công
nghiệp cũng từng bước ghi tên mình vào xuất khẩu như cây cà phê ,cao
su tuy nhiên nước ta vẫn chưa thát dược nước nghèo của thế giới đây
là vấn đề cả quốc gia quan tâm vả câu trả lòi ngắn gọn đó là.
Nền nông nghiệp chưa quan tâm đến chăn nuôi ,các hìng thưc chăn
nuôi có quy mô nhỏ, gói gọn trong hộ gia đình, chưa có sự đầu tư đính
đáng vào chăn nuôi. Bên cạnh đó người nông dân còn chưa tận dụng triệt
để các phụ phế phẩm từ ngành trồng trọt.
Nước ta là nước cận nhiệt đới gió mùa vì vậy là nơi đa loại thực vật
cũng như động vật sinh sống,và khả năng thích nghi của các loại là khá lớn.
Trong các loài đó thì chim cút đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp
dinh dưỡng cho con người và phân của nólà nguồn dinh dưỡng cho cây
trồng .
Với nguồn vốn ít khả năng cho trứng nhiều và đặc biệt dễ nuôi được
người dân mọi vùng trong cả nước ưu thích. Cũng như khắp các tỉnh trong
cả nước nhu cầu về sản phẩm chim cút ngày càng cao thì ở Huế cũng vậy.
Xã Thủy Dương là một xã trong những năm gần đây việc số hộ tham gia
vào kinh doanh chim cút ngày một tăng lên cả về số lượng lẫn quy mô. Vì
vậy tôi chọn đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế và khuyến nông mô hìng
nuôi chim cút tai xã Thủy Dương huyện Hương Thủy tinh Thừa Thiên
Huế”
1
1.2 Mục đích nghiên cứu :
- Đánh giá tình hình nuôi chim cút trên địa bàn xã Thủy Dương,
huyện Hương Thủy.

năng bay của cút rất kém.
Có 2 giống chính:
Chim cút thường (Coturnix- Coturnix) rất khó thuần hóa vì có tập
tính di cư từ vùng này sang vùng khác.
- Chim cút Nhật (Coturnix- Japonica) được thuần hóa và nuôi ở
nhiều nước . Trong đó Nhật Bản đã chăn nuôi công nghiệp chim cút từ
những năm cuối thập kỷ 50. Các nước khác như Mỹ, Liên Xô, Pháp, nuôi
rất nhiều. Pháp hàng năm sản xuất gần 35 triệu con.
Cuối thế kỷ 50 và 60 nuôi chim cút là nghề bí mật độc quyền của
một số hoa kiều chợ lớn.
3
Trứng chim cút được xem là món ăn quý lúc bấy giờ “Bao ngư -
Vây Cá-Yến Sào -Trứng cút”
Miền Bắc từ năm 1970 cũng đưa nuôi thực nghiệm chim cút Nhật
nhưng chưa sản xuất đại trà.
b) Chủng loại cút nuôi ở nước ta
Trước kia Sài Gòn nhập nhiều chủng loại cút từ Hồng Kông, Đài
Loan, cút Mãn châu, cút pharach, cút Bobwhite, cút pharach được nuôi
nhiều nhất vì có tính chịu đựng cao.
Hà Nội ngoài cút Nhật, những năm gần đây nhập nhiều cút từ Sài
Gòn ra. Tình trạng chung ở Việt Nam và trên thế giới cút bị “đông huyết”
cao do đó năng xuất trứng và thịt bị ảnh hưởng nhiều. Công tác giống chưa
được đặt ra, phối giống tự do, chưa tạo các chủng loại và giống tốt, có sơ
đồ huyết thống để tổ chức phối tránh cận huyết. Cút Nhật Bản nuôi đúng
kỹ thuật con mái nặng 200-250 gam. Đực nhỏ hơn mái khoảng 50 gam.
Theo điều tra của viện chăn nuôi bộ Nông nghiệp, giống cút nuôi ở thành
phố Hồ Chí Minh (và nay ở Hà Nội các tỉnh) có nguồn gốc Mãn Châu
(Trung Quốc). Chim có màu lông nâu xám giống lông con chim sẽ. Con
trống có lông ức và phía trên má màu nâu đỏ, con mái lông ức màu vàng
ươm lốm đốm chấm đen như cườm chim cu gáy. Con trống nhỏ hơn mái,

253 mg% Biotin 18,3 Mg%
Vitamin B
6
43,5 mg% Bcarotin 0
Vitamin B
12
0,75 mg % Vitamin C 0
5
Bảng 2: Tỷ lệ nước và chất khô trong trứng cút
(Nước 74% trong trứng cút, chất khô 26%)
Các loại % trong lòng trắng % trong lòng đỏ
Nước 85,3 50,4
Protít 10,5 13,4
Lipít 1,5 30,2
Chất Khoáng 1,0 4,8
Các chất khác 1,7 1,2

Bảng 3: Tỷ lệ nước và chất khô trong thịt chim cút.
Các Chất Thịt Lườn Thịt Đùi%
Nước 72,1 73,2
Protít 22,8 19,6
Lipít 2,8 5,0
Khoáng 1,2 1,0
Các chất khác 1,1 1,2

6
Bảng 4: Trọng lượng các thành phần trong quả trứng cút
(Trung bình quả trứng 10,64g)

2.1.3 Tình hình chăn nuôi chim cút ở xã Thủy Dương, huyện Hương

Ngoài ra thi trường tiêu thụ chim cút tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn
như thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Hà Nội, Hải Phòng, TP Đà
Nẵng, TP Huế.
8
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU, PHẠM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Cán bộ khuyến nông, hộ gia đình nuôi chim cút tại xã Thủy Dương,
huyện Hương Thủy - Thành phố Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Tại xã Thủy Dương huyện Hương Thủy.
Thời gian thực hiện từ tháng 1-5 năm 2008
3.3 Nội dung nghiên cứu:
3.3.1. Những thông tin chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của
xã Thủy Dương, huyện Hương Thủy.
- Điều kiện tự nhiên
- Kinh tế, xã hội
* Điều kiện tự nhiên:
Diện tích và vị trí địa lý.
Diện tích: Xã Thủy Dương, huyện Hương Thủy có tổng diện tích tự
nhiên 1249,89 ha.

3.3.4.2. Các giải pháp.
- Giải pháp về kỹ thụât
- Giải pháp về thị trường, giá cả.
- Giải pháp về các chính sách.
* Các chỉ tiêu đánh giá
10
- Sự gia tăng các hộ nuôi chim cút: Số hộ hoặc phần trăm số hộ.
- Thu nhập bình quân của các hộ.
- Tỷ trọng thu nhập từ mô hình nuôi chim cút so với tổng thu nhập
của hộ (%).
- Giải quyết việc làm cho lao động nông nhàn.
+ Số lao động.
+ Thành phần lao động tham gia vào hoạt động mô hình nuôi chim
cút.
3.4. Phương pháp nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã thực hiện các phương pháp
sau:
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp.
- Thu thập những thông tin có liên quan đến mô hình nuôi chim cút ở
sở Nông Nghiệp và Trung tâm Khuyến Nông Thừa Thiên Huế, phòng nông
nghiệp xã, huyện, phong thống kê thông qua các báo cáo hàng năm, phỏng
vấn người chuyên trách
- Thu thâp thông tin qua mạng internet, sách báo
3.4.2. Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp.
- Thu thập thông tin sơ cấp bằng cách phỏng vấn bảng câu hỏi các hộ
gia đình nuôi chim cút, Phỏng vấn những người am hiểu và nghiên cứu sâu
về mô hình nuôi chim cút tại xã Thủy Dương huyện Hương Thủy. Phỏng
vấn bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên, có phân loại theo chỉ tiêu hộ: Hộ trung
bình, hộ khá, hộ nghèo. Chon 30 hộ tại xã Thủy Dương.
- Ngoài việc phỏng vấn những hộ gia đình nuôi chim cút và những

xã: Thủy Dương - Thủy Phương - Thủy Bằng, thuận tiện cho việc giao
thông đi lải và phát triển kinh tế.
2. Đất đai:
Do cấu trúc của địa hình trên nên đất đai xã Thủy Dương chia làm 2
loại chính:
13
+ Vùng đồng bằng, trũng chủ yếu là đất thịt, 1 ít diện tích dọc hai
bên bờ sông lợi nông đất thịt pha cát rất thận lợi cho việc trồng các cây rau
thực phẩm.
+ Vùng gò đồi ở phía Tây của xã, giáp với xã Thủy Bằng và xã Thủy
Phương, diện tích đất có khả năng trồng cây hàng năm khác là 108,67 ha,
diện tích cây lâm nghiệp là: 340,6 ha trong đó rừng do xã trồng và quản lý
là: 232 ha, diện tích rừng còn lải của lâm trường Tiền Phương.
+ Vùng gò đồi, một ít là trồng sắn, diện tích chủ yếu là trông cây lâm
nghiệp dài ngày.
• Diện tích đất sản xuất nông nghiệp là: 411,92 ha
Trong đó:
+ Đất trồng lúa 2 vụ là 260 ha.
+ Đất trồng cây hàng năm khác là: 108,67 ha
+ Đất trông cây lâu năm là 43,25 ha.
• Diện tích đất lâm nghiệp là 340,6 ha
• Đất nuôi trông thủy sản là: 51,63 ha
• Đất phi nông nghiệp là: 375,6 ha
• Đất chưa sử dụng là: 70,14 ha
4.1.2. Tình hình kinh tế xã hội.
4.1.2.1. Tình trạng việc làm:
Theo kết quả điều tra năm 2007 lao động trên địa bàn phân bổ cho
các ngành nghề sau:
• Lao động nông nghiệp là: 1229 lao động chiếm 21,2%
• Lao đông dịch vụ là: 1564 lao động chiếm 26,9%

Bảng 6: Thu nhập từ sản xuất trồng trọt 2007
Số thứ tự Hạng mục Đơn vị tính Số tiền
1 Thu nhập từ cây lúa Đồng 3.715.764.000
2 Thu nhập từ cây sắn Đồng 216.000.000
3 Thu nhập từ trồng
hoa
Đồng 23.502.000
4 Thu nhập từ trồng
rau
Đồng 267.000.000
5 Tổng thu nhập Đồng 4.222.260.000
6 Tổng số hộ trồng
trọt
Hộ 914
7 Bình quân thu nhập Đồng 54.620.000
8 Ngưỡng nghèo Đồng 11.520.000
16
Hạng mục
Diện tích
(Ha)
Năng suất
trung bình
(Tấn/ha)
Tổng số
(Tấn/năm)
1. Tổng sản lượng lúa (Kg) 3.038,00
Vụ Đông Xuân 260 6,158 1.601,00
Vụ Hè Thu 260 5,526 1.437.00
2. Số lượng làm giống 260 110 28,6
3. Quy ra gạo (65%Kllúa) 1.956,110

tổng đàn)
1.250.000 206.250.000
2. Lơn (2 lứa/năm) 3.820 144.000 550.080.000
3. Gia cầm (2
lứa/năm)
29.040 7.600 220.704.000
4. Chim cút 166.000 4.640 770.240.000
5. Số hộ chăn nuôi 544
6. Tổng thu nhập
(đồng/năm)
1.747.274.000
7. Thu nhập hộ
(đồng/năm)
3.211.900
8. Ngưỡng nghèo 11.520.000
17
(đồng/hộ/năm)
9. Phần trăm dưới
nghèo
- 72,1

o Cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông trên địa bàn
+ Thực trạng mạng lưới giao thông.
Hiện trạng mạng lưới giao thông trên địa bàn xã dài: 27627m gồm:
b. Giao thông nôi đồng: 7340m trong đó giao thông kết hợp với thủy
lợi là:
4000m gồm đê thôn 2 và đê thôn 4, năm 2006 được chương trình nông
nghiệp phát triển nông thôn đầu tư đúc bê tông đê thôn 2 nối giữa 2 xã
Thủy Dương với Thủy Thanh dài: 3000m
c. Giao thông nông thôn:

lớp tập huấn kỹ thuật cho hơn 280 lượt nông dân về chăn nuôi lợn, bò, cá
nước ngọt, trồng rau trái vụ, trồng hoa, sản xuất giống lúa c1 và các biện
pháp khoa học kỹ thuật trong trồng trọt.
+ Các mô hình trình diễn: Năm 2006 có 5 hộ nuôi cá thịt, 5 hộ ươm
nuôi cá giống, trồng rau trái vụ, trồng hoa, sản xuất lúa chất lượng cao, của
chương trình Nông Nghiệp phát triển Nông Thôn hỗ trợ để rút kinh nghiệm
mở rộng mô hình trong các năm tiếp theo.
Tuy nhiên các chương trình còn gặp 1 số khó khăn và hạn chế:
+ Trong chăn nuôi mặc dù đã được tập huấn kỹ thuật nhưng những
hộ chăn nuôi ở địa phương chưa mạnh dạn áp dụng kỹ thuật tập huấn để
nuôi, chủ yêu vẫn nuôi quảng canh, dựa vào đồng cỏ tự nhiên.
+ Chăn nuôi đại gia súc, gia cầm theo hướng bán công nghiệp còn
hạn chế do đầu tư chi phí đầu vào cao, giá bán ra không ổn định, dịch bệnh
thường xuyên xảy ra gây rủi ro lớn cho người chăn nuôi nên các hộ chưa
mạnh dạn đầu tư để phát triển thành trang trại, chăn nuôi còn nhỏ lẻ theo hộ
19
gia đinh, chưa có quy hoạch vùng tập trung chăn nuôi để sản xuất ra hàng
hóa.
+ Các mô hình trình diễn có làm nhưng việc mở rộng mô hình còn
hạn chế do thiếu kinh phí, chỉ thực hiện khi có dự án hỗ trợ.
Theo thống kê của phòng Nông Nghiệp huyện, xã, của các hợp tác
xã sản xuất nông nghiệp thì sô lượng chim cút trong 2 năm 2006 và 2007
là.
Năm Số chim cút
2006 81.400
2007 146.500
(Nguồn: Báo cáo tổng hợp điều tra tình hình kinh tế xã hội
xã Thủy Dương năm 2007)
Qua bảng trên ta thấy sô chim cút tăng lên theo thời gian. Chỉ mới 1
năm mà đã tăng lên 65.100 con

25 gr thức ăn hỗn hợp và đẻ một quả trứng nặng từ 10-11gr (bằng 1/10 cơ
thể) cho nên thức ăn hỗn hợp của chim cút phải đảm bảo yêu cầu dinh
dưỡng cao, nhất là đạm, khoáng và sinh tố,…thức ăn hỗn hợp cho chim
cút: (hỗn hợp 10kg)
Bảng 10: Thành phần thức ăn của chim cút
Stt Nguyên liệu thức ăn
Chim cút 26-
28 % đạm
Chim cút 22-
24 % đạm
Chim cút
đẻ 24 -26%
đạm
1 Ngô 2,0 4,0 2,5
2 Tấm 2,0 1,0 1,0
3 Cám 1,0 0,7 1.0
4 Bột cá hạt 1.5 1.0 1.2
5 Bánh đậu phọng 1.2 2.0 1.2
6 Bột đậu nành rang 1.0 0.5 1.5
7 Bột đậu xanh 0.1 0.5 1.0
8 Bột sò 0.1 0.1 0.3
9 Bột xương 0.1 0.1 0.1
21
10 Premix khoáng 0.05 0.01 0.05
11 Premix sinh tố 0.05 0.01 0.05
12 ADE gói 10gr 6 gói 4 gói 4 gói
13 Bột cỏ - - -
22
• Nước uống: mỗi ngày chim cút uống 50-100ml nước, nhưng phải
cung cấp đầy đủ nước sạch và mát.

ngực có đốm đen trắng, xương chậu rộng, hậu môn nở, đỏ hồng và mềm
mại, có trọng lượng lớn hơn chim trống.
4.2.2. Tình hình thú y cho chim cút tại nông hộ
Đứng trước thực trạng dịch bệnh chăn nuôi đang lan tràn, vấn đề
phòng và chữa bệnh trở nên cần thiết. bệnh tật chăn nuôi là nỗi lo lớn nhất
của nông hộ. dịch bệnh không chỉ làm hiệu quả chăn nuôi của người dân
23
giảm xuống rõ rệt mà có thể lây lan nhanh chóng, gây tâm lý hoang mang
lo lắng và ảnh hưởng đến quyết định mở rộng quy mô sản xuất. chính vì
vậy chúng tôi đã tiến hành điều tra tình hình thú y trong chăn nuôi chim cút
của xã và được kết quả sau:
Bảng 11: Tình hình chi phí thú ý cho chăn nuôi chim cút
Danh mục thú y Lần/lứa Chi phí/lứa (%)
Khá Trung bình Nghèo Khá
Trung
bình
Nghèo
Tẩy ký sinh
trùng
8 8 6 6.54 4.96 12.77
BS thuốc bổ 0.73 0.58 0.50 18.24 8.28 23.41
Chữa bệnh 0.27 0.08 0.17 49.22 61.98 31.93
(Nguồn: số liệu điều tra 2008)
Có thể nói, Hương Thuỷ là xã khá "trong lành" về môi trường chăn
nuôi, trong quá trình điều tra chúng tôi nhận thấy được tình hình diễn biến
phức tạp về dịch bệnh của tỉnh nhưng xã Thuỷ Dương, huyện Hương Thuỷ
hầu như chưa có ổ dịch nào xảy ra, hầu hết các hộ chăn nuôi đều nhận xét
rằng: chim cút ở đây ít bệnh, chỉ mắc một số bệnh thông thường như đau
bụng, tiêu chảy và chưa hề thấy bệnh nào có nguy cơ lây lan thành dịch.
Nguyên nhân cũng có thể do quy mô chăn nuôi ở đây còn ở hộ gia đình,

cũng như nguồn thức ăn vẫn còn hạn chế. Vì vậy mà năng suất tạo ra của
con giống là thấp hơn so với hộ khá.
Tuy nhiên hiện nay đã có nhiều các chương trình phát triển đặc biệt
quan tâm đến kinh tế hộ nghèo, cho vay vốn ưu đãi, nâng cao năng lực cho
hộ nghèo, nên trong tương lai hộ nghèo có thể tăng thu nhập từ hoạt động
chăn nuôi chim cút.
Doanh thu từ chăn nuôi chim cút của hộ khá cao hơn nhóm hộ trung
bình. Nhóm hộ khá sớm nhận thấy được tiềm năng phát triển của chim cút
25

Trích đoạn Tình hình xây dựng mô hình của khuyến nông về thi trường tiêu thụ chim cút
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status