Nghiên cứu cơ sở khoa học, thực tiễn điều hành cấp nước mùa cạn cho đồng bằng sông Hồng đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trường - Pdf 14

Bộ Khoa học và công nghệ

Bộ NN và PT nông thôn
Trờng đại học thủy lợi
TI KHOA HC CP NH NC

NGHIấN CU C S KHOA HC
V THC TIN IU HNH CP NC
MA CN CHO NG BNG SễNG HNG Báo cáo đề tài nhánh

đánh giá hiệu quả kinh tế và môi trờng

Chủ nhiệm đề tài: GS.TS. Lê Kim Truyền
Chủ nhiệm chuyên đề: PGS.TS. Lê Đình Thành

c
4
II. NGHIấN CU TNH TON PHT IN CC PHNG N VN
HNH CC H CHA THNG LU
6
II.1 Mu thun gia cp nc mựa cn cho h lu v phỏt in
6
II.2 nh hng ca iu tit cỏc h n phỏt in
7
II 3 NH GI HIU QU IU TIT CP NC I VI NG
BNG SễNG HNG
15
II.3.1 Tỡnh hỡnh h
n hỏn ng bng sụng Hng cỏc nm gn õy
15
II.3.2 Nhng khú khn cho sn xut v i sng xó hi khi hn trờn sụng
Hng
17
II.3.3 Nhu cu dựng nc h lu sụng Hng
18
II.3.4 nh hng iu tit ca h Ho bỡnh+ Thỏc B n mc nc v
xõm nhp mn ng bng sụng Hng
22
III. NH GI HIU QU KINH T, X HI CA TI NGHIấN
C
U
32
III.1 Nhng hiu qu chung
32
III.2 Hiu qu v kinh t

chắc còn nhiều hạn chế, cha đáp ứng đầy đủ yêu cầu của thực tế. Tập thể
tác giả mong tìm đợc sự cảm thông và nhất là sự góp ý cho những công tác
nghiên cứu tiếp của đông đảo các chuyên gia trong và ngoài ngành, các bạn
đồng nghiệp cùng các độc giả đọc báo cáo này.
Xin chân thành cám ơn.
Hà nội ngày 30 tháng 10 năm 2007

NH GI HIU QU KINH T V MễI TRNG
CA TI NGHIấN CU

I. PHN TCH HIU QU KINH T SAU KHI Cể CC GII PHP GII
QUYT MU THUN GIA CP NC V PHT IN TRONG THI
K MA KIT
ỏnh giỏ hiu qu ca ti nghiờn cu i vi khu vc ng bng
sụng Hng v mt kinh t, xó hi v mụi trng, chỳng ta cn xut phỏt t iu
kin c th ca khu vc hin ti v trong nhng nm t
i cng nh nhng vn
cp thit liờn quan n bi toỏn cp nc, phỏt in trong mựa kit.
I.1. Hin trng phỏt trin kinh t, xó hi vựng trung du v ng bng sụng
Hng - Thái Bình
Vùng trung du v đồng bằng sông Hồng - Thái Bình thuộc 15 tỉnh, trong
đó có trọn vẹn lãnh thổ của 10 tỉnh đồng bằng và một phần lãnh thổ của 5 tỉnh
(Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh). Tổng diện tích
tự nhiên là 14.425 km
2
, trong đó đất nông nghiệp là 8.793 km
2

và môi trờng. Cần đầu t để tăng hệ số công nghiệp trong mỗi giá trị sản phẩm
hàng hoá, đặc biệt là các sản phẩm nông nghiệp để đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sang
thị trờng Âu, Mỹ. Cần đầu t tực tiếp vào công nghiệp ngay từ khâu sản xuất các
sản phẩm công nghệ cao thay thế hàng nớc ngoài và hớng tới xuất khẩu. Theo
kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của vùng với một số chỉ tiêu phát triển đến năm
2010 nh sau:
- Tốc độ tăng trởng cao hơn mức bình quân cả nớc là (1,3 - 1,5) lần.
- GDP bình quân đầu ngời ton vùng là 910 USD, trong đó Hà Nội 4.000
USD, Hải phòng 2.400 USD.
- Mức tăng trởng 2005 - 2010 13% - GDP = 20.909 triệu USD.
- Cơ cấu kinh tế Công nghiệp: 33% tổng GDP trong vùng.
Nông nghiệp: 10% tổng GDP trong vùng.
Dịch vụ 50% tổng GDP trong vùng
Xây dựng 7% tổng GDP trong vùng.
- Dân số đến năm 2010 khoảng 21,6 triệu ngời.
Những kế hoạch cụ thể của vùng đồng bằng sông Hồng - Thái Bình nh sau:
1)- Quy hoạch phát triển nông nghiệp, tổng diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp
và các mục đích khác nh sau:
- Đất cây hàng năm năm 2010 là 780.316 ha (đất trồng lúa các loại và cây lơng
thực 720.628 ha; đất màu và cây công nghiệp 59.688 ha).
- Đất chuyên dùng là 273.380 ha (thuỷ lợi 81.589 ha; giao thông 55.527 ha; xây
dựng 23.848 ha; dân c đô thị 112.416 ha).
- Đất cha sử dụng 161.151 ha (có khả năng chuyển sang đất nông nghiệp
24.342 ha; có khả năng trồng rừng 24.052 ha).

-2 -
2)- Quy hoạch phát triển công nghiệp, mức khiêm tốn thì ngành công nghiệp của
đồng bằng sông Hồng - sông Thái Bình phải đạt tốc độ tăng trởng 16% cho kế
hoạch 2006 2010, trong đó GDP ngành công nghiệp phải chiếm ít nhất là 32%
GDP tổng, trong GDP công nghiệp cơ cấu nh sau:

hệ thống ngân hàng đa thành phần, ngân hàng cổ phần, ngân hàng thơng mại, mở
cửa cho các ngân hàng nớc ngoài vào kinh doanh. Tổ chức ngành du lịch theo

-3 -
hớng: du lịch cảnh quan, du lịch sinh thái, du lịch lễ hội, đảm bảo ngành du lịch
có tốc độ phát triển nhanh. Đồng thời khôi phục và nâng cấp cơ sở hạ tầng, công
trình văn hoá lịch sử, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
- Vốn đầu t: Tổng đầu t bình quân mỗi năm 3.007 triệu USD, trong đó
1.236 triệu USD cho công nghiệp, 799 triệu USD cho nông nghiệp và 972 triệu
USD cho dịch vụ.
Tóm lại, đây là vùng vốn từ lâu đã quen thuộc với nền văn minh lúa
nớc với kinh tế lâm nông ng nghiệp là chính, do vậy từ lâu đã tồn tại hệ
thống thủy lợi cấp nớc và phòng chóng lũ lụt. Giờ đây nhu cầu phát triển kinh
tế, xã hội toàn diện, vì vậy việc điều hành cấp nớc trở nên đặc biệt quan trọng,
không những cấp nớc nông nghiệp mà còn cấp nớc công nghiệp, sinh hoạt đô
thị nông thôn, phục vụ giao thông thủy, nuôi trồng thủy sản và đặc biệt là bảo
vệ môi trờng. Phải nói cấp nớc mùa cạn mang lại lợi ích tổng hợp rất rõ ầng
cho cả khu vực đồng bằng trên cả ba mặt kinh tế, xã hội và môi trờng.
I.3. Nhng thay i trong cp nc mựa cn cho h lu ng bng sụng
Hng theo yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội
Nhng nm gn õy, do yờu cu kinh t, xó hi phỏt trin theo hng cụng
nghip húa, hin i húa,
ụ th húa v c ch th trng nờn nhu cu cp nc
cho vựng ng bng sụng Hng gia tng rt ln v a dng. Cú th thy nhng
thay i c bn trong cp nc cho vựng nh sau:
1). Yờu cu cp nc cho h du sụng Hng vo mựa kit nhng nm trc õy
nh nht l 600 m
3
/s, vi lng nc ny ch yu mi ỏp ng nhu cu nụng
nghip, sinh hot, ch cha tớnh n s phỏt trin cụng nghip, ụ th mnh m v

2)- Do thy triu m nc mn xõm nhp mnh vo c
a sụng trong mựa kit v
din bin mn trong vựng ca sụng khỏ phc tp. mn ln nht vựng ca
sụng thng vo cỏc thỏng I, II, III. Nhng nm qua, ó cú s iu tit cp nc
mựa cn ca h Hũa Bỡnh nhng xõm nhp mn vựng ng bng vn l vn
cn c tip tc gii quyt. Nhng iu tra v nghiờn cu gn õy cho thy xõm
nh
p mn cỏc ca sụng nh bng 9.1
Bng 1: Khong cỏch xõm nhp mn trờn cỏc ca sụng (km)
Trung bình (%o) Cực đại()
Sông
Mc 1% Mc 4% Mc 1% Mc 4%
Cực tiểu (1%)
(%o)
Sông Hồng 12 10 14 12 0
Trà Lý 8 3 20 15 1
Ninh Cơ 11 10 32 30 8
Đáy 5 1 20 17 1
Thái Bình 15 5 28 20 1
Văn c 18 8 28 20 1
Kinh Thầy 27 12 40 32 5
Lạch Tray 22 12 30 25 0 -5 -
2. Hiện trạng về cấp nước vùng đồng bằng Sông Hồng- Thái Bình
a)- Hệ thống các công trình cấp nước
Theo các số liệu điều tra gần đây, dọc hạ lưu sông Hồng đến vùng cửa sông
có tới 165 hệ thống công trình lấy nước từ sông Hồng, trong đó những hệ thống
lớn như Liên Mạc (vào sông Nhuệ), Xuân Quan (vào hệ thống thủy nông Bắc

Diện
tích, ha
Tỷ lệ
%
Toàn lưu vực 5.486 100 742.292 100 529.861 100
1 ĐBằng sông Hồng 3.170 57,8 570.176 76,8 452.033 85,3
2 Khu vực sông Đà 646 11,8 22.966 3,1 1.099 0,2
3 Khu vực sông Lô 1.035 18,9 26.493 3,6 910 0,2
4 Khu vực sông Thao 283 5,2 44.107 5,9 41.933 7,9
5
Khu vực thượng lưu
sông Thái Bình
352 6,4 78.550 10,6 33.886 6,4
Về loại hình khai thác, sử dụng nước thì trên phạm vi toàn lưu vực, có trên
hơn 1.900 hồ đập cấp nước tưới cho khoảng 154 nghìn ha (chiếm 21 %); 2.531
trạm bơm cấp nước tưới cho khoảng 432 nghìn ha (chiếm 58 %); và 330 cống có

-6 -
cấp nước tưới khoảng 145 nghìn ha (chiếm 20 %). Trong đó loại hình công trình
cấp nước vùng trung du và đồng bằng chủ yếu là cống lấy nước và trạm bơm.
b)- Khai thác sử dụng nước khu vực đồng bằng sông Hồng - Thái Bình
Với số lượng trên toàn khu vực đồng bằng sông Hồng- Thái Bình có 3170
công trình cấp nước tưới cho hơn 570 nghìn ha, chiếm 58 % về số lượng và 77 %
về diện tích so với toàn lưu vực. Các công trình phân bố như
bảng 9.3
Bảng 3: Các loại hình khai thác, sử dụng nước vùng ĐB sông Hồng – Thái Bình
TT
Loại hình khai thác, sử
dụng nước
Tổng số công

Nguyên nhân thì có nhiều nhưng đối với hạn hán hạ lưu mùa khô 2007 những
nguyên nhân chủ yếu có thể nhận thấy là do mùa mưa 2006 kết thúc sơm, phía
Trung Quốc đã tăng nhu cầu dùng nước trong mùa khô, và các hồ Hòa Bình, Thác
Bà, Tuyên Quang đã tích nước để dự phòng phát điện từ tháng 11/2006. Như vậy
việc điều tiết, tích nước phụ vụ phát điện đã làm gia t
ăng mức độ cạn kiệt nguồn
nước trong mùa khô ở vùng hạ lưu. Đặc biệt đã xuất hiện kiểu chế độ dòng chảy
dao động mạnh trong ngày (cả mực nước và lưu lượng) tùy theo hoạt động sản
xuất điện của các hồ chứa thượng lưu. Điều này gây nhiều bất lợi cho sản xuất,
dân sinh ở hạ lưu, tạo nên sự
xâm nhập mặn vào các cửa sông ảnh hưởng đến môi
trường và các hệ sinh thái vùng cửa sông.
II.2 Ảnh hưởng của điều tiết các hồ đến phát điện
1. Lựa chọn năm tính toán: Để tính toán và đánh giá ảnh hưởng điều tiết của các
hồ chứa thượng lưu đến vấn đề phát điện và cấp nước, theo thống kê đã chọn được
các năm mà dòng chảy mùa kiệ
t tại Sơn Tây dao động trong khoảng từ 70% đến
85% (bảng 9.4). Tương ứng chọn dòng chảy các năm tương ứng của các tuyến
trên và tuyến hồ như bảng 4.
Bảng 4: Lưu lượng bình quân 5 tháng kiệt (XII – IV đã khôi phục ) của các năm
kiệt điển hình
Sơn Tây Hoà bình Yên Bái Vụ Quang
TT Năm
Q
(m
3
/s) P%
Q
(m
3

/s; 1000
m
3
/s; 1100 m
3
/s; 1200 m
3
/s. Các kết quả như bảng 5.
Bảng 5: Tóm tắt kết quả tính toán điều tiết hồ Hoà Bình
Năm tính toán
Ph. án Các tham số
90-91 92-93 93-94 98-99 03-04 04-05
Theo
yêu
cầu
phát
điện
Điện năng phát
(triệu Kwh)
7247 7039 7635 8099 7718 7865
Điện năng phát
(triệu Kwh)
7186 6990 7605 8051 7704 7804
950
Tổn thất điện
(Triệu Kwh)
61,2 48,2 29,6 47,4 14,0 61,4
Điện năng phát
(triệu Kwh)
7185 6984 7600 8046 7713 7797

7500
7800
8100
8400
900 1000 1100 1200 1300
Qx


(m3/s)
Đ
i

nn
ă
n g (tri

uKWh)
1990-1991 (P=85%) 1992-1993 (P=75%)
1993-1994 (P=80%) 1998-1999 (P=65%)
2003-2004 (P=78%) 2004-2005 (P=78%)

Hình 1
1990-1991 (P=85%) 1992-1993 (P=75%)
1993-1994 (P=80%) 1998-1999 (P=65%)
2003-2004 (P=78%) 2004-2005 (P=78%)

Hình 2
Phân tích các kết quả nghiên cứu và tính toán như trên cho thấy đối với hồ
Hòa Bình nếu dòng chảy mùa kiệt đến hồ trong khoảng tần suất từ 65% đến 85%
thì có thể điều tiết cấp nước cho hạ du với lưu lượng q =1100 m
3
/s (vào thời kỳ
cấp nước khẩn trương) mà không ảnh hưởng đến công suất đảm bảo ở những
tháng tiếp theo. Nếu điều tiết cấp nước trên 1100 m
3
/s thì ảnh hưởng đến công
suất đảm bảo ở những tháng còn lại và nếu tăng lưu lượng yêu cầu trong hai tháng
I+II tổn thất điện năng tăng lên và sẽ ảnh hưởng đến nhiều vấn đề kinh tế xã hội
khác.
2. Hồ chứa Tuyên Quang
Các phương án tính toán cho 6 năm đã chọn gồm: (1). theo công suất đảm
bảo 83,3MW; (2). theo yêu cầu cấp nước hạ du tháng I+II với các cấp lưu lượng:
200 m
3
/s; 250 m
3
/s. Các kết quả như bảng 9.6.
- 11 -
Bảng6: Kết quả tính toán điều tiết hồ Tuyên Quang

Điện năng phát
được (triệu Kwh)
1235,37 1013,84 1353,31 1099,36
1230,25
1063,74
250
Tổn thất điện
(Triệu Kwh)
7,144 5,925 3,189 -2,456
2,818
-6,841
Các kết quả trên cho thấy hồ Tuyên Quang chỉ có thể điều tiết cấp nước với
lưu lượng 250 m
3
/s khi hồ được đầy cuối mùa lũ. Vì thế hồ Tuyên Quang chỉ nên
sử dụng phần dung tích điều tiết năm để gia tăng cấp nước hạ du, và nó cũng chỉ
có khả năng hỗ trợ cho hồ Hoà Bình gia tăng cấp nước theo yêu cầu của hạ du
trong những năm hồ Tuyên Quang tích đầy nước. Việc gia tăng cấp nước với lưu
lượng 250 m
3
/s thì tổn thất điện năng là không đáng kể, nhiều nhất là năm 1990-
1991, thậm chí có năm tổng điện năng phát được còn nhiều hơn so với phát theo
yêu cầu (năm 1998-1999 và 2004-2005).
3). Hệ thống hồ chứa Sơn La – Hoà Bình
Các phương án tính toán cho 6 năm đã chọn gồm: (1). Từ tháng 9 đến hết
tháng 2 hai hồ đều điều tiết theo công suất đảm bảo; từ tháng 3 đến tháng 5 điều
ti
ết theo khả năng cấp nước của hồ; và (2). Tương tự phương án 1, riêng tháng
I+II hồ Hoà Bình điều tiết theo các lưu lượng cấp cho hạ du với các cấp:
1000m

15616

17666

16499
15869
Điện năng
phát (triệu
Kwh)
15025 13884 15556 17542 16428 15813
1000
Tổn thất điện
(Triệu Kwh)
-4,88 38,32 30,25 35,33 34,68 27,97
Điện năng
phát (triệu
Kwh) 15025 13849 15543 17525 16413 15800
1100
Tổn thất điện
(Triệu Kwh) -4,67 73,84 43,57 51,86 49,61 41,69
Điện năng
phát (triệu
Kwh) 14931 13810 15529 17508 16398 15785
1200
Tổn thất điện
(Triệu Kwh)
89,12 112,44 57,76 68,94 65,06 55,97
Điện năng
phát (triệu
Kwh)

17
17.5
18
950 1000 1050 1100 1150 1200 1250 1300 1350
Qx

(m3/s)
T

n
g

đ
i

n n
ă
n
g

(
t

KWh
)
1990-1991 1992-1993 1993-1994
1998-1999 2003-2004 2004-2005

Hình 3


Như vậy khi dòng chảy mùa kiệt với tần suất 85% thì dù hồ Sơn La có đầy thì
cả hai hồ đều không thể đạt công suất đảm bảo. Những năm dòng chảy mùa kiệt
có tần suất thấp hơn 85% mà có hồ Sơn La thì có thể xả tháng I+II với 1300 m
3
/s,
nhưng điện năng sẽ tổn thất lớn hơn. Xét về điện năng thì phương án xả lớn nhất
(1300 m
3
/s) của các hồ Hòa Bình – Sơn La vào tháng I+II không giảm nhiều lắm
so với phương án phát theo công suất đảm bảo, nhiều nhất là năm 1992-1993 với
lượng điện giảm 151,43 triệu KWh (chỉ khoảng 1,0% so với phát theo yêu cầu
đảm bảo). - 15 -
II.3 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TIẾT CẤP NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỒNG
BẰNG SÔNG HỒNG
II.3.1 Tình hình hạn hán ở đồng bằng sông Hồng các năm gần đây
1)- Hạn năm 2003-2004:
Lượng mưa mùa cạn trong năm 2003-2004 trên lưu vực sông Hồng – Thái
bình bị giảm đi từ 25-30% so với lượng mưa trung bình nhiều năm. Dòng chảy
trên các sông suối đều ở mức thấp hơ
n từ 20-30% so với TBNN. Tại các vùng cửa
sông mặn xâm nhập sâu vào nội địa từ 10 ÷20 km, độ mặn tăng cao so với trung
bình nhiều năm từ 4-5%. Lưu lượng đến trung bình trong tháng I/2004 của hồ Hoà
Bình chỉ đạt 405m
3
/s bằng 35% mức tháng I năm 2003 và bằng 72% mức trung
bình nhiều năm, lưu lượng đến trong tháng I của năm 2004 của hồ Thác Bà chỉ đạt
48,2m

(sông T. Bình)
Ngày 10 20 30 14 12 8
Hmin (cm) 21 1 -15 -21 -21 -11 Bến Bình
(sông T. Bình)
Ngày 23 21 31 14 13 8
Hmin (cm) 40 22 8 7 8 16 Cát Khê
Ngày 23 20 30 14 13 5
Hmin (cm) 10 -15 -20 -22 -28 -18 Phú Lương
Ngày 25 23 31 15 13 10

2)- Hạn năm 2004-2005:
Dòng chảy trên hệ thống sông Hồng-Thái Bình ở mức thấp, mực nước sông
Hồng tại Hà Nội dao động từ +2,00 đến +2,50 m (cùng kỳ 2004 là +2,5 đến 3,5 m),
thấp hơn TBNN từ 0,5 ÷ 1,0 m, cao nhất là 3,0m (ngày 01/4). thấp nhất 2,0 m (ngày
16/4), lúc 7h ngày 29/4/2005 là 2,56m. Do mưa ít. nguồn sinh thủy kém. đồng thời
phải cấp nước tưới nên trữ lượng của các hồ cuối mùa mưa rất thấp nên lượng trữ
của nhi
ều hồ chứa ở mức rất thấp so với thiết kế như: Vân trục đạt 21%(1,81
triệu/8,58 triệu m
3
), Đại Lải 27% (8,4 triệu/29,4 triệu m
3
), Chúc Bài Sơn
30%(4,55 triệu/15,0 triệu m
3
), Xạ Hương 34% (4,55 triệu/13,24 triệu m
3
), Đồng
Mô 42% (26,65 triệu/61,9 triệu m
3

3
/s dẫn đến mực
nước sông Hồng thấp. Đặc biệt trong tháng 12/2005 - tháng 2/2006 lưu lượng
xả của hồ Hòa Bình thường thấp hơn lưu lượng nước đến hồ, có khi vào ban
đêm chỉ xả 20-50m
3
/s nên đã góp phần tạo ra một thời kỳ dài dòng chảy hạ du
thấp nhất trong vòng 100 năm qua.
- Thiếu cơ chế tổ chức cung cấp các thông tin về dịch vụ nước nên việc cấp
nước rất bị động và có thể dẫn đến hậu quả không như ý muốn gây hậu quả
cho các ngành kinh tế.
- Hệ thống kênh dẫn tưới, các công trình lấy nước như cống và trạ
m bơm một số
nơi đã bị hư hỏng, xuống cấp không đáp ứng đủ nhu cầu cấp nước.
II.3.2 Những khó khăn cho sản xuất và đời sống xã hội khi hạn trên sông
Hồng
1)- Những khó khăn cho nông nghiệp:
Năm 2003 do mực nước sông Hồng, Thái Bình đang xuống rất thấp, nên
khoảng 300.000 trong tổng số 500.000 ha lúa Đông Xuân ở đồng bằng sông Hồng
lâm vào cảnh hạn n
ặng. Còn năm 2004, hạn hán khốc liệt nhất trong 40 năm. Năm
2005 mức độ hạn hơn năm 2004, dòng chảy trên sông Hồng hụt với mức TBNN
30-45% vào những tháng đầu mùa. Thấy được nguy cơ hạn hán cho các vùng đất
canh tác đồng bằng Sông Hồng. Đầu tháng 2/2006 mực nước sông Hồng tại Hà
Nội chỉ còn 1,66 m (mực nước cần thiết là 2,26 m), đây là cạn kỷ lục trong vòng
100 năm qua.
2)- Đối với phát điệ
n của các hồ chứa thượng lưu:
Theo số liệu thực tế ngày 24/5/2005 mực nước hồ Hòa Bình là 78,64m
(mực nước chết 80,0 m) và hồ Thác Bà là 45,23 m mà theo quy định mực nước hồ

vấn đề là chúng ta không can thiệp làm tăng thêm nguy cơ và mức độ thiếu nước
nhằm phát triển bền vững và bảo vệ môi trường. Những năm gần đây thiếu nước ở
đồng bằng sông Hồng cho dân sinh và phát triển kinh tế xã hội trong những tháng
mùa cạn là một thực tế do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có vấn đề đi
ều
tiết nước của các hồ chứa thượng lưu. Để đánh giá hiệu quả nói chung và về mặt
kinh tế, xã hội nói riêng của đề tài này cần thiết phải dựa trên các tiêu chí cơ bản
như yêu cầu dùng nước, hiệu quả sản xuất điện, thiệt hại môi trường, Tuy nhiên
những tiêu chí này hiện vẫn còn rất thiếu tính chính xác.
9.3.3 Nhu cầu dùng nước hạ lưu sông Hồng
Trên quan điể
m khai thác, sử dụng tổng hợp tài nguyên nước, thực tế hiện nay
nhu cầu dùng nước rất đa dạng và phong phú, có nhu cầu sử dụng tiêu hao, có nhu
cầu sử dụng không tiêu hao nhưng nói chung đây là những nhu cầu bắt buộc để
phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường. Trong nghiên cứu chủ yếu đề cập
và nghiên cứu các nhu cầu chính sau đây:
- Tưới nông nghiệp,
- Cấp nước các ngành công nghiệp,
- Cấp nước cho chăn nuôi các loại,
- Cấp nước cho thủy sản,

- 19 -
- Cấp nước sinh hoạt cho dân cư, và
- Nước bảo đảm môi trường.
Trên cơ sở các tiêu chuẩn dùng nước đã tính toán nhu cầu dùng nước tổng
cộng của 21 khu thủy lợi trên khu vực hạ lưu hệ thống sông Hồng cho hiện trạng
và tương lai (2010) như các bảng 10 và 11 dưới đây.
Bảng 10: Nhu cầu sử dụng nước đồng bằng sông Hồng tại các khu thủy lợi cho
năm n
ước ít tần suất 85% giai đoạn hiện trạng 2003


- 20 -
16 Kinh Môn Hải Dương
(hạ du sông Thái Bình) 7,268 6,988 7,068
17 Thủy Nguyên - Hải Phòng
(hạ du sông Thái Bình)
5,075 4,895 4,265
18 An Kim Hải (hạ du sông Thái
Bình)
8,483 6,433 5,613
19 Đa Độ (hạ du sông Thái Bình) 7,990 7,700 6,710
20 Vĩnh Bảo (hạ du sông Thái Bình) 0,402 10,102 3,592
21 Tiên Lãng (hạ du sông Thái Bình) 0,476 11,996 4,266
Tổng cộng 244,886 645,304 354,321

Bảng 11: Cơ cấu sử dụng nước trên đồng bằng sông Hồng tại các khu thủy lợi
cho năm nước ít tần suất 85% giai đoạn 2010

TT
Tổng nhu cầu nước (m
3
/s)

Khu thủy lợi
T1 T2 T3
1

Liễn Sơn (Lv sông Phó Đáy)
3,573 40,112 13,889
2 Bắc Đuống


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status