ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ VÀ ẢNH
HƯỞNG MÔI TRƯỜNG CỦA VIỆC SỬ
DỤNG CHẾ PHẨM SINH HỌC TRONG
AO NUÔI TÔM SÚ
XÃ QUẢNG CÔNG Dự án Quản lý Tổng hợp các Hoạt động Đầm phá (IMOLA)
Tỉnh Thừa Thiên Huế (FAO, GCP/VIE/029/ITA)
Trần Quang Khánh Vân
Trường Đại học Nông Lâm Huế
Phụ lục .......................................................................................................................................... 27
DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1. Danh sách hộ nuôi ........................................................................................................... 17
Bảng 2. Các bước chuẩn bị ao nuôi tôm sú .................................................................................. 18
Bảng 3. Lượng chế phẩm EM sử dụng trong quản lý chất lượng nước ao nuôi tôm sú ............... 19
Bảng 4. Quy trình và liều lượng sử dụng Bokashi trầu trong nuôi tôm sú ................................... 19
Bảng 5. Lượng thức ăn cho tôm thịt hàng ngày ............................................................................ 20
Bảng 6. Biến động các yếu tố môi trường trong quá trình nuôi tôm sú ........................................ 21
Bảng 7. Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng của tôm (g/con) ....................................................... 22
Bảng 8. Tốc độ tăng trưởng tương đối về chiều dài của tôm (cm/con) ........................................ 23
Bảng 9. Tỷ lệ sống của tôm sú trong thời gian thí nghiệm ........................................................... 23
Bảng 10. Hạch toán kinh tế các mô hình nuôi tôm sú sử dụng chế phẩm EM và Bokashi trầu ... 24
Bảng 11. Tổng thu và đầu tư từ hộ nuôi ao đối chứng (diện tích: 5.000m
2
) ................................ 24
DANH SÁCH HÌNH
Mô hình được tiến hành ở 4 ao nuôi, 2 ao ở chi hội nghề cá
Thành Nhất và 2 ao ở chi hội nghề cá Thành Đạt và diện tích ao
thể hiện ở bảng sau. Chúng tôi chọn 2 ao nuôi theo phương pháp
truyền thống để làm ao đối chứng với mô hình thực hiện nhằm so
sánh hiệu quả của mô hình sử dụng chế phẩm EM và Bokashi
trầu.
STT Tên chủ hộ CHNC Diện tích
(m
2
)
1 Hồ Công Lành Thanh Nhất 5.000
2 Hồ Công Mậu Thanh Nhất 5.000
3 Lê Đình Lý Thành Đạt 5.000
4 Ngô Văn Tuấn Thành Đạt 2.500
Ngoài ra, hai ao nuôi truyền thống cũng được chọn lựa làm ao đối
chứng để so sánh tính hiệu quả của mô hình.
6. Mục tiêu của mô
hình
Đưa ra giải pháp nuôi tôm an toàn, sạch bệnh theo hướng bền
vững
7. Phương pháp thực
hiện mô hình
• Điều tra khảo sát chọn hộ, ao nuôi, thiết bị phục vụ sản
xuất phải đảm bảo thực hiện mô hình
• Chúng tôi theo dõi chất lượng nước, tốc độ sinh trưởng và
phát triển cũng như ảnh hưởng kinh tế của mô hình
• Để đánh giá đúng hiệu quả của mô hình, việc chọn hộ
Phần II. Báo cáo chính
1. Đặt vấn đề
Hệ đầm phá Tam Giang có diện tích hơn 22.000 ha mặt nước tự nhiên, là môi trường rất
thuận lợi để phát triển nuôi trồng thủy sản. Huyện Quảng Điền giáp với Phá Tam Giang, có
diện tích nuôi tôm sú nước lợ hạ triều ven phá khoảng 670ha, trong đó các xã có diện tích ao
nuôi lớn là Quảng An, Quảng Phước, và Quảng Công. Áp lực gia tăng dân số ngày càng cao,
trong lúc đó nguồn lợi từ khai thác tự nhiên ngày càng giảm. Vì vậy, nuôi trồng thuỷ sản
đang được các cấp chính quyền huyện Quảng Điền xem như là một phương thức sinh kế quan
trọng nhằm đảm bảo đảm bảo đời sống và thu nhập ổn định cho ngư dân ven phá. Nuôi trồng
thuỷ sản ven phá đã phát triển một cách nhanh chóng gây làm cho ngư dân lâm vào cảnh nợ
chồng chất và thất thoát đầu tư vốn của các ngân hàng cho ngư dân nuôi trồng thuỷ sản.
Quảng Công là một trong 33 xã thuộc hệ đầm phá Tam Giang, Thừa Thiên Huế. Nuôi trồng
thuỷ sản được xem như một phương thức nhằm cải thiện sinh kế cho người dân, giúp giảm
thiểu sự khai thác tự nhiên đầm phá làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên. Hiện tại,
nguời nuôi tôm Quảng Công đang gặp phải rất nhiều khó khăn trong quá trình nuôi như: ô
nhiễm nguồn nước, chất thải không thể xử lý, và đặc biệt là dịch bệnh hại tôm đã ảnh hưởng
nghiêm trọng đến thu nhập của người dân và tình hình nuôi trồng thủy sản toàn xã. Việc lạm
dụng quá mức các loại thuốc kháng sinh và hóa chất để phòng ngừa dịch bệnh tôm đã gây
nên nhiều hậu quả xấu như: tạo ra các dòng vi khuẩn kháng thuốc, làm suy thoái môi trường,
ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ người sử dụng sản phẩm. Đây là thách thức đối với cộng đồng
và các nhà khoa học chúng tôi là phải có giải pháp mới để nuôi tôm sú, đặc biệt là trong
phòng ngừa dịch bệnh, quản lý môi trường nước nhằm hướng tới mô hình nuôi trồng thủy sản
bền vững. Với sự hỗ trợ và giúp đỡ về tài chính của dự án IMOLA, mô hình nuôi tôm sử
dụng chế phẩm sinh học EM và Bokashi đã được thực hiện nhằm mục đích tìm ra giải pháp
nuôi tôm an toàn, sạch bệnh theo hướng bền vững.
2. Tổng quan mô hình
Huế. Tôm giống đưa về nuôi được tiến hành kiểm dịch bệnh đốm trắng và bệnh MBV bằng
phương pháp PCR tại Bệnh xá Thú y (Phú Mỹ - Phú Vang - Thừa Thiên Huế). Tôm giống sẽ
được tiến hành ương nuôi trong khoảng thời gian 20- 30 ngày. Sau khi đạt kích cỡ 2-3 cm sẽ
được đưa vào thả nuôi để thực hiện mô hình tại hộ Ông Hồ Công Lành và Hồ Công Mậu. Hai
hộ Lê Đình Lý và Ngô Văn Tuấn thả tôm giống cỡ P
15
.
Bảng 1. Danh sách hộ nuôi
No. Pilot farmer FA Area (m
2
)
1 Hồ Công Lành Thành Nhất 5.000
2 Hồ Công Mậu Thành Nhất 5.000
3 Lê Đình Lý Thành Đạt 5.000
4 Ngô Văn Tuấn Thành Đạt 2.500
2.3 Các chỉ tiêu theo dõi
- Một số yếu tố môi trường (DO, NH
3
, độ trong, pH, màu nước, nhiệt độ, KH) được đo hằng
ngày vào lúc 6.00 sáng hoặc 2.00 chiều
- Tốc độ tăng trưởng và tỷ lệ sống của tôm (lấy mẫu cách nhau 10 ngày)
- Đánh giá tác động tích cực của chế phẩm sinh học EM và Bokashi trầu trong các ao nuôi
tôm (các thông số môi trường được kiểm tra hằng ngày; tỉ lệ tăng trưởng về chiều dài, trọng
lượng và tỉ lệ sống được kiểm tra 10 ngày một lần)
- Hiệu quả kinh tế của mô hình (cuối vụ).
2.4 Đối tượng nghiên cứu