(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá hiệu quả kinh tế cây chè giống mới của nông hộ trên địa bàn xã Văn Hán huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------

ÔN THÁI DƯƠNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY CHÈ GIỐNG MỚI
CỦA NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN HÁN HUYỆN ĐỒNG HỶTỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng nghiên cứu

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Lớp

: K46 - PTNT - N02

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

cơ quan, tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc nhất tới tất
cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn này.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái
Nguyên đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và
nghiên cứu tại trường.
Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo, ThS. Bùi Thị Minh Hà
đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn khoa học và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa KT&
PTNT đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, tôi xin gửi lời cảm ơn đến cán
bộ UBND xã Văn Hán đã nhiệt tình, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt
thời gian thực tập tại xã.
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè đã động viên, giúp đỡ nhiệt tình
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi hoàn thành khóa luận này.
Do thời gian nghiên cứu có hạn, luận văn của tôi không tránh khỏi
những thiếu sót, sơ suất, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của các thầy cô
giáo cùng toàn thể các bạn để bài khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 05 năm 2018
Sinh Viên
Ôn Thái Dương


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Diện tích, năng suất, sản lượng chè trên thế giới và một số nước
trồng chè năm 2017 .................................................................. 16
Bảng 2.2 : Diện tích, năng suất, sản lượng chè Việt Nam ............................. 18

1.3.1. Ý nghĩa khoa học .................................................................................. 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn .................................................................................. 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................ 4
2.1.1. Lý luận về hiệu quả kinh tế................................................................... 4
2.1.2. Giới thiệu về cây chè ............................................................................ 8
2.2. Cơ sở thực tiễn về sản xuất phát triển chè .............................................. 15
2.2.1. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới................................. 15
2.2.2. Tình hình sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam ............................ 17
2.2.3.Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè tại Thái Nguyên ............................. 19
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 21
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................... 21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu ............................................................................ 21


v

3.2. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 21
3.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 22
3.3.1. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 22
3.3.2. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 23
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 23
3.4 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn.......................................... 23
3.4.1. Chỉ tiêu phản ánh tình hình sản xuất của hộ ........................................ 23
3.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế chè .......................................... 24
3.4.3. Các chỉ tiêu bình quân ........................................................................ 25
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................... 26
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Văn Hán .............................. 26
4.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 26


vii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BQ

: Bình quân

BVTV

: Bảo vệ thực vật

ĐVT

: Đơn vị tính

FAO

: Tổ chức nông lương liên hiệp quốc tế

FAOSTAT

: Số liệu thống kê của Tổ chức nông lương liên hiệp quốc tế

GO

: Tổng giá trị sản xuất

GO/TC


VA

: Giá trị gia tăng

VA/TC

: Giá trị gia tăng/tổng chi phí


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1-Tính cấp thiết của đề tài
Nước ta hiện nay là một trong tám nước cội nguồn của cây chè, có điều
kiện địa hình, đất đai, khí hậu phù hợp cho cây chè phát triển và cho chất lượng
cao. Chè là cây công nghiệp dài ngày trồng trọt một lần cho thu hoạch nhiều
năm và lâu dài, tuổi thọ của chè tương đối cao 30-40 năm, nếu được chăm
sóc tốt có thể lên tới hàng trăm năm. Cây chè ngày càng có vị trí quan trọng
trong việc phát triển kinh tế của đất nước ta. Hiện nay Việt Nam đang là quốc
gia đứng thứ 5 về sản lượng cũng như xuất khẩu chè trên thế giới.
Chè (trà) là thức uống ngày càng được ưa chuộng trên thế giới vì chè có
nhiều giá trị dinh dưỡng có trong lá chè, búp chè như : diệt khuẩn Chống chất
phóng xạ, giúp cơ thể tỉnh táo, kích thích lao động, đem lại niềm vui và đặc
biết là đem lại giá trị kinh tế rất cao.
Thái Nguyên, là một vùng đất có điều kiện thuận lợi cho cây chè phát
triển. Chè Thái Nguyên nổi tiếng khắp trong và ngoài nước bởi hương vị đậm
đà, khác biệt mà không nơi nào có được, nó thực sự trở thành một sản phẩm
mang tính đặc thù của quê hương.
Huyện Đồng Hỷ là một huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên, được thiên nhiên

hộ gia đình trên địa bàn xã Văn Hán.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả kinh tế của cây
chè giống mới trên địa bàn xã Văn Hán.
- Đề xuất những phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản
xuất chè giống mới đối với các hộ gia đình trên địa bàn xã Văn Hán.


3

1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Quá trình thực hiện đề tài là cơ hội để củng cố, áp dụng kiến thức đã
học trong nhà trường vào thực tiễn, đồng thời nâng cao kiến thức, năng lực và
kỹ năng nghiên cứu khoa học cho bản thân.
- Xác định cơ sở khoa học, làm sáng tỏ lý luận về phương thức sản xuất
chè tại địa phương.
- Kết quả của đề tài sẽ bổ sung tài liệu cho công tác nghiên cứu khoa học.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp nhận thấy rõ được tầm quan trọng
của việc phát triển sản xuất và tiêu thụ chè giống mới.
- Làm tài liệu tham khảo cho những người quan tâm đến phát triển sản
xuất chè giống mới.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học
2.1.1. Lý luận về hiệu quả kinh tế

Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi
phí đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể
về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Hiệu quả kỹ
thuật phản ánh trình độ, khả năng chuyên môn và tay nghề trong việc sử dụng
các yếu tố đầu vào để sản xuất. Hiệu quả kỹ thuật liên quan đến phương diện
vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao
nhiêu đơn vị sản phẩm.
• Hiệu quả phân bổ:
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm
và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng
chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực. Hiệu quả phân bổ phản ánh khả năng
kết hợp các yếu tố đầu vào một cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một
lượng đầu ra nhất định nhằm đạt được lợi nhuận tối đa. Thực chất của hiệu
quả phân bổ là hiệu quả kinh tế có tính đến các yếu tố giá cảu các yếu tố đầu
vào và đầu ra nên hiệu quả phân bổ còn được gọi là hiệu quả về giá.
• Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng
nguồn lực là tối đa. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố giá trị và hiện vật đều
được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp.
Muốn đạt được hiệu quả kinh tế thì phải đồng thời đạt được cả hiệu quả kỹ
thuật và hiệu quả phân bổ [11].
Bản chất của hiệu quả kinh tế
Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế các nhà kinh tế học đã đưa ra những
quan điểm khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất của nó. Người sản


6

xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những chi phí nhất định, những chi phí
đó là: nhân lực, vật lực, vốn…. Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được

H: Hiệu quả kinh tế
Q: khối lượng sản phẩm thu được
C: Chi phí bỏ ra
Quan điểm này phản ánh rõ rệt trình độ sử dụng nguồn lực, xem xét
được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả. Trên cơ sở
đó người ta xem xét đánh giá hiệu quả kinh tế giữa các đơn vị với nhau, giữa
các ngành sản phẩm, các địa phương khác nhau trong một thời điểm xác định.
• Quan điểm 2: Cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số
giữa kết quả tăng thêm với chi phí tăng thêm.
H = ∆ Q/ ∆ C
Trong đó:
∆ Q: Khối lượng tăng thêm
∆ C: Chi phí tăng thêm

Phương pháp này giúp chúng ta xác định được hiệu quả của một đồng
chi phí đầu tư thêm mang lại là bao nhiêu. Trên cơ sở đó, xác định
được hiệu quả trong quá trình sản xuất, xác định được khối lượng tối đa
hóa lợi nhuận.
• Quan điểm 3 : xem xét hiệu quả kinh tế trong phần trăm biến động
giữa chi phí và kết quả sản xuất.
Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa phần trăm tăng thêm của
kết quả thu được và phần trăm tăng thêm của chi phí bỏ ra. Có nghĩa là nếu
tăng thêm 1% chi phí thì kết quả sẽ tăng lên bao nhiêu %.
H=

% ∆Q
% ∆C

% ∆ Q: Phần trăm tăng thêm của kết quả thu được
% ∆ C: Phần trăn tăng thêm của chi phí bỏ ra [11].


9

1.1.2.1. Đặc điểm sinh học của cây chè
Thân cành
Cây chè sinh trưởng trong điều kiện tự nhiên là đơn trục, nghĩa là một
thân chính, trên đó phân ra các cấp cành. Do đặc điểm sinh trưởng và do hình
dạng phân cành khác nhau người ta chia thân chè làm 3 loại: thân gỗ, thân
nhỡ (thân bán gỗ) và thân bụi
Mầm chè
Trên cây chè có những loại mầm: mầm dinh dưỡng và mầm sinh thực.
Mầm dinh dưỡng phát triển thành cành lá,mầm sinh thực phát triển thành nụ
hoa và quả.
Búp chè
Búp chè là đoạn non của một cành chè. Búp được hình thành từ các mầm
dinh dưỡng, gồm có tôm ( phần lá non ở trên đỉnh của cành chưa xòe ra) và
hai hoặc ba lá non. Búp chè trong quá trình sinh trưởng chịu sự chi phối của
nhiều yếu tố bên ngoài và yếu tố bên trong của nó. Kích thước của búp thay
đổi tùy theo giống,loại và liều lượng phân bón các kỹ thuật canh tác khác như
đốn, hái và điều kiện địa lý nơi trồng trọt.
Búp chè là nguyên liệu để chế biến các loại chè vì vậy nó quan hệ trực
tiếp tới năng suất và phẩm chất của chè.


10

Búp chè ngồm có hai loại: búp bình thường và búp mù. búp bình
thường (gồm có tôm và 2-3 lá non). Búp mù là búp phát triển không bình
thường trọng lượng bình quân của một búp mù thường bằng ½ trọng lượng
búp bình thường và phẩm chất thì thua kém rõ rệt. Nguyên nhân xuất hiện

tăng trưởng và cứng dần thành quả màu nâu chứa hạt bên trong. khi quả chin
vết rãnh mở ra hạt bên trong có thể được dung để gieo trồng [7].
1.1.2.2. Giá trị của cây chè
Cây chè là cây công nghiệp dài ngày có giá trị kinh tế cao. Nó có giá trị
quan trọng trong đời sống sinh hoạt và đời sống kinh tế, văn hóa của con
người. Sản phẩm chè có rất nhiều tác dụng như kích thích thần kinh làm cho
tinh thần minh mẫn, tăng cường hoạt động của cơ thể, nâng cao năng lực làm
việc, tăng sức đề kháng cho cơ thể…
Sản phẩm chè không chỉ phục vụ trong nước mà còn là mặt hàng xuất
khẩu đóng góp nguồn thu ngoại tệ cho nền kinh tế nước ta. Cây chè đem lại
nguồn thu nhập cao và ổn định cho người dân, cải thiện đời sống kinh tế,văn
hóa, xã hội và tạo ra công ăn việc làm cho lực lượng lao động dư thừa.


12

Chè là cây trồng sinh trưởng tốt ở Trung Du và Miền Núi, loại cây trồng
này ngoài việc giúp người dân nâng cao thu nhập còn giúp cải tạo môi trường,
phủ xanh, chống xói mòn đất.
Như vậy, việc phát triển cây chè hoàn toàn phù hợp với các vùng Trung
Du và Miền Núi phía Bắc. Giúp nâng cao hiệu quả kinh tế, giải quyết vấn đề
việc làm cho khu vực nông thôn hiện nay [4].
1.1.2.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của cây chè
Cây chè có đặc điểm từ sản xuất đến chế biến đòi hỏi phải có kỹ thuật
khá cao từ khâu trồng, chăm sóc, thu hoạch đến chế biến và bảo quản. Vì
thế để phát triển ngành chè hàng hóa đạt chất lượng cao cần phải quan tâm,
chú trọng từ những khâu đầu tiên, áp dụng những chính sách đầu tư hợp lý,
loại bỏ dần những phong tục tập quán trồng chè lạc hậu... Để tạo ra được
những sản phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các
nhà đầu tư sản xuất trong và ngoài nước. Nếu coi cây chè là cây trồng mũi

khuyến khích đưa vào là sử dụng trồng chè cành vì tỉ lệ sống cao, cho thu
hoạch nhanh, năng suất cao và không bị pha tạp.
Bước 2: Chăm sóc vườn chè. Đây là công đoạn hết sức quan trọng đòi
hỏi nhiều công sức và thời gian của người nông dân.
- Công tác bón phân nhằm thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển của cây
chè và được chia làm nhiều đợt sau lần bón lót vào đất trước khi gieo trồng.
Vấn đề đặt ra là phải có sự kết hợp giữa phân hữu cơ và phân vô cơ một cách
hợp lý với xu hướng tăng tỉ trọng các loại phân hữu cơ, giảm tỷ trọng các loại
phân vô cơ nhằm tạo nguồn dinh dưỡng lâu dài, an toàn cho cây chè, cải tạo
đất và môi trường sinh thái.
Tiến hành trồng giặm và bổ sung vào các chỗ trống do cây bị chết hoặc
trồng quá thưa nhằm đảm bảo năng suất cho vườn chè.
Bước 3: Thu hoạch chè (hái chè)


14

Công đoạn hái chè được yêu cầu thực hiện bằng tay, không được sử dụng
các loại liềm, dao. Kỹ thuật hái chè có tác động lớn đến năng suất và chất
lượng chè bởi nếu hái chè quá sâu có thể làm tăng năng suất chè song làm chất
lượng chè thấp do tỷ lệ lẫn cậng lớn và hàm lượng dĩnh dưỡng trong chè thành
phẩm cũng giảm. Hiện nay, công đoạn hái chè được cơ giới hoá bằng việc sử
dụng máy hái chè rất tiện dụng cho năng suất cao, thích hợp với vùng thiếu lao
động. Tuy nhiên, để có thể sử dụng một cách hiệu quả thì một yêu cầu đặt ra là
phải đảm bảo được mặt bằng của tán chè. Mà muốn có được điều đó thì cần phải
có công tác chuẩn bị vườn chè hết sức kỹ lưỡng và tiến hành trên diện tích rộng.
Một công đoạn trung gian giữa hai khâu sản xuất và chế biến chè đó là
hoạt động thu mua, vận chuyển chè búp tươi từ các nông trường chè đến các
cơ sở chế biến. Công đoạn này có thể thực hiện một cách trực tiếp giữa người
nông dân và các cơ sở chế biến hoặc thông qua các nhà buôn trung gian

nghiệp chế biến phát triển thì giá trị của nguyên liệu chè trong chè thành
phẩm cũng chỉ thấp hơn 60%. Ví dụ như ở Đài Loan, nơi mà không có nhiều
điều kiện cho sản xuất nông nghiệp (vì không có nhiều đấtv), bù lại họ lại có
một ngành công nghiệp chế biến rất phát triển, thay vì trồng chè, họ lại nhập
chè bán thành phẩm về để tiếp tục gia công và đã tạo ra những thương hiệu
chè nổi tiếng thế giới với hương vị đặc trưng. Còn ở nước ta do trình độ sản
xuất còn hạn chế, chúng ta mới chỉ đảm bảo được phát triển theo chiều rộng
nên việc phụ thuộc quá nhiều vào nguyên liệu là điều không thể tránh khỏi. Như
vậy, muốn nâng cao chất lượng cho sản phẩm chè trong điều kiện hiện nay cần
phải chú ý đến vấn đề nguyên liệu và giải quyết được các vấn đề tồn tại cũng
như những mâu thuẫn nảy sinh trong quá trình bảo đảm nguyên liệu [6].
2.2. Cơ sở thực tiễn về sản xuất phát triển chè
2.2.1. Thực trạng sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới
Hiện nay có trên 40 nước trồng và chế biến chè nằm ở khắp các châu
lục. Những nước có sản lượng chè lớn trên thế giới là Ấn Độ, Trung Quốc,


16

Srilanca, Kenya. Việt Nam hiện là 1 trong số những quốc gia có mức xuất
khẩu chè lớn trên thế giới. Châu Âu, Trung Cận Đông là những nơi tiêu thụ
chè nhiều nhất thế giới, nhưng lại sản xuất rất ít vì điều kiện khí hậu, đất đai
không thích hợp với việc trồng chè.
Những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học trên thế giới và sự
tuyên truyền, quảng cáo của FAO về lợi ích của việc uống chè đối với sức
khoẻ, đã đặt ra một cách nhìn mới đối với chè trên toàn thế giới nhất là ở các
nước phát triển. Vì thế nhu cầu của người tiêu dùng đối với sản phẩm chè an
toàn, chè hữu cơ có chất lượng ngày càng cao.
Sản lượng chè đen toàn cầu trong tháng 1/2017 đã tăng 6,56% so với
tháng 1/2015 lên 98,97 triệu kg, bất chấp sự sụt giảm mạnh 3,47 triệu kg ở Ấn

suất(tạ/ha)
(tấn)
2.240.594
10.77
2.414.802
585.907
21.37
1.252.174
231.628
15.08
349.308
218.500
21.64
473.000
44.078
18.19
80.200
118.824
20.19
240.000
11.689
11.14
13.018
4.099.230
14.52
5.954.091
(Nguồn: FAOSTAT, năm 2017)

Diện tích(ha)





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status