ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
HOÀNG THỊ THƯƠNG
TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN HÁN, HUYỆN ĐỒNG HỶ,
TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài
: Hướng nghiên cứu
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế & PTNT
Khóa học
: 2013 - 2017
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS Đinh Ngọc Lan
Thái Nguyên - năm 2017
i
LỜI CẢM ƠN
Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa Kinh tế
& Phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn
thành khóa học ở trường em đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Văn Hán,
huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên với đề tài “Tác động của biến đổi khí hậu
đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Văn Hán, huyện Đồng
Hỷ, Tỉnh Thái Nguyên”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan và nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, nơi
đã đào tạo giảng dạy giúp đỡ chúng em trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại
nhà trường.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS Đinh Ngọc Lan khoa Kinh
Tế & Phát triển nông thôn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã
trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập.Cô đã
chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho em những kiến thức lý thuyết và thực tế
cũng như các kĩ năng trong khi viết bài, để em hoàn thành bài báo cáo thực
tập tốt nghiệp với kết quả tốt nhất.
Cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, cán bộ nhân
viên UBND xã Văn Hán cùng bà con nhân dân trên địa bàn xã đã tận tình giúp
đỡ em trong thời gian qua. Em xin gửi lời cảm ơn anh Phạm Văn Tuấn đã cung
cấp những thông tin và số liệu cần thiết để phục vụ cho bài báo cáo. Ngoài ra
anh còn chỉ bảo tận tình chia sẻ những kinh nghiệm thực tế, cũng như trong quá
Bảng 4.11. Số lượng và tỷ lệ người dân từng nghe thông tin về biến đổi khí hậu ..68
Bảng 4.12: Số hộ và tỷ tệ hộ nghe thông tin về BĐKH qua các phương tiện
thông tin ....................................................................................... 68
Bảng 4.13: Nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu ............................. 69
Bảng 4.14: Nguyên nhân gây ra BĐKH theo ý kiến của người dân .............. 70
Bảng 4.15: Tác động của BĐKH qua nhận xét của người dân ...................... 71
Bảng 4.16: Các biện pháp ứng phó với BĐKH của người dân ...................... 72
Bảng 4.17: Đề nghị của người dân với chính quyền địa phương để ứng phó
với BĐKH .................................................................................... 73
iv
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt
Diễn giải
ANTT - TT ATXH : An ninh chính trị- trật tự an toàn xã hội
BĐKH
: Biến đổi khí hậu
DT
: Diện tích
ĐVT
: Đơn vị tính
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ iii
DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT .............................................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................................... v
PHẦN 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài........................................................................ 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 2
1.2.1. Mục tiêu chung ............................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................. 3
1.3. Ý nghĩa của đề tài ................................................................................. 3
1.3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học ............................. 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn .......................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ..................................................... 4
2.1. Cơ sở lý luận ........................................................................................ 4
2.1.1. Cơ sở pháp lý của đề tài ................................................................ 4
2.1.2. Một số vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu ..................................... 5
2.1.3. Một số vấn đề cơ bản về nông nghiệp ......................................... 10
2.2. Cơ sở thực tiễn ................................................................................... 13
2.2.1. Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu trên thế giới ............. 13
2.2.2. Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam .............. 22
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................... 29
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................. 29
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................... 29
3.2. Nội dung nghiên cứu .......................................................................... 29
vii
4.5.1. Giải pháp xã hội .......................................................................... 73
4.5.2. Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực
trồng trọt............................................................................................... 74
4.5.3. Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực
chăn nuôi .............................................................................................. 76
4.5.4. Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh
vực lâm nghiệp .................................................................................... 76
4.5.5. Giải pháp ứng phó, thích ứng với biến đổi khí hậu trong lĩnh vực
nuôi trồng thủy sản ............................................................................... 77
PHẦN 5. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.......................................................... 78
5.1. Kết luận .............................................................................................. 78
5.2. Kiến nghị ............................................................................................ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 80
PHỤ LỤC
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là vấn đề nóng và là mối quan tâm lớn của
toàn cầu. Hiện nay thì biến đổi khí hậu ở Việt Nam đang rất rõ rệt với sự gia
tăng nhiệt độ lên 10C trong vòng thế kỷ qua, lượng mưa, tần suất đang có dấu
hiệu thay đổi. Mùa mưa có lượng mưa tăng cao, mùa khô lượng mưa giảm đi
dần đến các sự kiện thời tiết bất thường có xu hướng tăng lên, Việt Nam phải
hứng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, thiên tai, lũ lụt, hạn hán hơn trước.
triển và là nguồn dự trữ cho chính sách xã hội của nhà nước. Với ý nghĩa đó,
sản xuất nông nghiệp cần được quan tâm trước thực trạng biến đối khí hậu
hiện nay. Xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ,tỉnh Thái Nguyên cũng là địa phương
chịu ảnh hưởng của BĐKH, đặc biệt là lĩnh vực nông nghiệp. Chính vì vậy,
để hiểu biết hơn về diễn biến của việc thay đổi khí hậu trên địa bàn thì việc
nghiên cứu tác động của BĐKH đến tình hình sản xuất nông nghiệp là việc
làm cần thiết.
Từ những lý do trên, em tiến hành nghiên cứu đề tài “Tác động của
biến đổi khí hậu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Văn
Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên’’.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được thực trạng về những tác động của biến đổi khí hậu đến
hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân trong thời gian qua. Từ đó,
đưa ra những giải pháp nhằm ứng phó với sự tác động của BĐKH đến sản
xuất nông nghiệp.
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Văn Hán, huyện
Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
-Tìm hiểu được một số đặc điểm về hoạt đông sản xuất nông nghiệp
của người dân trên địa bàn xã Văn Hán.
- Đánh giá được những tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt động sản
xuất nông nghiệp của người dân trên địa bàn xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ,
tỉnh Thái Nguyên.
- Đưa ra được các giải pháp ứng phó, thích ứng với BĐKH trong
lĩnh vực nông nghiệp.
- Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg, ngày 17 tháng 8 năm 2004 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng chiến lược phát triển bền vững
ở Việt Nam (Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam).
- Quyết định số 35/2005/QĐ-TTg ngày 17/12/2005, Thủ tướng Chính
phủ ban hành về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định thư Kyoto ở Việt Nam.
- Quyết định số 47/2007/TTg ngày 6/4/2007, Thủ tướng Chính phủ ra phê
duyệt Kế hoạch thực hiện Nghị định thư Kyoto trong giai đoạn 2007-2010.
- Năm 2007, Việt Nam công bố Chiến lược Quốc gia về phòng chống,
thích nghi và giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020 (SRV, 2007).
- Quyết định số 172/2007/QĐ-TTg, ngày 16 tháng 11 năm 2007 của
Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống và
giảm nhẹ thiên tai đến năm 2020.
- Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg, ngày 02 tháng 12 năm 2008, của
Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với
biến đổi khí hậu.
- Quyết định số 1002/QĐ-TTg, ngày 13 tháng 07 năm 2009 của Thủ
tướng Chính phủ Phê duyệt Đề án Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản lý
5
rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng.
- Quyết định số 2139/QĐ-TTg, ngày 5/12/2011, của Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt “Chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậu”
2.1.2. Một số vấn đề cơ bản về biến đổi khí hậu
2.1.2.1. Khái niệm khí hậu, thời tiết, biến đổi khí hậu
- Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó.
Ví dụ như: Trong phạm vi một tỉnh, một nước, một châu lục, hoặc trên phạm
vi toàn cầu trên cơ sở một chuỗi dữ liệu dài (khoảng 30 năm trở lên).
- Thời tiết là trạng thái khí quyển tại một thời điểm nhất định, được xác
- Núi lửa phun trào: khi một ngọn núi lửa phun trào sẽ phát thải vào khí
quyển một lượng cực kỳ lớn khối lượng sulfur dioxide (SO2), hơi nước, bụi, tro
vào bầu khí quyển. Khối lượng lớn khí và tro có thể ảnh hưởng lớn đến khí hậu
trong nhiều năm. Các hạt nhỏ được gọi là các sol khí khi được phun ra bởi núi
lửa, các sol khí phản chiếu lại bức xạ (năng lượng) mặt trời trở lại vào không
gian vài vậy chúng có tác dụng làm giảm nhiệt độ lớp bề mặt trái đất.
- Đại dương ngày nay: các đại dương là một thành phần chính của hệ
thồn khí hậu. Dòng hải lưu di chuyển một lượng lớn nhiệt trên khắp hành tinh.
Thay đổi trong lưu lượng đạo dương có thể ảnh hưởng đến khí hậu trông qua
sự chuyển động của CO2 vào trong khí quyển.
- Thay đổi quỹ đạo quay của trái đất: trái đất quay quanh mặt trời với
một quỹ đạo. Trục quay có góc nghiêng 23,50. Thay đổi độ nghiêng của quỹ
đạo quay trái đất có thể dẫn đến những thay đổi nhỏ. Tốc độ cực kỳ nhỏ có
thể tính đến thời gian hàng tỷ năm, vì vậy ảnh hưởng không lớn đến BĐKH.
- Có thể thấy rằng các nguyên nhân gây ra BĐKH do các yếu tố tự
nhiên đóng góp một phần nhỏ vào sự BĐKH và có tính chu kỳ kể từ quá khứ
đến hiện tại. Theo các kết quả nghiên cứu và công bố từ Uỷ Ban Liên Chính
Phủ về BĐKH thì nguyên nhân gây ra BĐKH chủ yếu là do các hoạt động
con người [7].
7
Nguyên nhân gây ra BĐKH do các hoạt động con người
- Đã có các nghiên cứu chuyên sâu chứng minh rằng nhiệt độ trái đất
tăng lên nhanh chóng hơn nửa thế kỷ qua chủ yếu do các hoạt động của con
người, chẳng hạn như việc đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ, vv)
phục vụ các hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải,… và thay đổi mục
đích sử dụng đất (thay đổi albedo bề mặt đất) bao gồm thay đổi trong nông
nghiệp và nạn phá rừng. Ngoài ra các hoạt động khác như đốt sinh khối, sản
- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và
thành phần của thủy quyển, sinh quyển, các địa quyển. [3]
2.1.2.4. Tác động của biến đổi khí hậu
- Đến tài nguyên nước:
+ BĐKH làm suy thoái tài nguyên nước trên các lưu vực sông, ảnh
hưởng nghiêm trọng tới đời sống và hoạt động sản xuất của người dân.
+ Có nguy cơ suy giảm do hạn hán ngày một tăng ở một số vùng, mùa.
+ Chế độ mưa thay đổi có thể gây lũ lụt vào mùa mưa, hạn hán vào
mùa khô, gây khó khăn cho việc cung cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử
dụng nước.
- Đến môi trường:
+ Sự tăng nước biển sẽ làm nhiễm mặn các vùng ven biển, môi trường
nước mặt bị ô nhiễm nặng nề.
+ Nhiệt độ tăng lên làm tăng khả năng hòa tan các kim loại nặng và
NO- 3 độc hại, ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường đất.
+ Làm thay đổi chu trình C trong đất làm môi trường đất thay đổi theo
xu hướng bất lợi cho thực vật và vi sinh vật.
+ Làm tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển, gây độc trực tiếp cho con
người và động vật.
- Đến nông lâm ngư nghiệp và an ninh lương thực:
9
+ Đối với sản xuất nông nghiệp:
• Có tác động lớn đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo
trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng.
• Ảnh hưởng đến sinh sản, sinh trưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng
khả năng sinh bệnh, truyền dịch của gia súc, gia cầm.
• Làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các
nhiên. Các điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ
mặt trời … trực tiếp ảnh hưởng đến sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì
đây là ngành sản xuất phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên; là ngành sản xuất mà
việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài ra
sản xuất nông nghiệp ở nước ta thường gắn liền với những phương pháp canh
tác còn thô sơ và lạc hậu.
2.1.3.2. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu và không thể thay thế, cần phải
duy trì và nâng cao độ phì cho đất, sử dụng hợp lí và tiết kiệm.
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là cây trồng, vật nuôi: cần phải
hiểu biết và tôn trọng quy luật sinh học.
- Sản xuất nông nghiệp có tính mùa vụ: Cần phải xây dựng cơ cấu hợp lý,
đa dạng hóa sản xuất, phát triển các ngành dịch vụ, làng nghề,… tận dụng thời
gian dỗi.
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì đối tượng là
cây trồng, vật nuôi.
- Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trở thành ngành sản xuất
hàng hóa.[13]
2.1.3.3. Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp
Các nhân tố tự nhiên
11
- Tài nguyên đất: Đất là tài nguyên quý giá, tư liệu sản xuất không thể
thiếu trong nông nghiệp.
- Tài nguyên khí hậu: Khí hậu phù hợp và thuận lợi cho phép phát triển
nền nông nghiệp phù hợp. Khí hậu nước ta là nhiệt đới ẩm gió mùa nên là
điều kiện để phát triển nông nghiệp quanh năm đa dạng và phong phú không
bị gián đoạn như các nước ôn đới.[13]
+ Điện khí hóa
+ Cơ giới hóa
+ Thủy điện hóa
+ Hóa học hóa
+ Sinh học hóa
Nếu được áp dụng rộng rãi thì năng suất trên một đơn vị diện tích và
của một người lao động sẽ được nâng cao.
- Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp
Ảnh hưởng rất lớn tới con đường phát triển và các hình thức sản xuất
nông nghiệp. Việc thay đổi quan hệ sở hữu ruộng đất ở mỗi quốc gia thường
gây ra những tác động rất lớn tới phát triển nông nghiệp. [13]
Ví dụ: Ở Việt Nam chính sách khoán 10, chương trình giao đất giao
rừng cho các hộ nông dân… thúc đẩy nền nông nghiệp [hát triển mạnh mẽ.
- Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ
Tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp và giá cả nông sản.
+ Có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển và phân bố nông nghiệp
nhất là các nước đang phát triển như Việt Nam.
+ Nguồn vốn tăng nhanh được phân bố và sử dụng có hiệu quả tác
động đến tăng trưởng và mở rộng sản xuất, đáp ứng các chương trình phát
triển nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, đánh bắt xa bờ, đưa tiến bộ khoa
học và công nghệ vào nông nghiệp…
13
+ Có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát triển các vùng
nông nghiệp chuyên môn hóa.
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu trên thế giới
Biển đổi khí hậu vẫn là mối quan tâm chung của nhiều nhà khoa học và
triệu dân của khu vực sống trong các khu vực đồng bằng châu thổ hoặc các
quần đảo có độ cao tương đối thấp so với mực nước biển. Những khu vực này
rất dễ bị ngập nếu mực nước biển dâng lên do hiện tượng Trái đất nóng lên.
Tuy nhiên, vấn đề này chưa nhận được sự quan tâm đúng mức của dư luận và
chính quyền các nước.
Theo dự báo của Trung tâm nghiên cứu năng lượng châu Á-Thái Bình
Dương (APERC), cơ quan do Diễn đàn APEC bảo trợ, từ năm 2002 tới 2030,
lượng khí thải nhà kính tại Đông Nam Á có khả năng sẽ tăng gấp 4 lần - gấp
đôi Nhật Bản và bằng khoảng 1/3 của Mỹ, 1/4 của Trung Quốc. Nghiêm trọng
hơn, mức độ hấp thụ tự nhiên các loại khí thải nhà kính tại Đông Nam Á đang
có chiều hướng giảm do nạn phá rừng, đặc biệt tại các khu vực vốn có thảm
thực vật bao phủ như đảo Kalimantan (Indonesia), bang Sarawak và Sabah
trên đảo Borneo (Malaysia) và khu vực miền núi dọc theo sông Mekong tại
Việt Nam, Lào, Campuchia, một số khu vực của Myanmar, Thái Lan.
Một số nước trong khu vực đang đẩy mạnh chiến lược sử dụng nhiên
liệu sinh học, chủ yếu từ dầu cọ, do lo ngại biến động của giá dầu trên thị
trường thế giới và sự phụ thuộc vào nguồn dầu nhập khẩu, nhưng chiến lược
này kéo theo nguy cơ gia tăng phá rừng để mở rộng diện tích canh tác.
Trong khi đó, chiến lược chuyển đổi sang các loại nhiên liệu khác như khí
hóa lỏng, thủy điện…của nhiều nước trên thực tế cũng không khắc phục được
tình trạng phá hoại môi trường. Quá trình sản xuất khí gas bản thân nó đã gây ô
nhiễm nặng, trong khi phát triển thủy điện sẽ kéo theo những tác động tiêu cực
tới điều kiện tự nhiên. Thực tế các đập nước thủy điện ở thượng nguồn sông
15
Mekong đã ảnh hưởng mạnh mẽ tới đời sống của các cộng đồng dân cư ở hạ lưu,
đặc biệt là tại Việt Nam. Ba mùa khô vừa qua, mực nước sông Mekong đã hạ
xuống mức rất thấp do ảnh hưởng của các đập thủy điện ở phía Bắc.