ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
MAI THÙY LAM
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH 135
GIAI ĐOẠN 2 ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ XÃ HỘI CỦA NGƯỜI DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TRUNG LƯƠNG - HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Niên khóa : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
dẫn khoa học của Thầy giáo: TS.Bùi Đình Hòa.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa
hề được công bố hoặc sử dụng để bảo vệ một học hàm nào.
Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm Thái Nguyên ,ngày 27 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Mai Thùy Lam
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một bước đầu để sinh viên có cơ hội áp dụng kiến
thức trên nhà trường vào thực tế. Trong quá trình thực tập tại xã Trung Lương,
huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên em đã tiếp thu học hỏi được nhiều kiến thức
và nó đã làm em hiểu sâu hơn những kiến thức mà các thầy, cô giáo truyền đạt
khi ở trên giảng đường.
Trong thời gian thực hiện nghiên cứu khóa luận “Đánh giá tác động của
chương trình 135 giai đoạn 2 đến đời sống kinh tế xã hội của người dân trên
địa bàn xã Trung Lương-huyện Định Hóa-tỉnh Thái Nguyên” Tôi đã nhận
được sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều tập thể và cá nhân trong và ngoài trường.
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp tôi xin chân thành cảm ơn tới
các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho Tôi học tập và nghiên cứu trong
suốt những năm qua.
Tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới thầy Bùi Đình Hòa giảng
viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã tận tình giúp đỡ trong suốt thời gian thực hiện khóa luận.
1.1.3. Các lý luận về Chương trình 135 10
1.2. Cơ sở thực tiễn 19
1.2.1. Khái quát về chương trình 135 19
1.2.2. Kết quả thực hiện Chương trình 135 giai đoạn II (2006-2010) 20
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 27
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 27
2.2. Nội dung nghiên cứu 27
2.3. Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1. Chọn điểm nghiên cứu 27
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu 28
2.3.3. Phương pháp phân tích 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1. Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 31
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên 31
3.4.3. Những khó khăn mà người dân gặp phải trước khi CT 135 giai
đoạn II được triển khai trên địa bàn xã Trung Lương 71
3.4.4. Những khó khăn của người dân xã Trung Lương gặp phải trong
quá trình triển khai Chương trình 135 74
3.4.5. Vai trò của chính quyền địa phương trong quá trình triển khai
Chương trình 135 76
3.4.6. Những mong muốn của người dân đối với CT 77
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TỒN TẠI ĐỂ THỰC HIỆN CÁC DỰ
ÁN PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VỀ SAU ĐƯỢC TỐT HƠN 81
4.1. Nhóm giải pháp trước mắt 81
4.2. Nhóm giải pháp lâu dài 82
4.3. Kiến nghị. 84
4.3.1. Với các thôn, xóm. 84
4.3.2. Với xã 85
4.3.3. Với huyện 85
4.3.4. Với tỉnh, trung ương 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Bảng 3.11: Thống kê số lượng thành viên của hộ 52
Bảng 3.12: Phân loại thành phần dân tộc theo hộ 53
Bảng 3.13: Số lượng người tham gia đóng góp ý kiến cho CT 54
Bảng 3.14: Thống kê những hỗ trợ mà hộ được nhận từ CT 135 giai đoạn 2 55
Bảng 3.15: Mức độ đáp ứng từ những hỗ trợ CT của hộ 57
Bảng 3.16: Mục đích sử dụng vốn vay của hộ từ CT 135 58
Bảng 3.17: Thống kê hoàn cảnh của hộ trước khi triển khai CT 135 giai đoạn 2 59
Bảng 3.18: Thống kê hoàn cảnh của hộ sau khi triển khai CT 135 giai đoạn 2 60
Bảng 3.19: Thống kê số hộ được tham dự các lớp tập huấn kỹ thuật phổ
biến kiến thức sản xuất 61
Bảng 3.20: Thống kê ý kiến của hộ về vấn đề chăm sóc sức khoẻ 62
Bảng 3.21: Thống kê những hộ mà được CT hỗ trợ đi học 63
Bảng 3.22: Công việc hiện tại của các nhóm đối tượng 64
Bảng 3.23: Thống kê thu nhập của các nhóm 65
Bảng 3.24: Trình độ học vấn của chủ hộ 66
CT : Chương trình
CSHT : Cơ sở hạ tầng
DFID : Bộ phát triển quốc tế vương quốc Anh
DTTS : Dân tộc thiểu số
DV : Dịch vụ
ĐBKK : Đặc biệt khó khăn
GĐ : Giai đoạn
GTGT : Giá trị gia tăng
HĐND : Hội đồng nhân dân
KT - XH : Kinh tế-xã hội
KV : Khu vực
P.CT : Phó chủ tịch
PTCĐ : Phát triển cộng đồng
TC-CĐ-ĐH : Trung cấp-cao đẳng- đại học
THCS : Trung học cơ sở
THPT : Trung học phổ thông
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban nhân dân
VNĐ : Việt nam đồng 1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thực hiện công tác đổi mới do Đảng cộng sản Việt Nam đề xướng và
lãnh đạo, với mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn
minh”, hơn 10 năm (1986-1998) Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách quan
trọng nhằm đổi mới công tác quản lý nền kinh tế, giải phóng lực lượng sản
xuất, khơi dậy và phát huy tiềm tàng của các thành phần kinh tế, của mọi tầng
lớp dân cư trong xã hội nên đã đạt được nhiều thành tựu to lớn.
tới đời sống kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn Tôi xin tiến hành nghiên
cứu đề tài: “Đánh giá tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 đến đời
sống kinh tế xã hội của người dân trên địa bàn xã Trung Lương-huyện Định
Hóa-tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
2.1. Mục tiêu chung.
Tìm hiểu tình hình thực hiện chương trình 135 giai đoạn 2 trên cơ sở
thực tiễn tại xã Trung Lương. Từ đó, đánh giá được những tác động của
chương trình đến đời sống của người dân và đề xuất một số giải pháp chủ yếu
nhằm khác phục những tồn tại nơi nghiên cứu để thực hiện các dự án phát triển
nông thôn khác về sau này được tốt hơn.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tình hình triển khai chương trình 135 giai đoạn II tại địa bàn xã Trung
Lương huyện Định Hóa tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá được những tác động của chương trình đến đời sống của
người dân.
- Giải pháp khắc phục tồn tại để thực hiện các dự án phát triển nông thôn
về sau trên địa bàn xã được tốt hơn.
3
3. Ý nghĩa của đề tài.
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học.
- Vận dụng những kiến thức đã học trên ghế nhà trường áp dụng vào
thực tiễn qua đó củng cố thêm kiến thức, đồng thời tích lũy những kinh nghiệm
thực tiễn phục vụ cho công tác sau này.
- Là nguồn tư liệu tham khảo cho các nghiên cứu về sau trong lĩnh vực
nghiên cứu, đánh giá tác động của chương trình 135 giai đoạn 2 nói riêng và
các chương trình phát triển cộng đồng nói chung.
3.2. Ý nghĩa trong thục tiễn.
-Thấy được sự thay đổi đời sống của người dân khi chương trình được
hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn
hóa của các cộng đồng và giúp các cộng đồng hội nhập và đồng thời đóng góp
vào đời sống quốc gia
Định nghĩa này nhấn mạnh hai yêu tố:
Sự tham gia của người dân với sự tự lực tối đa và Sự hỗ trợ về kỹ thuật
và dịch vụ của nhà nước để khuyến khích sáng kiến, sự tự giúp, những cố gắng
của người dân[1].
5
- Theo Th.s Nguyễn Thị Oanh, 1995
Phát triển cộng đồng là một tiến trình làm chuyển biến cộng đồng nghèo,
thiếu tự tin thành cộng đồng tự lực thông qua việc giáo dục gây nhận thức về
tình hình, vấn đề hiện tại của họ, phát huy các khả năng và tài nguyên sẵn có,
tổ chức các hoạt động tự giúp, bồi dưỡng và củng cố tổ chức, và tiến tới sự tự
lực, phát triển[1].
1.1.1.2. Các giá trị của PTCĐ
- An sinh của người dân: các thành viên trong cộng đồng được phát
triển, có công ăn việc làm, được đảm bảo một cuộc sống đầy đủ về mặt vật
chất, tinh thần, có giá trị, được tôn trọng và bảo vệ.
- Công bằng xã hội: các thành viên trong cộng đồng được có quyền có cơ
hội như nhau để thoả mãn những nhu cầu cơ bản và giữ gìn giá trị nhân phẩm của
mình, có quyền được tham gia vào việc ra quyết định trong cuộc sống.
- Tinh thần cộng đồng và trách nhiệm xã hội : chúng ta tin rằng con
người với tư cách là một thành tố của cộng đồng và xã hội không chỉ quan tâm
đến cá nhân mình mà còn có trách nhiệm với đồng loại, và cùng nhau giải
quyết những nhu cầu và vấn đề chung.
1.1.1.3. Mục đích của PTCĐ
- Tạo ra được những chuyển biến xã hội để đạt được sự cải thiện về điều
và thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu cầu này đã
được xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế và phong tục tập
quán của địa phương.
+ Nghèo tương đối: Là tình trạng một bộ phận dân cư sống dưới mức
trung bình của cộng đồng.
7
+ Theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng
cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ
yếu là trong lĩnh vực kinh tế.
+ Theo khía cạnh khác: Nghèo là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tế
xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một quốc gia, một khu vực,
một vùng[14].
Quan niệm của Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác nhau xung quanh khái niệm
nghèo đói, song ý kiến chung nhất cho rằng:
Ở Việt Nam thì tách riêng đói và nghèo thành 2 khái niệm riêng biệt.
- Nghèo: Là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn
một phần những nhu cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp
hơn mức sống trung bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
- Đói: Là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức
tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc
sống. Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường
vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà
không đáng kể, nhà ở dột nát, con thất học, bình quân thu nhập dưới 13kg
gạo/người/tháng (tương đương 45.000VND) [14].
* Xã nghèo.
Một xã được gọi là nghèo có những đặc trưng cơ bản như sau:
+ Tỷ lệ hộ nghèo cao hơn 40% số hộ trong xã.
+ Không có hay thiếu rất nhiều những công trình cơ sở hạ tầng như: điện
Khu vực nông thôn, miền núi-hải đảo: những hộ gia đình có thu nhập bình
quân đầu người dưới 80.000/ tháng/người tương đương 960.000 /năm/người
trở xuống là hộ nghèo.
9
Khu vực nông thôn-đồng bằng: những hộ gia đình có thu nhập bình quân
đầu người dưới 100.000/tháng/người tương đương 1.200.000 /năm/người trở
xuống là hộ nghèo.
Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người dưới 150.000/tháng/người tương đương: 1.800.000 /năm/người trở
xuống là hộ nghèo.
- Theo Quyết định số 170/2005/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày
8/7/2005 về việc ban hành chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai đoạn 2005-2010.
Khu vực nông thôn: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu
người dưới 200.000/tháng/người tương đương 2.400.000 /năm/người trở
xuống là hộ nghèo.
Khu vực thành thị: những hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người dưới
260.000/tháng/người tương đương 3.120.000 /năm/người trở xuống là hộ
nghèo.
- Hiện nay, chuẩn nghèo này đã không còn phù hợp với hoàn cảnh thực tế và chính
phủ đã ban hành mức chuẩn nghèo giai đoạn 2006-2010 do Chính phủ ban hành
năm 2005 đã không còn phù hợp với hoàn cảnh thực tế. Do vậy, chính phủ đã đề
xuất phương án điều chỉnh chuẩn nghèo áp dụng cho năm 2010 như sau:
Khu vực nông thôn là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 300.000
đồng/người/tháng (dưới 3.600.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
Khu vực thành thị là những hộ có mức thu nhập bình quân từ 390.000
đồng/người/tháng (dưới 3.680.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- Mức chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015 (Chỉ thị số
1752/CT-TTG của Thủ tướng Chính phủ) như sau:
Khu vực nông thôn: những hộ có mức thu nhập bình quân từ 400.000
11
có số hiệu văn bản là 135/1998/QĐ-TTg. Theo kế hoạch ban đầu, chương trình
sẽ kéo dài 7 năm và chia làm hai giai đoạn, giai đoạn 1 từ năm 1998 đến
năm 2000 và giai đoạn 2 từ năm 2001 đến năm 2005. Tuy nhiên, đến năm
2006, Nhà nước Việt Nam quyết định kéo dài chương trình này thêm 5 năm, và
gọi giai đoạn 1997-2006 là giai đoạn I. Tiếp theo là giai đoạn II (2006-2010)
1.1.3.2. Mục tiêu của chương trình 135 giai đoạn 2
* Mục tiêu tổng quát:
Tạo sự chuyển biến nhanh về sản xuất, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp theo hướng sản xuất gắn với thị trường, cải thiện và nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần cho đồng bào các dân tộc ở các xã, thôn, bản đặc
biệt khó khăn một cách bền vững, giảm khoảng cách phát triển giữa các dân
tộc và giữa các vùng trong cả nước.
Phấn đấu đến năm 2010, trên địa bàn cơ bản không còn hộ đói, giảm hộ
nghèo xuống còn dưới 30% theo chuẩn nghèo quy định tại Quyết định số
170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ.
* Mục tiêu cụ thể:
Về phát triển sản xuất: nâng cao kỹ năng và xây dựng tập quán sản xuất
mới cho đồng bào các dân tộc, tạo sự chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nâng cao thu nhập, giảm nghèo bền vững.
Phấn đấu trên 70% số hộ đạt được mức thu nhập bình quân đầu người trên 3, 5
triệu đồng/năm vào năm 2010.
Về phát triển cơ sở hạ tầng: các xã có đủ cơ sở hạ tầng thiết yếu phù hợp
quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất bảo đảm phục vụ có hiệu quả nâng
cao đời sống và phát triển sản xuất tăng thu nhập.
Các chỉ tiêu cụ thể:
12
Phấn đấu trên 80% xã có đường giao thông cho xe cơ giới (từ xe máy
1.1.3.4. Tổng quan vốn
* Từ năm 2006-2007:
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn:
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất : 120 triệu đồng/xã/năm.
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng : 700 triệu đồng/xã/năm.
Dự án đào tạo : 40 triệu đồng/xã/năm.
b) Đối với các thôn, bản ĐBKK thuộc xã khu vực II:
Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất : 30 triệu đồng/thôn, bản/năm.
Dự án phát triển cơ sở hạ tầng : 150 triệu đồng/thôn, bản/năm.
Dự án đào tạo : 15 triệu đồng/thôn, bản/năm.
Kinh phí thực hiện hỗ trợ các thôn, bản đặc biệt khó khăn được cấp thực
hiện từ năm 2008 [5].
* Từ năm 2008-2010:
a) Đối với các xã đặc biệt khó khăn:
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất : 200 triệu đồng/xã/năm.
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng : 800 triệu đồng/xã/năm.
- Dự án đào tạo : 60 triệu đồng/xã/năm.
- Chính sách hỗ trợ các dịch vụ: Thực hiện trên cơ sở số đối tượng được
hưởng chính sách theo quy định.
b) Đối với các thôn, bản ĐBKK thuộc xã khu vực II:
- Dự án hỗ trợ phát triển sản xuất : 30 triệu đồng/thôn, bản/năm.
- Dự án phát triển cơ sở hạ tầng : 150 triệu đồng/thôn, bản/năm.
- Dự án đào tạo : 15 triệu đồng/thôn, bản/năm.
14
- Chính sách hỗ trợ các dịch vụ: Thực hiện trên cơ sở số đối tượng được
hưởng chính sách theo quy định.
Chính sách hỗ trợ các dịch vụ được thực hiện từ năm 2008 và kết thúc vào
cuối năm 2010. Riêng đối với chính sách hỗ trợ học sinh là con hộ nghèo đi
học được thực hiện theo niên học, từ tháng 9 năm 2007 đến hết tháng 5 năm