mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trung Quốc là nớc láng giềng "núi liền núi, sông liền sông" với Việt
Nam, có nền kinh tế quy mô, tăng trởng mạnh, đang thực thi chiến lợc nhất
thể hóa kinh tế khu vực mà Việt Nam đợc coi là "cầu nối" giữa các nớc phơng
Nam với Trung Quốc, là "cầu nối" Đông Nam á với Đông Bắc á. Do vậy,
củng cố, phát triển quan hệ hợp tác toàn diện với Trung Quốc, phát huy vai trò
"cầu nối" trớc hết trong khuôn khổ khu vực mậu dịch tự do ASEAN- Trung
Quốc, tích cực khai thác thị trờng Trung Quốc, đặc biệt là thị trờng Tây Nam
Trung Quốc, sẽ là hớng chiến lợc kinh tế đối ngoại quan trọng, góp phần tích
cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế nhanh, ổn định lâu dài của Việt Nam.
Trong đó đẩy mạnh quan hệ kinh tế thơng mại Việt Nam với Vân Nam cũng
nh với Quảng Tây có vai trò then chốt.
Từ thời Hán Tần, miền Tây Nam Trung Quốc đã có con đờng giao
thông quốc tế qua Côn Minh để đi đến các nớc phía Nam đợc gọi là "Trục
thân độc đạo"- con đờng tơ lụa ngày xa. Còn ngày nay, khi hai nớc Việt -
Trung bớc vào thế kỷ XXI cùng nỗ lực cải cách mở cửa nền kinh tế, chủ động
hội nhập kinh tế toàn cầu thì cơ hội phát triển quan hệ kinh tế thơng mại Việt
Nam - Vân Nam Trung Quốc vô cùng rộng lớn nhờ những nhân tố khách quan
và chủ quan sau đây:
Bớc vào thế kỷ XXI mặc dù vẫn còn tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn, khó
lờng, song hòa bình và phát triển vẫn là xu thế chủ đạo trong sự phát triển thế
giới và khu vực; hơn nữa đây còn là thời kỳ mở đầu thời đại tri thức hóa kinh
tế toàn cầu; toàn cầu hóa, khu vực hóa kinh tế phát triển mạnh mẽ cha từng
thấy. Đây là xu thế phát triển khách quan đang cuốn hút mọi quốc gia vào quĩ
đạo kinh tế toàn cầu, mở ra cơ hội lớn cùng những thách thức lớn đối với các
1
nớc đang phát triển trong đó có Việt Nam và Trung Quốc. Là cơ hội lớn nếu
quốc gia đang phát triển đó có năng lực cải cách, mở cửa, tận dụng mọi lợi thế
của nớc đi sau, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực hiệu quả, sẽ có nhiều khả
năng tiến nhanh, đuổi kịp các nớc tiên tiến. Là thách thức lớn nếu quốc gia
nay sau gần 10 năm thực hiện Quyết định 100/1998/QĐ-TTg của Thủ tớng
Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đối với khu kinh tế cửa
khẩu (KTCK) đã góp phần thúc đẩy mạnh mẽ qua hệ kinh tế - thơng mại của
Lào Cai với Vân Nam Trung Quốc, cơ sở hạ tầng của khu KTCK đã đợc nâng
cấp với nhiều dự án. Việc hình thành và phát triển khu KTCK Lào Cai đã đẩy
mạnh hơn nữa giao lu kinh tế qua cửa khẩu giữa hai nớc, qua đó đẩy mạnh
phát triển kinh tế hàng hóa trong nớc. Chúng ta cần nhìn nhận những tác động
này không chỉ trong thời gian trớc mắt mà về lâu dài, khu KTCK Lào Cai sẽ
có mức phát triển nhanh hơn, trở thành vùng động lực kinh tế để kéo các vùng
nghèo hơn cùng đi lên, cùng phát triển.
Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò quan trọng của việc phát triển khu
KTCK Lào Cai trong công cuộc đổi mới, cần làm rõ cơ sở lý luận, thực tiễn
của việc phát triển kinh tế của cửa khẩu Lào Cai, qua đó chỉ rõ sự tác động của
khu KTCK Lào Cai đối với đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh, đồng thời đề ra
những giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy sự phát triển khu KTCK ở Lào Cai là
vấn đề cấp thiết hiện nay. Do vậy, tác giả luận văn chọn vấn đề "Tác động của
sự phát triển khu kinh tế cửa khẩu Lào Cai đến đời sống kinh tế - xã hội
của tỉnh" làm đề tài luận văn thạc sĩ, với hy vọng sẽ đóng góp một phần nhỏ
của mình cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nớc, của địa phơng.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Sau 14 năm mở cửa chính thức (1991) và 17 năm kể từ khi nhân dân
hai bên biên giới tự phát mở đờng thăm nhau (1988), mỗi nớc đều thấy đợc tác
động kinh tế - xã hội to lớn của sự kiện này. Hệ quả trực tiếp mà mở cửa đem
3
lại là sự phát triển thơng mại qua biên giới hai nớc với tốc độ cao, đã thu hút
sự chú ý của báo giới, các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu trong và ngoài nớc,
thậm chí có lúc ngời ta gọi là "vùng biên nóng bỏng".
Những năm gần đây, có nhiều tác giả nghiên cứu và viết bài xung
quanh vấn đề này, tiêu biểu nh: "Tác động kinh tế - xã hội của mở cửa biên
giới" của TS. Trịnh Tất Đạt, TS Vũ Tuấn Anh, TS Hoàng Công Hoàn, Nxb Chính
- Phạm vi nghiên cứu
Thực trạng phát triển khu KTCK Lào Cai từ 2001 - 2005; tác động của
khu KTCK Lào Cai đến kinh tế - xã hội của tỉnh.
4. Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
- Đề tài đợc nghiên cứu trên cơ sở những quan điểm lý luận của chủ
nghĩa Mác - Lênin, t tởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng và Nhà nớc ta về
quan hệ kinh tế đối ngoại, những chủ trơng, chính sách, pháp luật về khu
KTCK. Luận văn còn kế thừa có chọn lọc những kết quả nghiên cứu của các
công trình khoa học, các bài viết đã đợc công bố có liên quan đến đề tài.
- Đề tài sử dụng phơng pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; phơng pháp logic kết hợp với lịch
sử để phân tích, đánh giá sự tác động kinh tế - xã hội của khu KTCK Lào Cai.
Ngoài ra, luận văn còn sử dụng các phơng pháp khác nh thống kê, khảo sát,
tổng hợp, so sánh.
5. Những đóng góp mới về khoa học của đề tài
- Trình bày có hệ thống các vấn đề lý luận cơ bản về khu KTCK.
- Đa ra những đặc thù của khu KTCK Lào Cai.
5
- Đánh giá đúng thực trạng sự phát triển khu KTCK Lào Cai, sự tác
động kinh tế - xã hội của khu KTCK Lào Cai.
- Luận văn góp phần cung cấp thêm những cơ sở khoa học cho các cơ
quan, ban ngành của tỉnh tham khảo trong việc hoạch định các chính sách
phát triển khu KTCK của tỉnh. Đồng thời, luận văn còn là t liệu tham khảo cho
những ngời làm công tác nghiên cứu, giảng dạy bộ môn Mác - Lênin.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội
dung của luận văn gồm 3 chơng, 7 tiết.
6
Chơng 1
Cơ sở khoa học hình thành và phát triển
hàng hóa giữa các c dân, các doanh nghiệp nhỏ đóng tại địa bàn biên giới xác
định, thờng là những nơi có các cửa khẩu biên giới. Trên thực tế, những hình
thức này có thể đợc thực hiện ở các dạng chợ biên giới, thậm chí ở các đờng
mòn biên giới với một khối lợng hàng hóa và giá trị theo quy định của Nhà n-
ớc hoặc chính quyền địa phơng. Với nhiều mức độ khác nhau, giao lu kinh tế
biên giới theo nghĩa hẹp là hình thức diễn ra phổ biến ở tất cả các quốc gia có
đờng biên giới chung trong điều kiện hòa bình. Tuy nhiên, có một điều dễ thấy
là quy mô, mức độ hoạt động kinh tế - thơng mại diễn ra khác nhau giữa các
vùng, miền, khu vực biên giới cả nớc vì nó phụ thuộc vào nhiều nguyên nhân
khác nhau: trình độ phát triển kinh tế; điều kiện tự nhiên; vị trí địa lý; chính
sách biên mậu; các tiềm năng, thế mạnh tại chỗ; sự ổn định về an ninh chính
trị Vì vậy, xuất hiện một nội dung rộng hơn, bao quát hơn trớc tức giao lu
kinh tế qua biên giới là tất cả các hoạt động kinh tế - thơng mại, đầu t khoa
học và công nghệ qua các cửa khẩu biên giới, giữa các quốc gia có đờng biên
giới chung. Nội dung của giao lu kinh tế qua biên giới theo nghĩa rộng không
chỉ đơn thuần là buôn bán, trao đổi hàng hóa thông thờng, mà còn bao hàm cả
các hoạt động về hợp tác khoa học - công nghệ, đầu t lẫn nhau, hoạt động
XNK, liên doanh phát triển kết cấu hạ tầng, du lịch qua biên giới Chúng ta
thấy rõ rằng, giao lu kinh tế qua biên giới đợc phát triển từ hình thức trao đổi
hàng hóa đơn giản trở thành các hoạt động sản xuất kinh doanh đa dạng. Kinh
nghiệm của các nớc Trung Quốc, Thái Lan cho thấy, đây chính là một hớng
phát triển quan trọng để thành lập các khu mậu dịch tự do biên giới, khu hợp
8
tác kinh tế tiểu vùng, khu KTCK. Đây là những điều kiện chuẩn bị cho sự hội
nhập, mở cửa với kinh tế khu vực và thế giới. Trong lịch sử, các hình thức kinh
tế song phơng hoặc đa phơng giữa các quốc gia có đờng biên giới chung, hoặc
giữa các quốc gia trong khu vực đã có nhiều hình thức liên kết thông thờng,
với những cấp độ khác nhau nh: Khu vực thơng mại tự do; liên minh thuế
quan; thị trờng chung; liên minh kinh tế; liên minh tiền tệ. Bên cạnh đó, ở
những vùng, địa phơng có những điều kiện khác nhau đã xuất hiện nhiều hình
kinh tế khác:
- Khu công nghiệp, là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất
hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh
giới địa lý xác định, không có dân c sinh sống, đợc hởng một số chế độ u tiên
của Chính phủ hay địa phơng, do Chính phủ hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết
định thành lập.
- Khu chế xuất, là khu tập trung các doanh nghiệp chuyên sản xuất
hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu với hoạt
động xuất khẩu, có ranh giới xác định, không có dân c sinh sống, đợc hởng
một số chế độ u tiên đặc biệt của Chính phủ, do Chính phủ hay Thủ tớng
Chính phủ quyết định thành lập.
- Khu công nghệ cao, là khu tập trung các doanh nghiệp công nghiệp kỹ
thuật cao và các đơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao, gồm
nghiên cứu, triển khai khoa học - công nghệ, đào tạo các dịch vụ có liên quan,
có ranh giới địa lý xác định, đợc hởng chế độ u tiên nhất định, do Chính phủ
hoặc Thủ tớng Chính phủ quyết định thành lập.
10
Nh vậy, khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao là ba loại
hình của đặc khu kinh tế, chúng có những đặc điểm khác nhau xuất phát từ
mục đích, đối tợng tham gia, mối liên kết của chúng đối với nền kinh tế. Khu
công nghiệp thờng đợc thành lập ở những vùng đình trệ về kinh tế, nơi có
nhiều ngời thất nghiệp, nhng lại có sẵn u thế phát triển nguồn tài nguyên thiên
nhiên, vị trí địa lý thuận lợi. Đợc nhận sự u tiên nhất định từ phía chính quyền
địa phơng và Chính phủ, có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế địa phơng. Khu
công nghiệp bao gồm những doanh nghiệp trong nớc, doanh nghiệp nớc ngoài.
So với khu công nghiệp, khu chế xuất cũng đợc xác định là khu công nghiệp
nhng tập trung những doanh nghiệp chuyên sản xuất, chế biến các hàng xuất
khẩu, đợc sự u tiên đặc biệt của Chính phủ, có vai trò then chốt trong việc
chuyển từ nền kinh tế khép kín sang nền kinh tế mở. Còn khu công nghệ cao,
điểm khác biệt chính là ở mục đích phát triển công nghệ kỹ thuật cao, thu hút
động của nó. Mặt khác, hoạt động của khu KTCK còn liên quan nhiều đến
thông lệ quốc tế, vấn đề chủ quyền, an ninh biên giới, các chính sách chung
của hai nớc thông qua cặp cửa khẩu và hệ thống các đờng giao thông. Từ đó,
một số nhà nghiên cứu Việt Nam đã đa ra những mô hình cụ thể về khu
KTCK, trên cơ sở đó tùy điều kiện từng vùng (địa phơng) có thể áp dụng cho
phù hợp.
* Mô hình không gian: Là mô hình đòi hỏi đợc xây dựng trên cơ sở
các nguyên tắc cơ bản nh tôn trọng chủ quyền, lãnh thổ, vùng trời, vùng biển,
thềm lục địa, các hiệp định và hiệp ớc quốc tế; đảm bảo sự phối hợp tốt tất cả
các yếu tố để các quốc gia có đờng biên giới chung đều có lợi, đảm bảo về
môi trờng, sự phối hợp các nguồn lực khi triển khai; tìm kiếm các yếu tố tơng
đồng, các vị trí tạo ra khả năng phát triển đối xứng, Mặt khác, có mối liên hệ
12
tốt trong nội địa dể bù đắp sự thiếu hụt về nguồn lực và trao đổi hàng hóa,
cũng nh tránh các vị trí bất lợi xảy ra tranh chấp, lấn chiếm, nơi chứa chấp các
hoạt động tội phạm. Trong mô hình không gian có một số loại hình cụ thể sau:
- Mô hình đờng thẳng: Đây là mô hình có u điểm là một mặt giảm sự
tập trung cao về biên giới, một mặt có thể sử dụng kênh hàng hóa xuất khẩu,
nhập khẩu trên cơ sở đờng giao thông. Vì thế nó phải có các tuyến đờng sắt,
đờng bộ hoặc đờng sông, kèm theo đó là các khu công nghiệp, đô thị, cảng
biển ở mỗi bên với một cự ly hợp lý. Thông thờng, mô hình này đợc lựa chọn
ở những nơi có lối mòn dân c hai bên qua lại, do nhu cầu trao đổi tăng, giao
thông phát triển trở thành cửa khẩu. Đây là mô hình cơ sở cho các mô hình
khác (hình 1.1.a).
- Mô hình có quạt giao nhau ở cán: Là mô hình dựa trên cơ sở hai bên
đã có hàng loạt các đô thị, khu công nghiệp, các vùng sản xuất nông nghiệp có
khoảng cách thích hợp với đờng biên giới, khoảng cách này đợc hình thành tự
nhiên hoặc do quy ớc giữa hai bên, việc trao đổi hàng hóa tập trung về khu
kinh tế theo đờng giao thông gần nhất. Mô hình này có tính tập trung cao về
thơng mại, còn gọi là khu thơng mại tự do (hình 1.1.b).
Khu thơng mại
và dịch vụ
Dải phân cách
Khu sản xuất Các cửa kiểm soát Khu hành chính
Khu thơng mại
và dịch vụ
Sơ đồ 1.1: Mô hình khu KTCK đối xứng
- Mô hình đặc biệt, là mô hình liên kết giữa hai quốc gia, tạo ra vùng
lãnh thổ đặc biệt. Sự liên kết này dựa trên hiệp ớc, theo đó chỉ ra vùng lãnh thổ
hợp lý, có hàng rào, không có dân c sinh sống. Mô hình này có nhiều điểm
tích cực khi hai bên cùng phối hợp tốt, có khả năng thu hút đầu t quốc tế, tuy
nhiên cơ chế quy định trách nhiệm và lợi ích mỗi bên cần rõ ràng để tránh
mâu thuẫn.
Khu sản xuất
(công ty liên
doanh đầu t phát
triển và kinh doanh
hạ tầng thuê đất)
Các cửa kiểm soát Khu hành chính
Khu thơng mại
và dịch vụ
Đờng phân cách
Khu sản xuất
(công ty liên
doanh đầu t phát
triển và kinh doanh
hạ tầng thuê đất)
Các cửa kiểm soát Khu hành chính
Khu thơng mại
và dịch vụ
phát triển hơn, đợc Trung ơng phân cấp quản lý, trực tiếp chịu tác động của cơ
chế, chính sách kinh tế biên mậu quốc gia có đờng biên giới chung. Do vậy, ở
đây có sự giao thoa về cơ chế, chính sách giữa Trung ơng, địa phơng và nớc
16
bạn. cũng vì lẽ đó, các cơ chế, chính sách cần đợc xác định rõ ràng, công khai,
tránh mâu thuẫn và triệt tiêu lợi ích của nhau. Trong điều kiện kết cấu hạ tầng
còn nhiều yếu kém, đầu t của Nhà nớc còn ít mà yêu cầu về sự phát triển kinh
tế ở đây đòi hỏi phải đợc đẩy mạnh hơn, vì vậy, trong một số năm đầu, những
nguồn thu từ lệ phí, thuế và các nguồn thu khác cần đợc dành lại một phần
thích đáng để đầu t phát triển tại chỗ. Sau này khi điều kiện, khả năng cho
phép sẽ tăng dần sự đóng góp của khu KTCK cho ngân sách nhà nớc [34, tr.
18-26].
Sự giao thoa thể chế, chính sách tại khu KTCK đợc biểu diễn dới dạng
mô hình nh sau:
Sơ đồ 1.3: Mô hình thể chế
1.1.2. Vai trò của khu kinh tế cửa khẩu đến sự phát triển kinh tế -
xã hội
1.1.2.1. Cơ sở lý luận về sự tác động của khu KTCK đến sự phát
triển kinh tế - xã hội
Xét về mặt lý thuyết, các khu KTCK đợc hình thành nhằm mục đích
phát huy lợi thế về quan hệ kinh tế - thơng mại cửa khẩu biên giới, thu hút các
kênh hàng hóa, đầu t, dịch vụ và du lịch từ các nơi trong cả nớc, từ nớc ngoài
vào nội địa thông qua các cơ chế, chính sách u đãi tại khu KTCK. Chính sự
thu hút này đã làm cho các ngành, các địa phơng trong cả nớc, tùy theo quy
mô, sự hấp dẫn của cơ chế, chính sách u đãi mà thực hiện sự chuyển dịch sản
17
Trong đó:
1 - Chính sách quốc gia.
2 - Quy định của địa phơng.
3 - Chính sách của nớc láng giềng có đ-
18
Các u thế đảm bảo cho khả năng tác động của khu KTCK đối với kinh
tế - xã hội của một địa phơng nói riêng, đất nớc nói chung trớc hết là ở chức
năng riêng có của nó. Khu KTCK bao giờ cũng đợc hình thành gắn với cửa
khẩu. Tuy nhiên, không phải cửa khẩu nào cũng có thể thành lập đợc khu
KTCK, mà đó phải là những cửa khẩu thuận tiện về đờng giao thông, nằm ở
nơi kinh tế phát triển, có kết cấu hạ tầng tốt hơn các nơi khác. Ngoài ra, đây
cũng là khu vực mà phía bạn cũng có những điều kiện thuận lợi, môi trờng
thích hợp để phát triển giao lu kinh tế, xã hội, văn hóa. Bởi vậy, các cơ chế,
chính sách u tiên ở khu KTCK phải hớng vào thúc đẩy trao đổi thơng mại,
dịch vụ, du lịch. Nhiều nơi còn có những u đãi để phát triển thêm cả công
nghiệp và nông nghiệp. Thực tế cho thấy đây là mô hình kinh tế mới đợc hình
thành ở Việt Nam, cho nên để nâng cao khả năng tác động của nó đối với sự
phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi phải phát triển bản thân mô hình này, làm
cho nó phát huy đầy đủ chức năng, hiệu quả của các cơ chế, chính sách u đãi.
Mà yêu cầu phải là định hình rõ mô hình kinh tế mới với các chức năng nhiệm
vụ cụ thể. Đầu tiên là xác định các cơ chế chính sách thí điểm, tiếp đó là
khẳng định trên thực tế hiệu quả và tính đúng đắn của nó để thực hiện lâu dài,
trên cơ sở đó thúc đẩy mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội với khu KTCK. Khu
KTCK phát triển sẽ trực tiếp tạo ra nhu cầu, khơi thông và đa ra các tín hiệu
để thông tin giúp cho các kênh hàng hóa, dịch vụ, du lịch trong cả nớc phát
triển, nhờ đó kinh tế - xã hội của vùng (địa phơng) cũng ngày càng phát triển.
Ngợc lại, kinh tế - xã hội càng tiến bộ sẽ có điều kiện tạo ra nhiều loại hàng
hóa phong phú, giá thành rẻ, khả năng cạnh tranh cao đáp ứng nhu cầu giao lu
kinh tế - thơng mại cửa khẩu, từ đó quy mô, vị trí và tỷ trọng thơng mại KTCK
cũng tăng lên là nền tảng thúc đẩy khu KTCK phát triển. Mối quan hệ này gắn
bó chặt chẽ hữu cơ với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển nếu trong quá
trình thực hiện biết xác định đúng mục tiêu, khai thác tối đa tiềm năng, lợi thế
và đảm bảo sự hỗ trợ kịp thời về mặt pháp lý của Nhà nớc các cấp từ Trung -
ơng đến địa phơng
- Thúc đẩy phát triển các ngành công nghiệp: Khu KTCK sẽ tạo môi
trờng thuận lợi để thu hút đầu t, chuyển giao công nghệ, khai thác hiệu
quả nguồn tài nguyên và nhân lực để phát triển các ngành công nghiệp địa ph-
ơng cũng nh khả năng hợp tác để phát triển các ngành công nghiệp mới nh bu
chính viễn thông, công nghệ thông tin, các ngành chế tạo, công nghiệp chế
biến.
- Quá trình phát triển khu KTCK sẽ tạo điều kiện cải thiện đáng kể hệ
thống kết cấu hạ tầng của tỉnh. Hệ thống đờng bộ, đờng sắt, đờng sông, thông
tin liên lạc sẽ từng bớc đợc hiện đại hóa. Điều kiện kết cấu hạ tầng đợc cải
thiện sẽ góp phần làm cho thơng mại phát triển, tăng sức đầu t, nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.
- Mở rộng hoạt động du lịch: Phát triển khu KTCK sẽ tạo điều kiện để
khai thác tốt hơn tiềm năng du lịch. Khách du lịch nớc ngoài sẽ có điều kiện
tiếp cận với các trung tâm du lịch của nhau, thông qua đó đến các khu du lịch
khác trong tỉnh và cả nớc.
- Góp phần tăng trởng kinh tế: Trao đổi kinh tế thơng mại ở khu KTCK
góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh, vùng theo
hớng phát triển công nghiệp - xây dựng và thơng mại - dịch vụ, khơi dậy tiềm
năng thế mạnh của tỉnh, vùng, từ đó giảm bớt những khó khăn trong sản xuất
kinh doanh, giúp địa phơng và vùng phụ cận cải thiện cơ bản tình hình kinh tế
- xã hội, thúc đẩy sự ra đời trong tơng lai một số trung tâm thơng mại quan
trọng. Hoạt động của khu KTCK còn tạo điều kiện để địa phơng thu hút đầu t
phát triển các ngành kinh tế, nâng cao sức cạnh tranh của hàng hóa, phát triển
các ngành dịch vụ. Kết quả những thay đổi nói trên bắt nguồn từ việc khai
thác có hiệu quả khu KTCK.
- Góp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống vật chất, tinh
thần, tạo thêm công ăn, việc làm cho nhân dân địa phơng.
21
Việc hình thành và phát triển khu KTCK thúc đẩy trao đổi thơng mại,
phát triển ngành nghề sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế do đó kích thích
1.2.1. Sự cần thiết hình thành và phát triển khu kinh tế cửa khẩu
Lào Cai
Trong vài thập niên đây gần qua, khu vực Châu á - Thái Bình Dơng đ-
ợc đánh giá là khu vực phát triển kinh tế thơng mại năng động nhất với sự cất
cánh kinh tế của nhiều quốc gia. Khu vực này tập hợp nhiều cờng quốc kinh tế
lớn nh Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Liên bang Nga và nhiều nớc khác đang
trong thời kỳ phát triển nhanh nh Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,
Newzeland Tại đây đã hình thành nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực:
Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu á - Thái Bình Dơng (APEC); Hiệp hội các quốc
gia Đông Nam á (ASEAN); Khu vực Thơng mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA);
Khu vực Thơng mại tự do ASEAN - Trung Quốc. Những hình thức liên kết nói
trên sẽ tạo thêm điều kiện để các quốc gia trong khu vực tận dụng những cơ
hội toàn cầu hóa đẩy mạnh kinh tế - xã hội phát triển. Đồng thời tạo ra sức
mạnh của khu vực trong việc cạnh tranh với các khu vực khác. Nhiều dự báo
cho rằng, thế kỷ 21, trung tâm kinh tế - thơng mại của thế giới sẽ chuyển sang
châu á- Thái Bình Dơng. ở khu vực Đông Nam á, quá trình hợp tác kinh tế
cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ với việc thành lập khu vực Mậu dịch tự do các
nớc ASEAN (AFTA), Hợp tác các nớc tiểu vùng Mê Kông mở rộng (GMS)
Bối cảnh quốc tế thuận lợi nói trên là một trong những điều kiện để
Việt Nam và Trung Quốc tăng cờng mối quan hệ hợp tác kinh tế, thơng mại.
Vì vậy, việc xây dựng khu KTCK Lào Cai sẽ tạo điều kiện để hai nớc mở rộng
quan hệ hợp tác với các nớc trong khu vực và trên thế giới. Việc xây dựng khu
KTCK Lào Cai là hết sức cấp thiết, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao về hội
nhập kinh tế quốc tế của hai nớc, đặc biệt là yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
của các vùng, địa phơng cả nớc. Sự cần thiết phát triển khu KTCK Lào Cai
bao gồm các nội dung:
23
Thứ nhất, khu KTCK Lào Cai đợc hình thành và đóng vai trò quan
trọng trong quan hệ giao thơng giữa Việt Nam với vùng Tây Nam Trung Quốc
đã từ bao đời nay bởi cửa khẩu Lào Cai có vị trí rất đặc biệt.
2
, chiếm 60 % diện tích toàn Trung
Quốc, dân số hơn 300 triệu ngời. Đây là vùng miền núi, nhiều dân tộc, trình
độ sản xuất và mức sống của nhân dân cha phát triển bằng vùng duyên hải
Trung Quốc nh: Quảng Đông, Phúc Kiến, Thợng Hải. Nhằm cải thiện đời
sống nhân dân, rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo giữa miền Đông
và miền Tây, những năm gần đây, Đảng và Chính phủ Trung Quốc đã tiến
hành triển khai chính sách "Đại khai phá miền Tây", với nhiều chủ trơng,
chính sách u đãi, tập trung nguồn vốn lớn để xây dựng cơ sở hạ tầng, phát
triển kinh tế thơng mại cho vùng này. Nhu cầu về hàng hóa ở đây rất đa dạng,
yêu cầu về tiêu chuẩn, chất lợng hàng hóa không cao lắm, phù hợp với trình
độ sản xuất hàng hóa hiện có của Việt Nam. Nh vậy, Tây Nam là một trong
những thị trờng giàu tiềm năng đối với các doanh nghiệp Việt Nam và việc
phát triển khu KTCK Lào Cai là tất yếu khách quan.
Thứ hai, xây dựng Khu KTCK Lào Cai là đòi hỏi của sự phát triển sâu
rộng hợp tác toàn diện kinh tế, thơng mại Việt Nam - Trung Quốc.
Việt Nam và Trung Quốc là hai nớc láng giềng đang xây dựng, phát
triển nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN, có mối quan hệ kinh tế, văn hóa
từ lâu đời. Những năm gần đây, quan hệ giữa hai nớc đã bớc vào giai đoạn
phát triển mới với phơng châm đẩy mạnh hợp tác toàn diện trên các lĩnh vực
kinh tế - xã hội, trong đó hoạt động mậu dịch đợc tăng cờng đáng kể, nhất là
sau khi Hiệp định Thơng mại Việt - Trung đợc ký kết (1996).
Quan hệ trao đổi hàng hóa giữa hai nớc đã có bề dày truyền thống lịch
sử lâu đời mà chủ yếu xuất phát từ con đờng biên mậu thông qua các cửa khẩu
trên cơ sở lợi thế của từng khu vực. Từ chỗ trao đổi tự nhiên các sản vật sẵn
có, buôn bán biên giới Việt - Trung qua các thời kỳ đã trở thành hoạt động th-
ơng mại ở nhiều quy mô. Sự hợp tác biên mậu đã đạt đợc nhiều kết quả khả
25