MỤC LỤC
1. Tính cấp thiết của đề tài.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
3. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
5. Phương pháp nghiên cứu.
6. Câu hỏi nghiên cứu.
7. Khung nghiên cứu.
8. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài.
9. Cấu trúc dự kiến.
10. Lịch trình dự kiến.
11. Tài liệu tham khảo.
12. Phụ lục.
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Nhắc đến golf,người ta thường nghĩ ngay đến như là môn thể thao của giới quý tộc.
Mặc dù nó đã ra đời, và được yêu thích từ rất lâu ở Châu Âu, Châu Mỹ, và một số nước ở
Châu Á như Thái Lan, Singapore, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản Việt Nam được đánh
1
giá là thị trường có nhiều tiềm năng cho phát triển sân golf như lợi thế về địa hình, khí hậu,
và nhất là các chính sách đầu tư ưu đãi Nắm bắt kịp thời những yếu tố này, các nhà đầu tư
đã không ngần ngại đầu tư với số vốn khổng lồ cho các dự án sân golf ở Việt Nam từ Bắc chí
Nam. Và các dự án sân golf ở Bình Thuận - một địa phương được xem là có nhiều dự án sân
nhất nước - cũng được hình thành trên nền tảng đó.
Không thể phủ nhận hiệu quả kinh tế mà các sân golf hiện nay mang lại như: biến một
khu vực hoang hóa thành cơ sở du lịch cảnh quan đẹp, thu hút khách du lịch, tăng nguồn thu
ngoại tệ cho cả nước, giải quyết việc làm – thu nhập cho một số người dân Và dựa trên
những lợi ích đạt được đó mà một loạt các dự án sân golf đã ra đời khắp các tỉnh thành trên
cả nước. Trên thực tế, đa số dự án sân golf vừa qua bản chất không phải vì kinh doanh thể
thao, mà đằng sau đó là những lợi ích về bất động sản của các chủ đầu tư. Trong bối cảnh
khó khăn của thị trường bất động sản hiện nay, việc kinh doanh của các sân golf cũng bị ảnh
hưởng theo, nhất là khi các chủ đầu tư chủ yếu hướng vào loại sân golf tích hợp khu nghỉ
• Mục tiêu 5: Dựa trên những mong muốn của người dân và việc phân tích mô hình
SWOT, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao, cải thiện đời sống người dân tại vùng
giải tỏa.
3. Tổng quan tình hình nghiên cứu của đề tài.
Ngày nay, bộ môn golf đã phát triển khá phổ biến khắp thế giới, theo đó với mục tiêu nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế các sân golf và khắc phục những mặt tồn tại của nó, nhiều nhà
nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập ngày càng nhiều vấn đề này, liên quan đến đề tài
nghiên cứu có:
- Nhóm đề tài nghiên cứu liên quan về mặt lý thuyết:
• Ngân hàng Phát triển châu Á,(1995).Chính sách tái định cư bắt buộc. Trong tài liệu
này,TĐC bắt buộc được xác định là chính sách đền bù và hỗ trợ ổn định lại cuộc
sống.Mục tiêu đặt ra cho việc TĐC là phải đảm bảo sau khi TĐC, những người bị
ảnh hưởng bởi dự án ít nhất đạt tới mức sống như họ lẽ ra có được nếu không có
dự án.
• Trần Xuân Quang, 8/1997. Tình hình thực hiện chính sách đền bù, TĐC và khôi phục
cuộc sống cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án đầu tư phát triển tại các đô
thị và khu công nghiệp. Luận văn thạc sĩ, Hà Nội. Đây là công trình đã khá thành
công trong việc đưa ra những đánh giá có tính khái quát về tình hình thực hiện các
chính sách đền bù, TĐC cho những người dân bị ảnh hưởng bởi các dự án phát
triển.
• Dựán VIE/95/2004. (1998). Chính sách di dân châu Á: Nxb Nông nghiệp, Hà
Nội.Trong công trình này đã có nhiều bài viết đề cập ở những góc độ khác nhau
3
của việc di dời, giải toả, di dân TĐC. Cụ thể trong bài viết “Chính sách tái định cư
do kết quả của sự phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam”, (từ trang 180-195), tác giả
Trương Thị Ngọc Lan bàn đến thực trạng công tác TĐC hiện nay ở nước ta và tập
trung trình bày những nội dung chính của các văn bản pháp lý liên quan đến đền bù
và TĐC.Tiếp theo, bài viết "Di dân nhập cư với vấn đề phát triển một đô thị mới như
thành phố Hồ Chí Minh", tác giả Lê Văn Thành bước đầu đề cập đến những khó khăn,
thiệt thòi về việc làm mà người dân TĐC phải đương đầu.
cộng đồng tiếp nhận người tái định cư. Luận văn còn đề xuất những khuyến nghị cho
việc lập chính sách hoặc bổ khuyết các hoạt động trong quá trình thực hiện xây dựng
phương án tái định cư, chương trình khôi phục cuộc sống trong một dự án phát triển,
nhất là dự án xây dựng đập.
- Nhóm đề tài liên quan về mặt phương pháp luận.
• GS.Tương Lai, (1994). Hiện trạng và triển vọng cải thiện nhà ở, mức sống, môi
trường sống của người nghèo đô thị - trường hợp Thành phố Hồ Chí Minh. Với
phương pháp điều tra Xã hội học, các tác giả đã thành công trong việc mô tả, đánh
giá mức sống của nhóm người nghèo đô thị.
• Đề tài của Hồ Phi Long,2006. Thực trạng và giải pháp hệ thống kiểm soát nội bộ
nhằm tăng cường quản lý tài chính hoạt động kinh doanh sân golf tại Công ty cổ phần
đầu tư Tam Đảo. Đại học Huế. Luận văn cho rằng một trong những nguyên nhân gây
ra tình trạng kém hiệu quả trong hoạt động kinh doanh sân golf là việc quản lý lỏng
lẻo trong các khâu thu phí của khách và đề nghị có hệ thống kế toán và kiểm soát chặt
chẽ. Chuyên đề mô tả thực trạng các chu trình hoạt động kinh doanh tại sân golf Tam
Đảo và đánh giá tính kiểm soát trong quá tŕnh hoạt động kinh doanh này và những rủi
ro có thể gặp phải. Qua đó đưa ra một số giải pháp đề xuất nhằm kiểm soát tốt hơn
nữa các hoạt động trong chu tŕnh quản lư tài chính đối với các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ golf, hạn chế các sai sót và gian lận có thể xảy ra. Tất cả những điều
này đ̣i hỏi doanh nghiệp phải có một hệ thống kế toán và kiểm soát chặt chẽ.
• Đề tài nghiên cứu khoa học của Thạc sĩ Thẩm Quốc Chính, 2007.Golfing với việc thu
hút khách du lịch tại hai sân golf Đồng Mô và Chí Linh. Luận văn thạc sĩ chuyên
ngành Marketing, luận văn đã nêu ra được vai trò của golf trong phát triển kinh tế xã
hội của khu vực đồng thời đề ra các chiến lược thiên về về qui hoạch, phát triển cơ sở
hạ tầng để thu hút khách du lịch. Để tăng hiệu quả kinh doanh của các dự án sân golf,
ngoài yếu tố kỹ thuật còn có yếu tố quản lý, rất nhiều nghiên cứu đã giải quyết vấn đề
phát triển bền vững cho các dự án golf.
5
• Tiến sĩ Lê Quang Hùng, 2009.Phát triển nhân lực chất lượng cao ở vùng kinh tế trọng
điểm miền Trung,Viện chiến lược phát triển. Luận án sử dụng tổng hợp các phương
cường quản lý tài chính hoạt động kinh doanh sân golf tại Công ty cổ phần đầu tư
Tam Đảo. Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh, Đại học Công Nghiệp, TP.Hồ Chí
Minh. Luận văn mô tả thực trạng các chu trình hoạt động kinh doanh tại sân golf Tam
Đảo và đánh giá tính kiểm soát trong quá trình hoạt động kinh doanh này và những rủi
ro có thể gặp phải. Qua đó đưa ra một số giải pháp đề xuất nhằm kiểm soát tốt hơn
nữa các hoạt động trong chu trình quản lý tài chính đối với các doanh nghiệp kinh
doanh dịch vụ golf, hạn chế các sai sót và gian lận có thể xảy ra. Tất cả những điều
này đòi hỏi doanh nghiệp phải có một hệ thống kế toán và kiểm soát chặt chẽ.
• Nguyễn Hoài Nam, 2007.Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ giải
phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn
huyện Phú Xuyên,Thành phố Hà Nội . Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ, Đại học Kinh tế,
TP.Hồ Chí Minh. Luận văn Đánh giá việc thực hiện chính sách, những ưu điểm, thuận
lợi cũng như những khó khăn, tồn tại của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất tại một số dự án trên địa bàn huyện Phú
Xuyên. Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần đẩy nhanh tiến độ
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội của
huyện Phú Xuyên.
• Trần Huyền Công, năm 2008.Khôi phục sinh kế bền vững cho người dân tái định cư
của công trình thuỷ điện Sơn La . Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học kinh tế, Thành
Phố Hồ Chí Minh. Luận văn hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về di dân tái định
cư và vấn đề sinh kế bền vững trong các dự án tái định cư của các công trình thuỷ
điện. Đánh giá đúng thực trạng khôi phục sinh kế bền vững trong xây dựng và triển
khai các dự án tái định cư của công trình thuỷ điện Sơn La nói chung, ở các điểm điều
tra sâu nói riêng. Rút ra được các kết quả, những vấn đề đặt ra cần giải quyết và
những nguyên nhân của chúng.Đề xuất các biện pháp tiếp tục khôi phục sinh kế một
cách bền vững cho người dân tái định cư của công trình thuỷ điện Sơn La dựa trên
một số kế hoạch tái định cư đã và đang triển khai của dự án thuỷ điện Sơn La và kinh
nghiệm của dự án thuỷ điện Hoà Bình.
• Trần Kim Nhung, 2009.Ảnhhưởng của các loại hỗn hợp đất vùng rễ cỏ lên sinh
trưởng của hai giống cỏ tifdwarf và tifeagle tại sân golf Thủ Đức, TP. Hồ Chí
phản đối "ảnh hưởng đến môi trường khi chặt cây để xây sân golf. Quốc hội cử đoàn gồm 7
8
người vào khảo sát, tôi đã phải giải thích, những cây bị chặt không có giá trị sử dụng nữa,
lúc đó dư luận mới bớt đi…Nếu đặt ra tiêu chí, quy hoạch tuyệt đối sẽ làm mất đi tính thị
trường. Làm thế nào để người dân thay đổi được quan điểm về sân golf thì lúc đó đất nước
mới phát triển được".
• Ông Hoàng Ngọc Phong, Phó Viện trưởng Viện Chiến lược phát triển (Bộ Kế hoạch
và Đầu tư : “Về kết quả phân tích chất lượng nước và đất tại khu vực có các dự án
sân golf, Đoàn thanh tra của Bộ Tài nguyên và Môi trường báo về kết quả phân tích
chất lượng nước thải, lấy mẫu đất sân golf để xác định tồn dư của các loại hóa chất,
thuốc bảo vệ thực vật, phân bón trong đất và nước của sân golf cho thấy các thông số
được kiểm tra đều phù hợp với tiêu chuẩn môi trường”.
< />nam.html>
Bên cạnh đó còn có rất nhiều sách báo, tạp chí…trên nhiều phương tiện truyền thông đề
cập nhiều vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu.
Đề tài thực hiện nghiên cứu điều tra trên các hộ dân bị giải tỏa bởi các dự án sân golf ở
Bình Thuận.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
4.2.1. Phạm vi thời gian: Từ ngày 01/11/2012 đến 01/12/2012.
4.2.2. Phạm vi không gian.
Phạm vi không gian của đề tài gồm 2 khu vực có các dự án sân golf nhiều nhất tại Bình
Thuận, đó là dải bờ biển từ xã Tân Thắng (huyện Hàm Tân) đến xã Hòa Thắng (huyện Bắc
Bình) dài 120 km .
4.2.3. Phạm vi nội dung.
Tìm hiểu ảnh hưởng của các dự án sân golf ở Bình Thuận đến đời sống người dân tại
vùng giải tỏa sau đó đưa ra giải pháp nhằm cải thiện và nâng cao đời sống của người dân nơi
đây. Đề tài chỉ tập trung đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của các dự án này đến khía cạnh đời
sống kinh tế- xã hội của người dân tại vùng giải tỏa không đề cập đến khía cạnh khác.
• Nhóm câu hỏi 2: Công tác đền bù, giải tỏa và tái định cư của các dự án có phù hợp
chưa?
• Nhóm câu hỏi 3: Những thuận lợi và khó khăn trong đời sống kinh tế- xã hội của
người dân tại vùng giải tỏa là gì?
• Nhóm câu hỏi 4: Các chính sách hỗ trợ của các cấp lãnh đạo có đáp ứng được những
mong muốn, nguyện vọng của người dân chưa?
• Nhóm câu hỏi 5: Dựa trên những mong muốn của người dân và việc phân tích mô
hình SWOT, có những giải pháp nào để nâng cao, cải thiện đời sống người dân tại
vùng giải tỏa?
10
7. Khung nghiên cứu.
8. Ý nghĩa thực tiễn và khoa học của đề tài.
8.1. Đóng góp về lý luận.
- Đề tài hệ thống lại ảnh hưởng của các dự án sân golf đến đời sống kinh tế- xã hội của người
dân tại khu giải tỏa.
- Vận dụng các lý thuyết về biến đổi xã hội, lý thuyết hệ thống và lý thuyết di dân để giải
thích quá trình biến đổi mức sống của nhóm dân cư sau tái định cư ở Bình Thuận.
- Góp phần bổ sung, hoàn chỉnh thêm cơ sở khoa học cho việc xác định và hoạch định các
chính sách mà Bình Thuận cần thực hiện cho cư dân vùng tái định cư để phát triển kinh tế
xã hội bền vững.
8.2. Đóng góp về thực tiễn.
- Góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của người dân tại vùng giải tỏa .
- Kết quả luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ lãnh đạo quản lý ở
Bình Thuận và các địa phương có điều kiện tương tự trong việc hoạch định và thực hiện
chính sách đền bù giải toả và tái định cư.
11
Chính sách đền bù,
giải tỏa và tái định
cư
Vị trí tái định cư Điều kiện kinh tế- xã hội môi
2.1.1.3. Phương thức sản xuất.
2.1.1.4. Chi tiêu.
2.1.1.5. Tài sản và môi trường.
2.1.1.6. Khả năng tiếp cận các dịch vụ.
2.1.2. Đời sống xã hội.
2.1.2.1. Quan hệ xã hội.
2.1.2.2. Trật tự xã hội.
2.1.2.3. Phúc lợi xã hội.
2.2. Đời sống kinh tế- xã hội người dân ở Bình Thuận sau khi giải tỏa.
2.2.1. Đời sống kinh tế.
2.2.1.1. Việc làm.
2.2.1.2. Thu nhập bình quân.
2.2.1.3. Phương thức sản xuất.
2.2.1.4. Chi tiêu.
2.2.1.5. Tài sản và môi trường.
2.2.1.6. Khả năng tiếp cận các dịch vụ.
2.2.2. Đời sống xã hội.
2.2.2.1. Quan hệ xã hội.
2.2.2.2. Trật tự xã hội.
2.2.2.3. Phúc lợi xã hội.
Chương 3: Chính sách đền bù, giải tỏa và tái định cư của các dự án sân golf.
3.1. Chính sách đền bù, giải tỏa.
12
3.1.1. Hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
3.1.2. Quy định về giá đền bù.
3.1.3. Chính sách khác.
3.2. Chính sách tái định cư.
3.2.1. Hỗ trợ nhà ở.
3.2.2. Chính sách tạo việc làm.
3.2.3. Chính sách khác.
6.1.4. Thách thức.
6.2. Đề xuất giải pháp.
6.2.1.1. Chính sách về đền bù, tái định cư.
6.2.1.2.Chính sách hỗ trợ sản xuất kinh doanh (tín dụng, thuế…).
6.2.1.3. Chính sách tạo việc làm.
6.2.1.4. Các chính sách khác.
6.2.2. Giải pháp từ phía doanh nghiệp.
6.2.2.1. Hỗ trợ đền bù, tái định cư.
6.2.2.2. Hỗ trợ sản xuất kinh doanh.
10. Lịch trình dự kiến.
STT Nội dung
Từ 01/11/2012 đến 01/12/2012
Tuần 1 Tuần 2 Tuần 3 Tuần 4
1
Họp nhóm, lựa chọn
đề tài.
2
Tìm tài liệu có liên
quan
3 Tổng hợp tài liệu.
4 Xây dựng đề cương.
5 Xây dựng bảng hỏi
6 Đi thu thập số liệu
7 Xử lý số liệu
8 Phân tích số liệu
9 Rút ra kết luận
10
Hoàn thành nghiên
cứu
11. Tài liệu tham khảo.
I. Thực trạng đời sống người dân nằm trong vùng giải tỏa của các dự án sân
golf.
Xin khoanh tròn vào các đáp án mà Anh/ chị chọn.
15
Câu 1: Tại nơi ở cũ Anh/ chị làm nghề gì?
a. Nghề nông.
b. Công nhân.
c. Buôn bán.
d. Khác ………
Câu 2: Tại nơi ở cũ, thu nhập hàng tháng của Anh/ chị như thế nào?
a. Rất cao (trên 10 triệu).
b. Cao (từ 5-10 triệu).
c. Trung bình (từ 2 - 5 triệu).
d. Thấp (từ 1- 2 triệu).
e. Rất thấp (dưới 1 triệu).
Câu 3: Tại nơi ở cũ, chi phí sinh hoạt của gia đình Anh/ chị trung bình hàng tháng/người là
bao nhiêu?
a. Rất cao (trên 2 triệu).
b. Cao (>1,5 - 2 triệu ).
c. Trung bình (từ 1- 1,5 triệu).
d. Thấp (từ 500 - < 1triệu).
e. Rất thấp (dưới 500 nghìn).
Câu 4: Trước khi giải tỏa, đất của quý vịđược sử dụng với mục đích gì?
a. Đất nhà ở.
b. Đất cho thuê.
c. Đất sản xuất.
d. Khác (ghi rõ)
Câu 5: Tại nơi ở cũ, không gian nhà ở của Anh/ chị như thế nào?
a. Rất rộng (trên 200 m
2
a. Chính sách hỗ trợ việc làm.
b. Chính sách hỗ trợ vay vốn sản xuất.
c. Trợ cấp cho người có công với Cách mạng, người nghèo…
d. Khác ……
Nếu Anh/ chị chưa chuyển đến nơi ở mới thì không trả lời từ câu 10 – 17.
Câu10: Hiện tại thu nhập hàng tháng của Anh/ chị như thế nào?
a. Rất cao ( trên 10 triệu).
b. Cao ( từ 5-10 triệu).
c. Trung bình ( từ 2 - 5 triệu).
d. Thấp ( từ 1- 2 triệu).
e. Rất thấp ( dưới 1 triêu.
Câu 11: Hiện tại chi phí sinh hoạt của gia đình Anh/ chị trung bình hàng tháng/người là bao
nhiêu?
a. Rất cao (trên 2 triệu).
b. Cao (>1,5 - 2 triệu ).
c. Trung bình (từ 1 – 1,5 triệu).
d. Thấp từ 500 -< 1 triệu).
e. Rất thấp (dưới 500 nghìn).
Câu 12: Hiện tại đất của Anh/chịcó được dùng đểsản xuất hay không?
a. Có.
b. Không.
Câu 13: Tại nơi ở mới, không gian nhà ở của Anh/ chị như thế nào?
a. Rất rộng (trên 200 m
2
).
b. Rộng (từ 100 - 200m
2
).
c. Bình thường (từ 50- < 100m
2
b. Xa (1-2 km).
c. Bình thường (500m- <1km).
d. Gần (100- <500m).
e. Rất gần (< 100m).
II. Chính sách đền bù, giải tỏa và tái định cư của các dự án sân golf.
Câu 19: Anh/ chị có được hỗ trợ sản xuất kinh doanh sau khi giải tỏa không?
a. Có.
b. Không.
Nếu có thì được hỗ trợ dưới hình thức nào?Câu 21: Đất của Anh/ chị trong vùng giải tỏa được bền bù với giá bao nhiêu /m
2
?
Câu 21: Anh/ chị có được hỗ trợ di dời, tái định cư sau khi giải tỏa hay không?
a. Có.
b. Không.
Nếu có thì được hỗ trợ dưới hình thức nào?Câu 22: Nếu không được hỗ trợ nhà tái định cư, số tiền đền bù của Anh/ chị có đủ tiền để
mua nhà mới không?
18
a. Có.
b. không
Câu 23: Nếu không được hỗ trợ nhà tái định cư, Anh chị mua nhà mới với hình thức nào?
a. Trả góp.
b. Trả một lần.
c. Khác …