Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh cao su tiểu điền ở tỉnh quảng bình (TT) - Pdf 37

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN TỰ LỰC

PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ
TRONG SẢN XUẤT KINH DOANH CAO SU TIỂU ĐIỀN
Ở TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 62.62.01.15

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HUẾ - NĂM 2016


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Tỉnh Quảng Bình là địa phương có tiềm năng lớn trong việc phát triển cây công nghiệp (CCN) lâu
năm. Diện tích đất lâm nghiệp chiếm 78,22% trong tổng diện tích đất, đặc biệt có diện tích đất xám feralit
chiếm 59,23% là loại đất thuận lợi cho trồng cây cao su. Mặt khác, cây cao su được xác định là cây trồng chủ
lực và địa phương đã có nhiều cơ chế, chính sách thuận lợi để phát triển nên đang chiếm ưu thế so với các
loại cây công nghiệp khác, năm 2014 diện tích đạt 17.980,9 ha chiếm 78,07% diện tích cây công nghiệp lâu
năm toàn tỉnh, tăng 32,2% so với năm 2013 và tăng gấp 3 lần so với năm 2000, tốc độ tăng trưởng bình quân
diện tích giai đoạn 2000 - 2007 là 8,08% và giai đoạn 2007 - 2014 là 11,46%. Với điều kiện thuận lợi trên
cao su Quảng Bình đang phát triển mạnh với hai loại hình là cao su đại điền và cao su tiểu điền (CSTĐ).
Trong đó cao su tiểu điền triển khai muộn hơn, bắt đầu từ năm 1993 nhưng đến nay đã có sự phát triển mạnh,
diện tích năm 2008 là 6.515 ha chiếm 57% diện tích cao su, đến năm 2014 là 10.876,8 ha chiếm 60,5% diện
tích cao su, tăng 1,67 lần so với năm 2008. Mặc dù có sự phát triển mạnh về diện tích nhưng năng suất cao
su tiểu điền đạt được chưa cao, chỉ đạt từ 0,75 – 0,98 tấn mủ khô/ha thấp hơn nhiều so với các địa phương



trọng, hữu ích cho các cơ quan hoạch định chính sách phát triển nông nghiệp và các tổ chức, cá nhân sản
xuất kinh doanh cao su. Vì vậy, đề tài: “Phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh
doanh cao su tiểu điền ở tỉnh Quảng Bình” được chọn làm đề tài luận án Tiến sỹ.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung: Phân tích rủi ro và đánh giá HQKT trong sản xuất CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
nhằm đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT góp phần phát triển bền vững sản xuất cao
su ở tỉnh Quảng Bình.
2.1 Mục tiêu cụ thể: Xây dựng luận cứ khoa học phân tích rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế sản
xuất cao su tiểu điền; phân tích thực trạng rủi ro và đánh giá hiệu quả kinh tế, hiệu quả kinh tế trong bối cảnh
rủi ro, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình nhằm
đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT góp phần phát triển bền vững ngành hàng cao su
thiên nhiên ở tỉnh Quảng Bình.
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và HQKT sản xuất kinh doanh
CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
3.2.1 Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Điều tra nghiên cứu
phân tích chuyên sâu tại các hộ CSTĐ ở xã Hòa Trạch, xã Tây Trạch, xã Phú Định, thị trấn Nông trường
Việt Trung và thị trấn Nông trường Lệ Ninh.
3.2.2 Phạm vi thời gian: Các số liệu thứ cấp được thu thập từ năm 2000 đến năm 2014; số liệu sơ cấp
được thu thập trong năm 2014; mục tiêu, định hướng và giải pháp được nghiên cứu đề xuất đến năm 2020.
3.2.3 Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích rủi ro, đánh giá HQKT, các nhân tố ảnh hưởng đến
HQKT và đánh giá HQKT trong bối cảnh rủi ro; không nghiên cứu mối quan hệ giữa HQKT và rủi ro. Trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT sản xuất CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình.
4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Luận án đã góp phần vận dụng và bổ sung vào lý luận kinh tế nông nghiệp; đồng
thời trình bày kết quả nghiên cứu cho một trường hợp điển hình ở Việt Nam, những kết quả cụ thể này được
tổng kết lại là sự bổ sung và làm phong phú thêm về phát triển nông nghiệp trong điều kiện các nước đang

số giải pháp kiểm soát rủi ro trong nông nghiệp như đa dạng hoá sản phẩm (phân cấp rủi ro), bảo hiểm mùa
vụ, bảo hiểm theo chỉ số.
Như vậy, những kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn phân tích rủi ro trên thế giới và Việt Nam là
cơ sở quan trọng để bổ sung và hoàn thiện các khái niệm về rủi ro, các loại rủi ro và phân tích rủi ro sản xuất
kinh doanh cao su; qua đó xác định các nội dung phân tích rủi ro trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh
Quảng Bình và xây dựng các phương pháp nghiên cứu cụ thể để thực hiện nội dung nghiên cứu.
6.2. Lý luận và thực tiễn nghiên cứu HQKT
- Về lý luận: Đã có các công trình nghiên cứu bàn về HQKT trong SXNN và cao su. Các công trình đã
nghiên cứu lịch sử hình thành và phát triển cao su, lịch sử hình thành các mô hình cao su, vai trò phát triển
cao su và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh cao su; nghiên cứu nguyên nhân dẫn tới
sản xuất cao su kém hiệu quả, các phương pháp phân tích HQKT và các chính sách để nâng cao HQKT.
- Về thực tiễn đã có nhiều công trình nghiên cứu về HQKT sản xuất kinh doanh cao su, đặc biệt là ở
các nước có thế mạnh về trồng và sản xuất cao su. Tuy nhiên, đối với mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ sẽ có
những đặc điểm riêng biệt, vì vậy phương pháp nghiên cứu cũng như phạm trù nghiên cứu là khác nhau.
Như vậy, những kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn đánh giá HQKT trên thế giới và Việt Nam
là cơ sở quan trọng để bổ sung và hoàn thiện các khái niệm, phương pháp tính toán HQKT và đánh giá
HQKT sản xuất kinh doanh cao su; qua đó xác định các nội dung đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh
CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình và xây dựng các phương pháp nghiên cứu để thực hiện nội dung luận án.
6.3. Kết luận: Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro và HQKT
trong SXNN nói chung và cao su nói riêng nhưng ở Quảng Bình chưa có một nghiên cứu nào về phân tích
rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ. Tuy nhiên, trên cơ sở các lý luận về phân tích rủi ro và
đánh giá HQKT, luận án đã kế thừa các quan điểm, khái niệm chung về rủi ro và HQKT từ đó phát triển cụ
thể các lý luận về phân tích rủi ro và HQKT trong sản xuất cao su. Mặt khác, dựa trên thực tiễn các công
trình đã nghiên cứu, luận án đã kế thừa cách sử dụng các phương pháp, xác đối tượng phân tích rủi ro và
đánh giá HQKT từ đó hình thành khung nghiên cứu và xây dựng các phương pháp cụ thể để nghiên cứu phân
tích rủi ro và đánh giá HQKT trong sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình.
7. Bố cục của luận án
Ngoài phần mở đầu, tổng quan vấn đề nghiên cứu, danh mục các bảng biểu, tài liệu tham khảo, phụ
lục; nội dung của luận án gồm 4 chương, 31 bảng biểu, 2 sơ đồ và 7 biểu đồ minh họa.
3

phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, tiền vốn)
trong quá trình tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tối đa hoá lợi nhuận.
- Nội dung HQKT: Là việc xác định các yếu tố đầu vào gồm chi phí trung gian, chi phí sản xuất, chi
phí lao động và dịch vụ, chi phí vốn đầu tư, đất đai,...; và xác định các yếu tố đầu ra (mục tiêu đạt được).
- Bản chất HQKT: Xét về mặt định lượng, chính là xem xét, so sánh kết quả thu được và chi phí bỏ
ra; khi kết quả thu được lớn hơn chi phí bỏ ra thì có hiệu quả và chênh lệch này càng lớn thì HQKT càng cao.
Xét về mặt định tính, HQKT cao là phản ánh nỗ lực của từng khâu của mỗi cấp trong hệ thống sản xuất,
phản ánh trình độ năng lực quản lý sản xuất kinh doanh; sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục
tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị xã hội. Hai mặt định tính và định lượng là cặp phạm trù
của HQKT có quan hệ mật thiết với nhau [18].
- Chỉ tiêu HQKT: Là mối tương quan so sánh giữa kết quả đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được kết
quả đó, hay là mối quan hệ giữa các yếu tố đầu ra và đầu vào. Mối tương quan đó cần so sánh cả về giá trị
tuyệt đối và tương đối giữa hai đại lượng.
1.3.2 Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh CSTĐ
4


- Khái niệm: Hiệu quả kinh tế trong sản xuất kinh doanh CSTĐ là một phạm trù phản ánh mối quan
hệ so sánh giữa kết quả kinh tế và chi phí kinh tế mà các hộ trồng cao su bỏ ra để đạt được kết quả đó trên
một đơn vị diện tích trong chu kỳ sản xuất kinh doanh cao su
- Các phương pháp đánh giá HQKT: Phương pháp điều tra mẫu, phương pháp sử dụng các mô hình
kinh tế để đánh giá hiệu quả và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cao su, phương pháp sử dụng
mô hình kinh tế - sinh học và các phương pháp đánh giá HQKT trong bối cảnh sản xuất có rủi ro.
1.4 RỦI RO VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT KINH DOANH CAO SU TIỂU ĐIỀN
1.4.1. Mối quan hệ giữa rủi ro và hiệu quả kinh tế trong SXNN
Trong SXNN có nhiều loại rủi ro tác động đến HQKT của người sản xuất. HQKT bị ảnh hưởng bởi sự
tương quan giữa các yếu tố rủi ro. Trường hợp các yếu tố rủi ro có tương quan âm, mức độ ảnh hưởng làm
giảm HQTK thấp hơn trường hợp các yếu tố rủi ro có tương quan dương. Mặt khác HQKT và rủi ro có mối
quan hệ ngược chiều, khi người sản xuất chấp nhận rủi ro sẽ có cơ hội tạo năng suất, HQKT và ngược lại
trường hợp người sản xuất không thích rủi ro thì năng suất, kết quả và HQKT đạt được thấp hơn.


5


Sơ đồ 2.1 Khung phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Chọn địa điểm nghiên cứu: Các hộ sản xuất CSTĐ ở Thị trấn Nông Trường Việt Trung, xã
Hòa Trạch, Xã Tây Trạch, Xã Phú Định và Thị trấn Nông trường Lệ Ninh.
2.3.2 Phƣơng pháp thu thập thông tin
- Thông tin thứ cấp: Tập hợp thông qua hệ thống tài liệu đã được công bố trên sách, báo, báo cáo tổng
kết và các công trình nghiên cứu có liên quan đến sản xuất kinh doanh cao su và CSTĐ tỉnh Quảng Bình.
- Thông tin sơ cấp: Thu thập từ các hộ CSTĐ đại diện tại các địa điểm nghiên cứu đã chọn thông qua
hệ thống bảng câu hỏi. Số lượng mẫu nghiên cứu là 200 hộ theo phương pháp thống kê phân tầng từ năm thứ
1 đến năm thứ 20 theo vòng đời cây cao su và ứng với mỗi năm chọn 10 hộ làm đại diện, các hộ này được lựa
chọn theo phương pháp ngẫu nhiên. Số liệu từ năm thứ 21 đến năm thứ 30 dựa trên kết quả nghiên cứu của Viện
nghiên cứu cao su, của các chuyên gia và nghiên cứu thực tiễn để ước lượng. Bên cạnh đó luận án còn điều tra
số điểm, số cây và theo phân cấp bệnh để đánh giá mức độ bệnh hại trên cây vườn cao su.
2.3.3 Phƣơng pháp điều tra chuyên gia: Để làm sáng tỏ các vấn đề có tính chất kinh tế, kỹ thuật
phức tạp, đồng thời trắc nghiệm lại các tính toán và những nhận định làm căn cứ cho việc đưa ra các kết luận
có tính khoa học và thực tiễn, luận án tiến hành điều tra các chuyên gia là các nhà khoa học, các nhà quản lý
địa phương về cao su, lãnh đạo các công ty, nông trường,.. có am hiểu sâu sắc về l nh vực sản xuất kinh
doanh cao su. Số mẫu điều tra là 30, cách thức điều tra là bảng câu hỏi những vấn đề liên quan đến phát triển
sản xuất kinh doanh CSTĐ Quảng Bình.

6


2.3.4 Phƣơng pháp phân tích
- Phương pháp phân tích th ng kê: Sử dụng tổng thể các phương pháp gồm, phân tổ thống kê,
phương pháp đồ thị thống kê phương pháp phân tích dãy số thời gian.

những tổn thất qua các biến cố rủi ro xảy ra trong l nh vực sản xuất kinh doanh cao su, qua đó tiến hành đánh
giá xu hướng phát triển của các tổn thất mà hộ sản xuất kinh doanh cao su phải đối mặt và phân tích các vấn
đề như: Nguyên nhân, thời điểm, vị trí xảy ra sự cố,…
- Phương pháp ma trận đánh giá rủi ro: Trên cơ sở các rủi ro đã nhận dạng, sử dụng ma trận rủi ro
theo công thức: Rủi ro = Tần suất xảy ra (Frequency)* Mức độ thiệt hại (consequency) (1*). Ma trận rủi ro
này là số điểm được xác định cho từng mức độ của vấn đề và được xem xét theo số liệu điều tra khảo sát để
đánh giá về tần suất các yếu tố gây rủi ro và mức độ thiệt hại đến tình hình sản xuất kinh doanh CSTĐ theo
thang điểm đã được xác định. Trên cơ sở đó tổng hợp điểm đối với từng rủi ro theo ma trận thang điểm rủi ro
và tiến hành đối chiếu với thang điểm đánh giá mức độ rủi ro để phân loại rủi ro theo từng vùng rủi ro. Mục
tiêu nhằm xác định những rủi ro nào hộ sản xuất kinh doanh cao su nên chấp nhận, rủi ro nào sẽ chuyển giao;
phương pháp kiểm soát tổn thất như thế nào, loại tổn thất nào được tài trợ, hình thức tài trợ,...
- Phương pháp phân tích độ nhạy: Xác định những biến số ảnh hưởng nhiều nhất đến lợi ích ròng
của mô hình CSTĐ và lượng hóa mức độ ảnh hưởng của chúng. Luận án xem xét, đánh giá sự ảnh hưởng giá
mủ cao su và lãi suất cho vay ở Quảng Bình giai đoạn (2008 – 2014) đến lợi ích ròng của mô hình CSTĐ.
7


Chƣơng 3
RỦI RO VÀ HQKT SẢN XUẤT KINH DOANH CSTĐ Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
3.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CSTĐ TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2008 – 2014
- Thực trạng diện tích n ng suất và sản lƣợng: Tình hình phát triển CSTĐ tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2008 – 2014 được thể hiện qua Bảng 3.2, cho thấy CSTĐ tỉnh Quảng Bình đã có sự tăng trưởng nhanh
về diện tích và sản lượng nhưng năng suất chưa cao, chỉ đạt trong khoảng 0,78 – 0,98 tấn mủ khô/ ha thấp
hơn các địa phương khác như tỉnh Quảng Trị có năng suất 1,4 tấn mủ khô/ha và Nghệ An có năng suất là 1,2
tấn mủ khô/ha [43].
Bảng 3.2. Diện tích n ng suất và sản lƣợng CSTĐ tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008 – 2014
Chỉ tiêu

Diện tích


2009

7.115,0

4.749,0

2.366,0

2.319,0

0,98

2010

8.583,0

6.117,0

2.466,0

2.219,0

0,90

2011

9.408,0

6.666,0


2014

10.876,8

8.200,0

2676,8

2.080,0

0,78

N m

Nguồn: Sở NN&PTNT tỉnh Quảng Bình và tính toán của tác giả
Đánh giá tình hình phân bố CSTĐ được thể hiện qua Biểu đồ 3.2 và Biểu đồ 3.3, cho thấy CSTĐ ở
tỉnh Quảng Bình phân bố không đồng đều, huyện Bố Trạch và huyện Lệ Thủy có diện tích và sản lượng
chiếm trên 70% diện tích và sản lượng cao su toàn tỉnh.

- Thực trạng đất trồng: Đất và hạng đất trồng CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình thể hiện qua Bảng 3.3
Bảng 3.3. Thực trạng đất trồng CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
Địa điểm

Hạng đất

Địa hình

Độ cao tƣơng đối (m)

2


Lệ Thuỷ

IIb,III

2, 3 4


32,9

3

>4

298

6,5

1.335,9

12,3

4.587

100,0

10.876,8

100,0

Tổng cộng

Nguồn: Sở NN&PTNT Quảng Bình và số liệu điều tra năm 2014
- Thực trạng giống: Tình hình sử dụng giống tại các hộ CSTĐ Quảng Bình thể hiện qua Bảng 3.5 cho
thấy, kể từ năm 2005 trở về trước giống trồng cao su có nguồn gốc không rõ ràng chiếm gần 50%, từ năm
2014 giống không có nguồn gốc rõ ràng giảm chỉ chiếm 10,15% diện tích sản xuất; tỷ lệ lẫn giống thấp.
Bảng 3.5. Diện tích CSTĐ theo giống ở tỉnh Quảng Bình
STT


421,18

9,55

2.078,3

19,11

3

PB 235

264,77

6,00

78,4

0,72

4

VM 515

289,85

6,57

0


-

-

2.596,4

23,87

8

PB 86

-

-

796,6

7,32

9

Không rõ nguồn gốc

2.728,95

61,85

979,6

ĐVT

BQ/hộ

1. Số hộ điều tra

Hộ

200

2. Tuổi chủ hộ

Tuổi

39,91

3. Trình độ văn hoá

Lớp

8

4. Số năm kinh nghiệm trồng cao su

Năm

11,9

5. Tham gia tập huấn


3.2.2.1 Phân tích chung rủi ro sản xuất kinh doanh CSTĐ ở Quảng Bình
- Rủi ro thiên tai, thời tiết: Tình hình gió bão các cấp và mức độ thiệt hại cho vườn CSTĐ ở tỉnh
Quảng Bình giai đoạn 1983 – 2014 thể hiện qua Bảng 3.10, cho thấy sản xuất kinh doanh cao su ở Quảng
Bình có thể gặp rủi ro do gió, bão gây thiệt hại nghiêm trọng nhưng xác suất xảy ra thấp nên việc phát triển
CSTĐ là hợp lý nhưng sản xuất cần tuân thủ khuyến cáo và quy hoạch để đảm bảo có hiệu quả, giảm rủi ro.
Bảng 3.10. Tần suất xuất hiện gió bão các cấp và mức độ thiệt hại cho vƣờn CSTĐ tỉnh Quảng bình
giai đoạn 1983 - 2014
Cấp gió bão

Tần số xuất hiện

Mức độ diện tích vườn cao su bị

Khả năng xảy ra

thiệt hại (%)

trong 31 năm

Từ cấp 12 trở lên

2

40 - 60

0,064

10->11

2

- Rủi ro do sâu bệnh hại cây: Sâu bệnh hại cây cao su ở tỉnh Quảng Bình được thể hiện qua Bảng 3.12
cho thấy, bệnh phấn trắng, loét sọc mặt cạo có tỷ lệ bị bệnh và mức độ bị bệnh là cao nhất, các bệnh khác thấp
hơn nhưng tỷ lệ và mức độ bị bệnh trên 50% cá thể điều tra nên người sản xuất cần quan tâm phòng trừ.
Bảng 3.12. Tình hình điều tra về tỷ lệ bệnh và mức độ bị bệnh đối trên cây cao su ở tỉnh Quảng Bình
Số cá thể điều tra

Số cá thể bị hại

Tỷ lệ bệnh

Mức độ bị

(Cây)

(Cây)

(%)

bệnh (%)

Phấn trắng

50

35

70

76,4


Rụng lá mùa mưa

50

25

50

48,4

Nứt vỏ xì mủ

250

130

52

52,8

Loại Bệnh

Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của tác giả năm 2014
10


Về sâu hại, kết quả phân tích cho thấy sâu hại hiện có mức độ ảnh hưởng không cao và không lớn đến
vườn cây cao su so với bệnh hại. Tuy nhiên, cần chú ý một số loại nguy hiểm như nhện đỏ, châu chấu [42].
- Rủi ro giống: Thực trạng sử dụng giống tại các hộ CSTĐ điều tra ở Bảng 3.13 cho thấy, tỷ lệ hộ sử
dụng cao các loại giống có khả năng kháng gió bão là thấp, giống cho năng suất cao nhưng khả năng chống


28,65

- PB 260

120,5

30,74

54

13,78

392,00

100,00

- Không rõ nguồn gốc
Cộng

Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của tác giả năm 2014
- Rủi ro do kỹ thuật canh tác: Kết quả phân tích tình hình thực hiện kỹ thuật canh tác tại các hộ CSTĐ
điều tra cho thấy, các hộ sản xuất chưa áp dụng đúng kỹ thuật trong khâu trồng gây nhiều rủi ro khi gặp gió
bão và sâu bệnh. Nguyên nhân, do sản xuất CSTĐ ở Quảng Bình mang tính tự phát, công tác sản xuất không
tuân thủ theo quy trình, khuyến cáo; chưa có các biện pháp phòng và giảm thiểu các rủi ro [43], [66].
- Rủi ro thị trường và tài chính đối với sản xuất kinh doanh CSTĐ: Thực trạng giá mủ cao su và lãi
suất tiền vay giai đoạn 2008 – 2014 thể hiện qua Biểu đồ 3.5 cho thấy, sản xuất kinh doanh CSTĐ gặp nhiều
rủi ro thị trường và tài chính. Trong đó, giá mủ cao su có mức rủi ro lớn nhất do biến động thất thường và có
xu hướng giảm. Cụ thể giá thấp năm 2008 và đầu năm 2009, tăng cao cuối năm 2009 đến đầu năm 2011 và
giảm mạnh từ năm 2011 đến nay. Về rủi ro tài chính chủ yếu là do lãi suất tín dụng thay đổi, các hộ CSTĐ


10
10,8

9
10

10
5

6,9

0

0
2008

2009

2010

2011

2012

Giá (Nghìn đồng/kg mủ nước)

2013

2014

đảm bảo; giá các yếu tố đầu vào
sáp, sên
tăng.
Rét hại, nắng
Gió bảo mạnh, cháy rừng, bệnh
Chấp
hại, các loại
phấn trắng, bệnh héo đen đầu lá,
nhận
bệnh như rụng
bệnh loét sọc mặt cạo, rụng lá
kèm
lá, nấm hồng
corynespora, các rủi ro do giống,
Các loại sâu gây
theo
sâu, mối, rệp,
thiết kế lô hàng và hướng trồng,
hại như: mối,
biện
sáp, sên; kỹ
mật độ và khoản cách, vành đai bảo
rệp sáp, sên
pháp
thuật khai thác
vệ, giữ ẩm và giữ ấm, cắt bỏ chồi
giảm
không đảm bảo;
thường xuyên, chủ quan phòng
thiểu

3.2.2.3 Phân tích thực trạng sử dụng các iện pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất kinh doanh
CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
Đánh giá tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro thiên tai, thời tiết trong sản xuất kinh doanh
CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình thể hiện qua Bảng 3.16 cho thấy, mức độ sử dụng các biện pháp giảm thiểu chưa
cao. Trong đó, thấp nhất là biện pháp trồng đai rừng và các loại cây chắn gió có tỷ lệ hộ không sử dụng là
90%, kế đến là chọn giống có khả năng chống gió, có tỷ lệ hộ không sử dụng là 85%.
Bên cạnh đó, đánh giá tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh, rủi ro giống thể
hiện qua Bảng 3.17 và Bảng 3.18 cho thấy, các hộ CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình có mức độ sử dụng các biện
pháp giảm thiểu chưa cao, trong đó biện pháp chọn giống kháng bệnh tốt có tỷ lệ không sử dụng là cao nhất
50% và biện pháp chủ động phát hiện và phòng ngừa bệnh có tỷ lệ không sử dụng là 30% và sử dụng ở mức
12


trung bình là 60%, tỷ lệ hộ không sử dụng biện pháp giống được khuyến cáo và giống phù hợp với thời tiết,
đất đai còn cao.
Bảng 3.16. Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro thiên tai thời tiết của các hộ
sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
Mức độ sử dụng
Các biện pháp sử dụng

Nhiều

Trung bình

Không sử dụng

Tần số

Tỷ lệ


2. Giống có nguồn gốc rõ ràng

60

30

80

40

60

30

3. Giống được khuyến cáo sử dụng ở Quảng Bình

50

25

70

35

80

40

4. Trồng đúng thời vụ ở Quảng Bình


5

120

60

70

35

7. Áp dụng biện pháp khắc phục vườn cao su

50

25

140

70

10

5

Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của tác giả năm 2014
Bảng 3.17. Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh của các hộ
sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
Mức độ sử dụng
Các biện pháp sử dụng



55

2. Chủ động phát hiện và phòng ngừa bệnh

20

10

120

60

60

30

3. Lựa chọn thuốc hóa học đặc hiệu phòng trừ

50

25

150

75

0

0

Bảng 3.18. Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro về giống của các hộ
sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
Mức độ sử dụng
Nhiều

Các biện pháp sử dụng

Trung bình

Không sử dụng

Tần số Tỷ lệ Tần số Tỷ lệ Tần số

Tỷ lệ

(người)

%

(người)

%

(người)

%

1. Giống có nguồn gốc rõ ràng

60


150

75

20

10

4. Giống phù hợp với thời tiết Quảng Bình

50

25

80

40

70

35

5. Giống phù hợp với đất đai, thổ nhưỡng

10

5

130

Tần số Tỷ lệ Tần số

Tỷ lệ

(người)

%

(người)

%

(người)

%

1. Tập huấn nắm bắt kỹ thuật canh tác

70

35

82

41

48

24


10

5

120

60

70

35

Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của tác giả năm 2014
Đánh giá biện pháp giảm thiểu rủi ro thị trường và tài chính thể hiện qua Bảng 3.20 cho thấy, tình hình
sử dụng các biện pháp là rất thấp, trong đó biện pháp mua bảo hiểm có tỷ lệ hộ điều tra không sử dụng là
100%, biện pháp sản xuất cao su theo hợp đồng có tỷ lệ hộ điều tra không sử dụng là 90%.
Bảng 3.20. Tình hình sử dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro thị trƣờng và rủi ro tài chính của các hộ
sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
Mức độ sử dụng
Nhiều

Các biện pháp sử dụng

Trung bình

Không sử dụng

Tần số

Tỷ lệ


2. Sản xuất cao su theo hợp đồng

0

0

20

10

180

90

3. Mua bảo hiểm

0

0

0

0

200

100

4. Có sự can thiệp của chính quyền địa phương

biết khi sản xuất kinh doanh cao su với chu kỳ sản xuất dài sẽ gặp nhiều rủi ro về thời tiết, khí hậu, dịch bệnh
và thị trường nhưng mức độ quan tâm của họ là không cao nên có mức độ không sử dụng hoặc sử dụng ở
mức trung bình các biện pháp để giảm thiểu rủi ro.
3.2.3 Đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
3.2.3.1 Đánh giá tình hình diện tích, năng suất và sản lượng cao su
Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng cao su của các hộ điều tra thể hiện qua Bảng 3.21 cho thấy,
các hộ CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình có quy mô sản xuất thấp, bình quân 1,96 ha/hộ; năng suất đạt được chưa
cao, bình quân đạt 9,6 tạ mủ khô/ha thấp hơn so với năng suất bình quân chung của ngành cao su Việt Nam
(năm 2012 là 17,1 tạ mủ khô/ha) và cao su quốc doanh ở Quảng Bình (11,2 tạ mủ khô/ha).

14


Bảng 3.21. Diện tích n ng suất, sản lƣợng cao su của các hộ điều tra
Chỉ tiêu

ĐVT

BQ chung

Diện tích trồng

Ha

1,96

Diện tích thu hoạch

Ha


Chỉ tiêu

N m1

N m2

N m3

N m4

I. Chi phí vật tư

5.400

3.965

1. Giống

3.000

350

2. Phân bón

1.050

1.365

1.575


11.250

2.700

2.700

2.700

2.700

3.000

3.300

28.350

III. Chi lãi vay

1.620

1.620

1.620

1.620

1.620

1.620


8.285

8.145

8.460

8.565

8.970

9.415

68.510

Nguồn: Kết quả điều tra và tính toán của tác giả năm 2014
3.2.3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh CSTĐ các hộ điều tra
Đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh CSTĐ của các hộ điều tra và tính toán của tác giả thể hiện qua
Bảng 5 ở Phụ lục 6 cho thấy: Giá trị sản xuất vườn cao su (GO) có xu hướng tăng nhanh qua các năm kể từ
năm thứ 8 đến năm thứ 20 và từ năm thứ 21 trở về sau, giá trị sản xuất có xu hướng giảm xuống, giảm nhẹ từ
năm thứ 21 đến năm thứ 26 và giảm mạnh từ năm 27 đến năm 30. Chi phí trung gian (IC) năm bắt đầu thời
kỳ kinh doanh là lớn nhất do năm này phải đầu tư dụng cụ khai thác, những năm tiếp theo thấp hơn và tương
đối ổn định. Tuy nhiên, kể từ năm thứ 19 trở về sau thời kỳ KD, IC có xu hướng giảm nhiều do chi phí thuê
nhân công, chi phí vật tư và các chi phí khác. Thu nhập hỗn hợp (MI) bình quân 1 ha cao su trong một năm
15


thời kỳ KD tăng dần qua các năm kể từ năm bắt đầu khai thác, năm khai thác thứ 9 đạt 31.686 nghìn đồng
tăng 2,4 lần so với năm khai thác thứ 1 và tăng dần đến đỉnh điểm là năm thứ 12 đạt 49.760 nghìn đồng tăng
3,8 lần. Kể từ năm thứ 13 trở về các năm sau MI có xu hướng giảm xuống nhưng không đáng kể, chỉ giảm
mạnh kể từ năm khai thác thứ 19 (vườn cao su có số năm sản xuất 26 năm) đến khi vườn cao su thanh lý,

80.147

0,10

63.893

0,13

29.523

0,14

21.537

0,16

9.122

0,17

4.315

0,18

243

0,19

-3.209



0,184

X1 - Phân NPK

0,134

2,188

0,031

1,7

X2 - Phân chuồng

0,409

4,454

0,000

2,1

X3 - Lao động

0,360

2,076

0,040


1,1

X7 – Tuổi

0,010

3,358

0,001

1,8

K - Tập huấn

0,048

2,613

0,010

1,1

D1 - xã Tây Trạch

0,144

2,947

0,004


2,9

2

R

0,864

F

62,176

0,000

Nguồn: Số liệu điều tra hộ và tính toán của tác giả năm 2014
Phương trình hồi quy bằng phương pháp OLS thể hiện qua mô hình (**):
Y = 1,643. X10,134 .X20,409. X30,36. X40,413 .X50,071 .X6(-0,253). X70,01.
Phân tích hệ số αi của các biến cho thấy đều dương với mức ý ngh a thống kê trên 95%, ngoại trừ hệ
số αi của biến mật độ âm với mức ý ngh a thống kê 95%. Như vậy, loại trừ biến mật độ, các biến đưa vào mô
hình đều có tác động tích cực đến năng suất sản xuất mủ cao su với mức ngh a αi

(minimum)

(mean)

Thiên tai, thời tiết

200

100

100

4

26,83

Sâu bệnh hại

200

100

30

1

8,28

Giống


0,03

0,84

Giá thuốc hóa học

200

100

7

0,09

1,5

Giá phân bón

200

100

7

0,1

1,6

Giá nhân công


-

Thiếu vốn sản xuất

200

100

15

0,5

6,54

Lãi suất vay tăng

200

100

17

0,5

6,34

Nhu cầu thị trường thay đổi

Nguồn: Số liệu điều tra hộ và tính toán của tác giả năm 2014

i cảnh rủi ro giá án sản phẩm và lãi

suất vay v n
Bảng 3.28. Phân tích độ nhạy NPV khi giá cả và lãi suất biến thiên theo giai đoạn 2008 – 2014
Giá (Nghìn
đồng)

6,2

6,9

13,0

20,3

13,5

10,8

10

Lãi suất (%)
17,0

-35.483

-28.543

35.833


106.747

258.377

117.132

61.050

44.433

12,5

-35.208

-22.447

88.754

221.831

97.869

48.648

34.065

15,0

-35.845


-30.836

-10.392

167.765

380.970

182.368 103.512

80.147

Nguồn: Kết quả điều tra và tính toán của tác giả năm 2014
19


Phân tích NPV theo sự biến thiên đồng thời của giá bán mủ và lãi suất cho vay giai đoạn 2008-2014
thể hiện qua Bảng 3.28 với mức giá mủ cao su từ 7.000đ/kg trở lên thì NPV trong các trường hợp này đều
dương, thậm chí trong trường hợp lãi suất cho vay lên cao nhất như năm 2009 là 17,5% thì NPV vẫn lớn hơn
0 trong tất cả các trường hợp giá cao su lớn hơn 10.000đ. Tuy nhiên, mức giá hiện nay đang duy trì ở mức
10.000đ/kg, vì vậy NPV dương và có giá trị lớn.
Kết quả phân tích trên cho thấy, có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất cao su như giá bán, lãi
suất,...gây rủi ro và tổn thất cho các hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ. Tuy nhiên, với mức giá giao động từ
7.000đ/1kg mủ tươi trở lên và lãi suất giao động từ 17,5% trở xuống thì NPV trong tất cả các trường hợp đều
dương, kết quả này phản ánh việc đầu tư sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình có HQKT cao.
3.2.4.5 Phân tích kịch bản giá án và lãi suất cho vay với CBA của mô hình CSTĐ
Bảng 3.29. Tổng hợp chỉ tiêu CBA cho CSTĐ Quảng Bình theo kịch bản
Kịch bản
Giá 10.000đ và lãi suất 9% (2014)


21.735

12,02%

1,10

- Tăng 10%

109.353

20,4%

1,50

- Tăng 15%

123.956

21,46%

1,56

- Tăng 20%

138.559

22,19%

1,63


1,40

1. Giá thay đổi, lãi suất 9%

2. Lãi suất thay đổi, giá cố định 10.000đ

Nguồn: Kết quả điều tra và tính toán của tác giả năm 2014
Phân tích kịch bản giá bán và lãi suất cho vay đến CBA sản xuất CSTĐ thể hiện qua Bảng 3.29 cho
thấy NPV, IRR và BCR khá nhạy cảm với sự thay đổi của các yếu tố đầu vào. Tuy nhiên khả năng để
NPV

76,7

-

-

Tần suất (người)

6

8

14

2

Tỷ lệ (%)

20

26,7

46,7

6,7

Tần suất (người)

4


36,7

33,3

10

Tần suất (người)

1

5

15

9

Tỷ lệ (%)

3,3

16,7

50,0

30,0

Tần suất (người)

15


36,7

40,0

6,7

Nguồn: Kết quả điều tra và tính toán của tác giả năm 2014
3.2.5.2 Đánh giá tình hình sử dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro sản xuất CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
Kết quả phân tích qua Bảng 3.31, cho thấy các hộ sản xuất CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình chưa có biện
pháp phòng chống hay giảm thiểu rủi ro thiên tai, rủi ro giá đầu ra giảm và rủi ro do lãi vay tăng. Tuy nhiên
đã sử dụng biện pháp để giảm thiểu rủi ro do sâu bệnh hại, giống và kỹ thuật canh tác.
Bảng 3.31. Đánh giá của các chuyên gia về việc sử dụng biện pháp giảm thiểu rủi ro trong sản xuất
kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
Mức độ sử dụng

Các loại rủi ro
1. Thiên tai
2. Sâu bệnh hại
3. Giống
4. Kỹ thuật canh tác
5. Giá đầu vào tăng
6. Giá đầu ra giảm
7. Lãi vay tăng

Cao

Khá cao

Trung bình


1

Tỷ lệ (%)

20,0

33,3

43,3

3,3

Tần suất (người)

5

11

13

1

Tỷ lệ (%)

16,7

36,7

43,3


-

Tỷ lệ (%)

-

43,3

56,7

-

Tần suất (người)

1

1

12

16

Tỷ lệ (%)

3,3

3,3

40,0

4.1 CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP
4.1.1 Cơ hội thách thức trong sản xuất và xuất khẩu cao su Việt Nam: Cao su Việt Nam có nhiều
cơ hội phát triển sản xuất và xuất khẩu là do cao su là nguồn vật liệu không thể thay thế trong nhiều l nh vực,
ngành cao su được nhà nước công nhận là cây đa mục tiêu, Việt Nam tham gia Hiệp định đối tác kinh tế
xuyên Thái Bình Dương (TPP), hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) và ký kết các hiệp định thương
mại tự do khác. Bên cạnh đó, sản xuất cao su phải đổi mặt với nhiều khó khăn và thách thức là do cao su là
mặt hàng chịu nhiều tác động của các yếu tố bên ngoài, yêu cầu nâng cao chất lượng sản phẩm, cạnh tranh
với nguồn cao su nguyên liệu nhập khẩu và với các sản phẩm cao su của các nước cùng xuất khẩu vào thị
trường được ưu đãi thuế, kinh tế thế giới phục hồi yếu, nhu cầu tiêu thụ cao su thiên nhiên tăng chậm hơn
nguồn cung.
4.1.2 Mục tiêu và định hƣớng phát triển cao su tỉnh Quảng Bình: Mở rộng diện tích, đẩy mạnh
công tác khuyến nông, đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, phát triển đa dạng các loại hình tổ chức sản xuất và
đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại.
4.1.3 Thực trạng sản xuất CSTĐ tỉnh Quảng Bình: CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua đã
có sự phát triển mạnh, diện tích và sản lượng không ngừng tăng nhanh góp phần đáng kể trong sự phát triển
kinh tế địa phương, nâng cao thu nhập cho người dân, giải quyết việc làm. Tuy nhiên, năng suất và hiệu quả
chưa cao, chỉ đạt từ 0,75 – 0,98 tấn mủ khô/ha thấp hơn nhiều so với các địa phương khác có điều kiện phát
triển tương đồng như tỉnh Quảng trị, Nghệ An. Bên cạnh đó quá trình sản xuất còn phải đối mặt với nhiều rủi
ro như giá cả thị trường không ổn định, thiên tai, dịch bệnh.
4.2 GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU RỦI RO VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN
XUẤT KINH DOANH CSTĐ Ở TỈNH QUẢNG BÌNH
4.2.1 Nhóm giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nƣớc hữu quan
4.2.1.1 Giải pháp về cơ chế, chính sách và quy hoạch
Chính quyền địa phương cần thực hiện lồng ghép các nguồn vốn của các chương trình, mục tiêu quốc
gia, các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu phát triển CSTĐ; khuyến khích, tạo điều kiện người dân phát
huy tối đa nguồn lực và các doanh nghiệp đầu tư sản xuất theo hướng liên kết “4 nhà”; thực hiện có hiệu quả
các chính sách của Nhà nước đã ban hành như chính sách; đồng thời rà soát, bổ sung, điều chỉnh Quy hoạch
tổng thể phát triển cao su đến năm 2020; quy hoạch cụ thể các vùng trồng được cao su và khuyến cáo kỹ
thuật sản xuất phù hợp với từng vùng trồng.
4.2.1.2 Giải pháp về tài chính, đất đai, công nghệ và kỹ thuật

sản xuất, khai thác và quản lý cây trồng.
4.2.2.2 Giải pháp về kỹ thuật sản xuất
Người sản xuất cao su phải có tâm lý làm đúng QTKT như một thói quen, tránh hiện tượng xem nhẹ, chỉ
thấy được lợi ích trước mắt mà không để ý đến lợi ích lâu dài của vườn cây; phải tham gia đầy đủ các lớp tập
huấn về kỹ thuật sản xuất và khai thác; tổ chức sản xuất kinh doanh đảm bảo đúng QTKT từ khâu chọn giống,
chọn đất, bón phân và chế độ dinh dưỡng cho cây, chăm sóc và bảo vệ vườn cây, cho đến khâu khai thác.
4.2.2.3 Giải pháp giảm chi phí sản xuất
Đảm bảo giảm chi phí sản xuất thông qua việc tổ chức tốt công tác cung ứng các yếu tố đầu vào, bán
sản phẩm đầu ra, kỹ thuật sản xuất và khai thác. Đồng thời tăng cường và phát triển liên kết dọc giữa doanh
nghiệp và hộ sản xuất, liên kết ngang giữa những nhà sản xuất qui mô nhỏ với nhau, sản xuất tập trung qui
mô lớn, giá thành cạnh tranh.
4.2.2.4 Giải pháp phòng và giảm thiểu rủi ro do thời tiết, khí hậu
Trồng đai rừng và loại cây trồng chắn gió phù hợp về chiều cao, diện tích và khoảng cách; trồng cao
su đúng thời vụ và đúng QTKT; rà soát và đánh giá lại chính xác diện tích, tỷ lệ thiệt hại và có biện pháp
khôi phục vườn cao su; đồng thời tham gia bảo hiểm cho vườn cao su.
4.2.2.5 Giải pháp phòng và giảm thiểu rủi ro do sâu ệnh hại
Cần thường xuyên tham gia tập huấn QTKT phòng trừ sâu, bệnh hại cây cao su; thường xuyên kiểm
tra vườn cây cao su để sớm phát hiện các loại sâu, bệnh hại nhằm phòng trừ đúng QTKT; lựa chọn giống có
khả năng kháng bệnh cao, sử dụng thuốc đặc hiệu với các loại sâu, bệnh hại.
4.2.2.6 Giải pháp ây dựng mô hình nông lâm kết hợp
Thực hiện các mô hình nông - lâm kết hợp nhằm tận dụng diện tích khi cây cao su chưa khép tán, tận
dụng sản phẩm phụ nông nghiệp để tăng hữu cơ cho đất và tạo thêm thu nhập do vườn cây cao su trong thời
KTCB. Công tác này phải thực hiện phù hợp với đặc điểm từng vùng trồng.
23


KẾT LUẬN
Kết quả nghiên cứu phân tích rủi ro và đánh giá HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình
cho các kết luận sau:
1. Trên thế giới và ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro và HQKT trong SXNN nói

và làm giảm hiệu quả với mức độ tùy thuộc từng loại rủi ro. Mặt khác, xem xét sự biến thiên giá trị NPV
theo giá mủ và lãi suất giai đoạn 2008 – 2014 cho thấy, với mức giá giao động từ 7.000đ/1kg mủ tươi trở lên
và lãi suất giao động từ 17,5% trở xuống thì NPV trong tất cả các trường hợp đều dương. Kết quả phân tích
cho thấy trong bối cảnh rủi ro việc đầu tư sản xuất kinh doanh CSTĐ ở tỉnh Quảng Bình vẫn có HQKT cao.
5. Để giảm thiểu rủi ro và nâng cao HQKT sản xuất kinh doanh CSTĐ tỉnh Quảng Bình, cần thiết phải
thực hiện đồng bộ và có hiệu quả các nhóm giải pháp đối với các cơ quan quản lý nhà nước hữu và nhóm
giải pháp đối với hộ sản xuất kinh doanh CSTĐ.
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status