đánh giá tiềm năng đất đai va đề xuất giải pháp sử dụng đất nông nghiệp bền vững huyện hải hậu, tỉnh nam định - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP





TÓ


1


Ở nước ta, vấn đề sử dụng đất nông nghiệp luôn nhận được sự quan tâm đặc biệt
của Đảng, Nhà nước. Hiện nay, dưới sức ép về sự gia tăng dân số, kinh tế xã hội phát triển
mạnh, nhu cầu của người dân về lương thực, thực phẩm và đời sống văn hoá tinh thần tăng
lên không chỉ về mặt số lượng mà cả về chất lượng. Chính vì vậy, để đáp ứng nhu cầu
lương thực, thực phẩm, ngành sản xuất nông nghiệp phải đi theo hướng thâm canh, tăng
vụ, tăng năng suất và chất lượng sản phẩm và phải duy trì được độ phì nhiêu đất. Do đó
việc đánh giá số lượng và chất lượng đất đai là hết sức cần thiết để phục vụ việc sử dụng
hợp lý tài nguyên đất có hiệu quả và bền vững.
Hải Hậu là huyện ven biển nằm ở phía Nam đồng bằng châu thổ sông Hồng
thuộc tỉnh Nam Định. Trong phát triển kinh tế xã hội và đặc biệt là trong ngành sản
xuất nông nghiệp, Hải Hậu cũng đã đạt được một số thành tựu nhất định trong sản xuất
nông nghiệp, nhưng vẫn chưa khai thác hết tiềm năng và lợi thế, nông nghiệp chủ đạo
hiện nay vẫn là sản xuất lương thực lúa gạo và chiếm tỷ trọng rất lớn trong sản xuất
nông nghiệp của huyện (UBND huyện Hải Hậu, 2011). Một số vùng đất ven biển người
dân đã chuyển đổi một phần diện tích đất làm muối, đất mặt nước, đất bằng chưa sử
dụng sang mục đích nuôi trồng thuỷ sản mặn – lợ và bước đầu đã thu được hiệu quả
nhất định (UBND huyện Hải Hậu, 2010). Tuy nhiên, để góp phần nâng cao giá trị trong
sử dụng đất, từng bước cải thiện đời sống người dân thì việc đánh giá đúng tiềm năng
và lợi thế so sánh của đất đai trên địa bàn huyện là rất cần thiết nhằm xác định được
hướng bố trí, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên địa bàn huyện đạt hiệu quả cao
và bền vững là mục tiêu quan trọng. Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài 

có ý nghĩa thực tiễn và mang tính cấp thiết.

Nghiên cứu tiềm năng đất đai, đánh giá hiệu quả sử dụng đất các LUT huyện Hải
Hậu, phân hạng thích hợp đất đai, đánh giá hiệu quả các mô hình sản xuất nông nghiệp,

của FAO) phục vụ phát triển sản xuất nông nghiệp huyện ven biển vùng đồng bằng
Bắc Bộ.
- Luận án đã lựa chọn và xác định được một số chỉ tiêu định tính và định
lượng để đánh giá tính bền vững của các LUT trong sử dụng đất nông nghiệp của
huyện Hải Hậu.
- Đề xuất được các loại hình sử dụng đất nông nghiệp và cơ cấu sử dụng đất
nông nghiệp hợp lý, có hiệu quả và bền vững trên địa bàn huyện Hải Hậu, tỉnh Nam
Định đến năm 2020.
C1
 
1.1. T
1.1.1. Khái niệm về đánh giá đất đai
Khái niệm về đánh giá đất đai (Land Evaluation - LE): FAO đã định nghĩa về đánh
giá đất đai như sau: Đánh giá đất đai là quá trình so sánh, đối chiếu những tính chất vốn

3
có của vạt/khoanh đất cần đánh giá với những tính chất đất đai mà loại yêu cầu sử dụng
đất cần phải có (FAO, 1976).
1.1.2. Đánh giá tiềm năng đất đai
Đánh giá tiềm năng đất đai: là quá trình xác định số lượng, chất lượng đất, liên quan
đến mục đích của đất được sử dụng. Đó là việc phân chia hay phân hạng đất đai thành các
nhóm dựa trên các yếu tố thuận lợi hay hạn chế trong sử dụng đất như độ dốc, độ dày tầng
đất, đá lẫn, tình trạng xói mòn, khô hạn, mặn hoá, v.v… Trên cơ sở đó có thể lựa chọn những
loại sử dụng đất phù hợp (Đỗ Đình Sâm và cs. , 2005).
1.1.2. Một số nghiên cứu về đánh giá đất đai trên thế giới
* Tình hình đánh giá đất đai ở Liên Xô (cũ)
Đánh giá đất đai ở đây đã xuất hiện từ trước thế kỷ thứ 19. Tuy nhiên, đến những
năm 60 của thế kỷ 20, việc phân hạng và đánh giá đất đai mới được quan tâm và tiến
hành trên cả nước Liên Xô cũ. Theo quan điểm đánh giá đất của Docutraep (1846 -
1903) bao gồm 3 bước: Đánh giá lớp phủ thổ nhưỡng (so sánh các loại thổ nhưỡng theo

theo FAO được bắt đầu từ đầu những năm 1990 của thế kỷ trước.

1.2.1. Khái niệm nông nghiệp bền vững
Theo FAO (1989): Nông nghiệp bền vững bao gồm quản lý có hiệu quả tài nguyên
cho nông nghiệp để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người đồng thời gìn giữ và cải
thiện tài nguyên thiên nhiên, môi trường và bảo vệ tài nguyên (FAO, 1989).
1.2.2. Mục tiêu của sản xuất nông nghiệp bền vững
Mục tiêu của sản xuất nông nghiệp bền vững hướng tới 3 mục tiêu:
- Năng suất/sản lượng nông phẩm cao và ổn định;
- Hiệu quả kinh tế: Tăng thu nhập cho người sản xuất, thay đổi môi trường kinh
tế và xã hội cộng đồng nông thôn, góp phần phát triển kinh tế xã hội Quốc gia.;
- Duy trì và bảo tồn môi trường tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, sinh
vật, cảnh quan ) (Đào Châu Thu, 2009).

Vùng ven biển Việt Nam có chiều dài 3.260 km, kéo dài từ Móng Cái thuộc tỉnh
Quảng Ninh đến Hà Tiên thuộc tỉnh Kiên Giang. Theo Tổng cục Quản lý Đất đai, 2010),
tổng diện tích các huyện vùng ven biển Việt Nam là 3.725.500 ha, chiếm 11,26% diện
tích tự nhiên cả nước. Trong sản xuất nông nghiệp, các loại hình sử dụng đất điển hình
vùng ven biển Việt Nam có thể thống kê gồm một số LUT cơ bản: LUT chuyên lúa, LUT
lúa – màu, LUT chuyên màu, LUT lúa – nuôi thuỷ sản, LUT chuyên nuôi trồng thuỷ sản,
trong đó LUT nuôi trồng thuỷ sản mặn – lợ là thế mạnh của các vùng đất ven biển Việt
Nam. Nhận thức được tiềm năng và thách thức của việc sử dụng đất các vùng ven biển,
đã có nhiều nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân liên quan đến hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp vùng ven biển Việt Nam có ứng dụng phương pháp đánh giá đất theo FAO.

5
C2
 VÀ 

2.1.1. Đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hải Hậu

giá tính bền vững về mặt xã hội; Đánh giá tính bền vững về mặt môi trường; Tổng hợp
đánh giá tính bền vững của các LUT.

6
2.1.7. Đề xuất định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp bền vững huyện Hải Hậu
- Đề xuất định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Hải Hậu
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp bền vững
huyện Hải Hậu.

2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu thứ cấp và kế thừa tài liệu có chọn lọc
- Phương pháp thu thập thông tin tài liệu thứ cấp: thông qua các cơ quan quản lý
chuyên ngành, các cơ quan nghiên cứu và những cá nhân, đơn vị có liên quan:
+ Thu thập nguồn số liệu khí tượng thuỷ văn; thống kê diện tích, năng suất, sản
lượng cây trồng, dân số, lao động vùng nghiên cứu từ các ngành: Thống kê, Nông
nghiệp và phát triển nông thôn, Thuỷ lợi, Thuỷ nông, Tài nguyên và Môi trường, Kinh
tế, Văn hoá, v.v
+ Chế độ canh tác (thời vụ, loại cây trồng, giống cây trồng, kỹ thuật trồng trọt,
tập quán canh tác) của các loại hình sử dụng đất chính, chế độ tưới tiêu.
+ Điều tra các yếu tố hạn chế chính ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nông
sản (hạn hán, bão lụt, ngập úng, xâm mặn, v.v ).
- Phương pháp kế thừa có chọn lọc các số liệu và tài liệu điều tra thu thập.
2.2.2. Phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tài liệu sơ cấp
- Sử dụng phương pháp điều tra nông hộ có sự tham gia trực tiếp của người sản
xuất nông nghiệp (PRA) thông qua mẫu phiếu điều tra nông hộ. Điều tra 300 nông hộ
trên địa bàn huyện (khoảng 0,34% tổng số số hộ trên địa bàn huyện), kết quả được suy
rộng cho tình hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện. Sử dụng phương pháp
ngẫu nhiên để chọn mẫu nông hộ điều tra đảm bảo các nguyên tắc sau:
+ Đảm bảo tính đại diện cao nhất: Nông hộ được chọn để điều tra, phải là những
hộ đại diện chung cho từng LUT, trên từng đơn vị đất về trình độ canh tác, khả năng

6
Chuyên NTTS
35
7
Làm muối
11


300

2.2.3. Phương pháp thống kê, so sánh, tổng hợp, xử lý số liệu
Phương pháp sử dụng các phần mềm Word, Excel để thống kê, so sánh, tổng hợp
và xử lý tài liệu, số liệu sơ cấp và thứ cấp.
2.2.4. Phương pháp tiếp cận hệ thống
Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống đã gắn kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên,
kinh tế xã hội, hiệu quả các LUT, tính thích hợp đất đai của các LUT, kết quả theo dõi
các mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình, đề xuất sử dụng đất nông nghiệp đạt mục
tiêu hợp lý, hiệu quả và bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp.
2.2.5. Phương pháp phúc tra xây dựng bản đồ đất và tính chất đất
Trên cơ sở bản đồ đất huyện Hải Hậu tỷ lệ 1/25.000 được xây dựng năm 2006 do
Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp (Bộ Nông nghiệp và PTNT), căn cứ vào bản
đồ nền địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tiến hành điều tra, khảo sát, chỉnh lý
Bản đồ đất huyện Hải Hậu tỷ lệ 1/25.000 theo Quy phạm điều tra lập bản đồ đất tỷ lệ
lớn của Bộ Nông nghiệp (Tiêu chuẩn Ngành 10 TCN 68-84).
- Điều tra theo tuyến dựa trên các điểm lấy được chấm bổ sung trên bản đồ, cụ
thể như sau:
+ Điều tra tuyến theo các lát cắt, như: Lát cắt địa hình, lát cắt ngang từ biển
vào, lát cắt ngang sông.
+ Điều tra theo mạng lưới phẫu diện: Trên cơ sở mạng lưới phẫu diễn đã có từ
bản đồ đất huyện Hải Hậu tỷ lệ 1/25.000 được xây dựng năm 2006 tiến hành chấm trên

K
2
O %,P
2
O
5
dễ tiêu, K
2
O dễ tiêu.
+ Mẫu nông hóa: Phân tích 15 chỉ tiêu, gồm: thành phần cấp hạt (4 cấp); pH
H20
,
pH
KCl
, CEC, Cl
-
, Na
+
, K
+
, Ca
2+
, Mg
2+
, OC %, N %, P
2
O
5
%, K
2

9
dẫn kỹ thuật lấy mẫu. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (1995
a
).
+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667 - 3 : 1985). Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng
dẫn bảo quản và xử lý mẫu. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường (1995
b
)
+ TCVN 5994:1995 (ISO 5667 - 4 : 1987). Chất lượng nước - Lấy mẫu. Hướng
dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo. Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
(1995
c
).
+ TCVN 6663 - 6:2008 (ISO 5667 - 6 : 2005). Chất lượng nước - Lấy mẫu.
Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối. Bộ Khoa học và Công nghệ (2008).
2.2.7. Phương pháp phân tích đánh giá chất lượng đất, nước
2.2.7.1. Phương pháp phân tích đánh giá chất lượng đất
- Phương pháp phân tích các chỉ tiêu lý, hóa học của các mẫu đất theo tiêu chuẩn
Việt Nam (bảng 2.2).
- Phương pháp đánh giá chất lượng đất: Thang đánh giá chất lượng đất bao gồm
các chỉ tiêu xác định thành phần cơ giới, độ chua, chất hữu cơ, đạm (N), lân (P
2
O
5
), kali
(K
2
O), độ bão hòa bão hòa Bazơ, v.v theo FAO và theo hướng dẫn của Hội Khoa học
đất Việt Nam.


Dung tích hấp thu trong đất
TCVN 4620 - 1988
10
Cacbon hữu cơ tổng số
TCVN 4050 - 1985
11
Nitơ tổng số
TCVN 4051 - 1985
12
Photpho tổng số
TCVN 4052 - 1985
13
Photpho dễ tiêu Bray II
TCVN 5256 - 1990
14
Kali tổng số dự trữ
TCVN 4053 - 1985
15
Kali trao đổi
TCVN 5254 -1990
16
Cl
-

AOAC-2000
17
TSMT
TCVN 6650 - 2000

TCVN 6001-1995
7
COD
TCVN 6000-1995
8
Cd
TCVN 6193-1996
9
Pb
TCVN 6193-1996
10
Cu
TCVN 6193-1996
- Phương pháp đánh giá chất lượng nước:
Thông số về về chất lượng nước mặt theo QCVN 08:2008/BTNMT. Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008
a
).
Thông số về chất lượng nước biển ven bờ theo QCVN 10:2008/BTNMT. Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2008
b
).
Thông số về về chất lượng nước mặt bảo vệ đời sống thủy sinh theo QCVN
38:2011/BTNMT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011
a
).
Các thông số về chất lượng nước dùng cho tưới tiêu theo QCVN 39:2011/BTNMT.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2011
b

O
5
%, K
2
O %,P
2
O
5
dễ tiêu, K
2
O dễ tiêu; BS, EC, Cl
-
.
- Nguy cơ gây ô nhiễm hoặc phú dưỡng nguồn nước tưới trong sản xuất nông
nghiệp. Nguy cơ mặn hoá do phương thức sản xuất nông nghiệp.
2.2.9. Phương pháp đánh giá đất theo FAO
Sử dụng phương pháp hai bước để đánh giá đất bao gồm: bước thứ nhất chủ yếu
là đánh giá và phân hạng thích hợp các yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên giữa các LUT
và đặc tính đất đai, bước thứ hai bao gồm những phân tích về kinh tế - xã hội và môi
trường của các LUT làm cơ sở đề xuất sử dụng đất.
2.2.10. Phương pháp xây dựng bản đồ
Hệ thống bản đồ được xây dựng trên hệ chiếu VN 2000 qua việc sử dụng kỹ thuật
GIS với các phần mềm chuyên dụng như ArcGIS, Mapinfo, ArcView, Arcinfo,
Microstation, để số hóa và xây dựng các loại bản đồ, gồm: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
nông nghiệp; Bản đồ đơn vị đất đai; Bản đồ thích hợp đất đai; Bản đồ đề xuất sử dụng đất:
2.2.11. Phương pháp nghiên cứu các mô hình
Đề tài không đi sâu thiết kế xây dựng mô hình mà nghiên cứu thực nghiệm trên
các mô hình sản xuất nông nghiệp điển hình được lựa chọn từ các LUT trên địa bàn
huyện, tiến hành điều tra các thông tin về quy mô diện tích, chủ sử dụng đất, theo dõi
quá trình sản xuất, xác định hiệu quả sử dụng đất của các mô hình thực nghiệm. Lấy

tiêu, nội dung, phương pháp nghiên cứu phù hợp, xác định các yêu cầu sử dụng đất của
các LUT được lựa chọn, xác định trọng số các yếu tố của bản đồ đơn vị đất đai phục vụ
việc phân hạng thích hợp đất đai, các tiêu chí đánh giá tính bền vững các LUT, v.v
trên cơ sở khoa học và thực tiễn tình hình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn.

C

3.1  
3.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên
Hải Hậu là huyện nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Nam Định, có diện tích tự
nhiên 22.895,59 ha, bao gồm 32 xã và 3 thị trấn. Nhìn khái quát, đất đai Hải Hậu được
bao bọc bởi sông Ninh Cơ, sông Sò và Vịnh Bắc Bộ. Hải Hậu mang đầy đủ những đặc
điểm của tiểu khí hậu vùng đồng bằng sông Hồng, là khu vực nhiệt đới, gió mùa, nóng
ẩm, mưa nhiều, có 4 mùa rõ rệt (xuân, hạ, thu, đông).
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
a. Điều kiện kinh tế
- Tổng sản phẩm (GDP) tăng bình quân giai đoạn 2005 - 2011 là 9,5%/năm. Cơ
cấu kinh tế (theo giá trị sản xuất): Nông lâm nghiệp - thuỷ sản (NLN-TS); công nghiệp
- xây dựng (CN-XD); Dịch vụ - thương mại (DV-TM) theo giá hiện hành giai đoạn

13
2005 – 2011 cụ thể là: GDP của huyện năm 2011 đạt 5.502,16 tỷ đồng, với cơ cấu kinh
tế các ngành NLN; CN-XD; TM-DV tương ứng là 62,71%; 20,90%; 16,39%. tăng 3,70
lần so với năm 2005.
b. Các vấn đề xã hội
- Dân số, số hộ: Dân số, lao động và việc làm: Năm 2011 dân số trung bình của
huyện có 294.216 người với 88.545 hộ. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bình quân giai đoạn
2005 – 2011 là 1,02% - 1,44%/năm. Mật độ dân số của huyện là 1.285 người/km
2
. Bình

Đất cồn cát và bãi cát bằng ven biển
153,21
0,67
2
C
Đất cát biển
269,68
1,18
II

Đất mặn
4.872,16
21,28
3
Mn
Đất mặn nhiều
655,74
2,86
4
M
Đất mặn trung bình
1.773,31
7,75
5
Mi
Đất mặn ít
2.443,11
10,67
III



22.895,59
100,00

14
3.2.2. Đánh giá chung về tính chất đất huyện Hải Hậu
Quỹ đất và cơ cấu các loại đất của huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định bao gồm 9
loại đất thuộc 3 nhóm đất: Nhóm đất phù sa, nhóm đất mặn và nhóm đất cát.
Nhóm đất phù sa có diện tích lớn nhất là 8.976,61 ha, chiếm 39,20% DTTN gồm 4
loại đất. Nhóm đất phù sa nhìn chung có độ phì khá, phù hợp với trồng các cây hàng năm
có khả năng cho năng suất cao, chất lượng tốt như trồng lúa, rau màu các loại.
Nhóm đất mặn có diện tích là 4.872,16 ha, chiếm 21,28% DTTN. Đất có thành
phần cơ giới từ thịt pha sét và cát đến thịt pha sét. Phản ứng của đất từ trung tính đến
kiềm yếu. Đối với đất mặn nhiều hướng sử dụng chính là làm muối và nuôi trồng thủy
sản mặn - lợ. Đối với đất mặn trung bình cần quan tâm đến vấn đề tưới nước ngọt để
giảm độ mặn và hướng sử dụng chính là trồng lúa, trồng màu. Đối với đất mặn ít cần
quan tâm tưới nước ngọt để tránh trường hợp tái nhiễm mặn và hướng sử dụng là loại
hình 2 lúa, 2 lúa - 1 màu, 1 lúa - 2 màu và chuyên màu.
Nhóm đất cát có diện tích nhỏ nhất là 422,89 ha, chiếm 1,85% DTTN. Đất có
thành phần cơ giới chủ yếu từ cát đến là cát pha thịt, phản ứng từ ít chua đến kiềm yếu.
Hàm lượng các chất dinh dưỡng đều nghèo. Hướng sử dụng chính trên loại đất này là loại
hình chuyên màu và trồng rừng phòng hộ.
3.3. 

3.3.1. Thực trạng sử dụng đất nông nghiệp
Theo số liệu thống kê đất đai năm 2011, Hải Hậu có diện tích tự nhiên là
22.895,59 ha. Đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất là 15.831,29 ha (chiếm 69,15%
diện tích tự nhiên) còn lại là đất đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng (Bảng 3.2).
2
Loại hình sử dụng đất

5. Đất nuôi trồng thuỷ sản
1.850,41
8,08
1. Đất trồng lúa
11.008,89
48,08
Nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ
190,19
0,83
2 vụ lúa
9.977,65
43,58
Nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt
1.660,22
7,25
2 vụ lúa - 1 màu
996,04
4,35
6. Đất làm muối
462,11
2,02
1 lúa - 2 màu
25,20
0,11
7. Đất nông nghiệp khác
18,85
0,08
Lúa xuân – cá hè thu
10,00
0,04

Lao
động
(công/ha)
GTSX/
1 công lao
động
(1000
đồng)
GTGT/
1 công
lao động
(1000 đồng)
GTGT/
CPTG
(lần)
2 lúa
(LUT1)
Lúa xuân - lúa mùa
90,05
40,17
49,88
458
196,62
108,91
1,24
2 Lúa –
1 cây vụ
đông
(LUT2)
Lúa xuân - lúa mùa- cà chua đông

1,43
Lúa xuân - lúa mùa - khoai tây
166,96
64,51
102,45
723
230,93
141,70
1,59
Lúa xuân -lúa mùa - bí xanh
167,42
64,93
102,49
725
230,92
141,37
1,58
Lúa xuân - lúa mùa - cải dầu
130,94
54,26
76,68
664
197,20
115,48
1,41
1 lúa – 2
rau, màu
(LUT 3)
Ngô xuân - lúa mùa - đậu tương
102,96

56,73
112,03
661
255,31
169,49
1,97
Lạc xuân - đậu xanh hè - hành ta
207,5
66,95
140,55
773
268,43
181,82
2,10
Ngô xuân - rau cải hè - su hào đông
119,0
44,97
73,98
618
192,48
119,71
1,65
Rau cải xuân - đậu xanh hè -
bắp cải
136,46
42,51
93,95
620
220,10
151,53

Nuôi thuỷ sản ngọt (cá Diêu
Hồng -1vụ/năm )
351,00
164,81
186,19
610
575,41
305,23
1,13
Làm
muối
(LUT7)
Làm muối
109,72
60,94
48,78
605
181,36
80,63
0,80 16
- Xét theo các loại hình sử dụng đất (LUT), các kiểu sử dụng đất: Về giá trị gia
tăng/1 ha đất canh tác thì LUT6 (nuôi thuỷ sản mặn - lợ) cho GTGT/1 ha canh tác cao
nhất (gấp 13,08 lần LUT1 và 4,42 LUT5); một số LUT có GTGT/CPTG cao gồm LUT
chuyên rau màu, LUT lúa – cá, LUT 2 vụ lúa – 1 vụ màu, LUT 1 lúa – 2 vụ rau màu.
Đánh giá về hiệu quả kinh tế có thể sắp xếp theo thứ tự từ cao xuống thấp LUT6 (nuôi
thuỷ sản mặn - lợ, nuôi thuỷ sản nước ngọt), LUT5 (chuyên rau – màu), LUT2 (2 vụ lúa
– 1 vụ rau – màu), LUT3 (1 vụ lúa - 2 vụ rau – màu), LUT4 (lúa – cá), LUT1 (2 vụ lúa),

-
Phù hợp với năng lực sản xuất
của hộ về đất, nhân lực, vốn, kỹ
thuật (NL) ở mức trung bình
đến cao; đáp ứng nhu cầu sản
phẩm hàng ngày của người dân
và xã hội (NC) ở mức cao; phù
hợp với tập quán canh tác địa
phương (TQ) ở mức cao
LUT2
623 - 798
100,57 -150,03
11,45-
14,67
5-30
(rau, màu các
loại)
(NL) ở mức trung bình; (NC) ở
trung bình đến mức cao; (TQ) ở
mức cao
LUT3
615 - 721
102,91 - 163,81
5,05-6,75
10-40
(rau, màu các
loại)
(NL) ở mức trung bình; (NC) ở
mức cao; (TQ) ở mức thấp, hạn
chế về mặt thời vụ

nguy cơ rủi ro cao trong sản
xuất và tiêu thụ sản p hẩm
LUT7
605
80,63
-
95-105
(muối)
(NL) ở mức thấp đến trung
bình; (NC) ở mức trung bình;
(TQ) ở mức trung bình 17
Kết quả nghiên cứu về hiệu quả xã hội cho thấy: các LUT khác nhau có các ưu thế
khác nhau về khả năng thu hút lao động, khả năng cung cấp và đảm bảo an ninh lương
thực, giá trị gia tăng/1 công lao động, sự phù hợp với năng lực của các hộ về đất, nhân
lực, vốn, kỹ thuật, về sự phù hợp với phong tục tập quán sản xuất (bảng 3.4).
c. Hiệu quả môi trường: thể hiện qua kết quả quả nghiên cứu các chỉ tiêu định
tính và định lượng của các LUT (ảnh hưởng của việc sử dụng phân bón, sử dụng thuốc
bảo vệ thực vật, khả năng bảo vệ đất và nâng cao độ phì của đất, khả năng bảo vệ nguồn
nước tưới, hạn chế nguy cơ nhiễm mặn của các LUT trên địa bàn huyện). Kết quả tổng
hợp đánh giá hiệu quả môi trường: các LUT1, LUT2, LUT3, LUT4, LUT5 cho hiệu quả
cao; LUT6.2 (nuôi thuỷ sản ngọt) cho hiệu quả trung bình; LUT6.1, LUT7 (làm muối)
cho hiệu quả thấp về mặt môi trường.


3.4.1. Xây dựng bản đồ đơn vị đất đai
3.4.1.1 Lựa chọn và phân cấp chỉ tiêu cho các yếu tố đất đai
Trên cơ sở hướng dẫn của FAO, lựa chọn các chỉ tiêu và phân cấp chỉ tiêu cho


(I)

(Dr)

tan (TMT)

(ha)
1
1
2
2
3
3
1
3
144,46
2
1
1
2
3
3
1
3
8,75
3
2
1
2

3
58,02
7
3
2
4
1
1
1
1
416,20
8
3
3
2
1
1
1
1
19,80
9
3
3
4
1
1
2
1
36,89
10

1
1
1
2
703,39
14
4
2
9
1
2
1
2
575,37
15
4
4
9
1
1
2
2
89,25
16
4
4
9
1
1
3

5
1
9
2
2
1
3
22,60
21
5
2
9
2
2
1
3
1.447,85
22
5
2
9
2
1
1
3
531,68
23
5
4
9

3
47,47
27
6
2
9
1
1
1
4
60,37
28
6
3
9
1
1
1
4
9,91
29
7
3
9
2
1
2
4
62,72
30

2
1
2
4
1.756,70
34
7
5
9
2
1
3
4
349,61
35
7
3
9
2
1
1
4
33,48
36
7
2
9
2
2
1

9
1
9
2
2
1
4
12,03
41
9
2
9
2
1
1
4
146,54
42
9
2
9
2
2
1
4
471,59


2 lúa
2 lúa -
1 màu
1 lúa -
2 màu
lúa
xuân -
1 cá
Chuyên
rau -
màu
1
144,46
S3
S2
N
N
N
N
N
N
2
8,75
N
N
N
N
N
N
N

S2
6
58,02
S1
S1
S3
S3
S3
S2
S3
S2
7
416,20
S2
S2
N
N
N
N
N
N
8
19,80
S1
S1
N
N
N
N
N

N
12
44,21
N
N
N
S3
S3
S3
N
S3
13
703,39
S2
S1
S3
S3
S3
S3
N
S3
14
575,37
S3
S3
S3
S3
S3
S3
N

S3
18
65,94
S1
S1
S3
S3
S3
S3
S3
S3
19
107,21
S1
S1
S3
S3
S3
S3
S3
S3
20
22,60
N
N
N
S2
S3
S2
N

S3
24
171,46
S2
S1
N
S2
S3
S2
S3
S2
25
84,79
S3
S1
N
S2
S3
S2
N
S2
26
47,47
S2
S1
N
S2
S3
S3
S2

S2
30
4.935,06
N
N
S2
S1
S1
S1
N
S1
31
218,22
N
N
S3
S2
S3
S3
S2
S3
32
14,38
N
N
N
S1
N
N
S1

S1
36
317,15
N
N
S3
S1
S2
S1
N
S1
37
81,62
N
N
N
S1
N
N
S1
N
38
143,30
N
N
S2
S1
S2
S3
S2

S1
42
471,59
N
N
S2
S1
S2
S2
N
S1

14.271,66
14.271,66
14.271,66
14.271,66
14.271,66
14.271,66
14.271,66
14.271,66
14.271,66 20
3.5. 

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và hiệu quả sử dụng đất
của các LUT của huyện ở phần mục trên, đề tài tập trung điều tra và đánh giá chi tiết
hiệu quả sử dụng đất của một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp có triển vọng của
huyện: Mô hình 1: 2 vụ lúa; lúa xuân (Bắc thơm7) – lúa mùa (Bắc thơm7); Mô hình 2:


21
7g các LUT




1.1. Tổng giá trị sản phẩm/1 ha
1.2. Giá trị gia tăng/1 ha
1.3. Lợi ích/chi phí(GTGT/CPTG)
1.4. Giá trị gia tăng/ngày công lao động

2.1. Lao động/1 ha
2.2. Khả năng về vốn, đất đai
2.3. Khả năng cung cấp lương thực, thực phẩm/1ha
2.4. Chính sách
2.5. Tập quán sản xuất, khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật
2.6. Nhu cầu xã hội

3.1. Năng suất sinh học
3.2. Khả năng thích nghi đất đai tự nhiên Bảo vệ độ phì đất
3.3. Khả năng duy trì bảo vệ đất, môi trường (chất lượng đất)
3.4. . Khả năng bảo vệ nguồn nước tưới tiêu
3.5. Khả năng hạn chế nguy cơ mặn hoá
3.6.2. Đánh giá tính bền vững các LUT
Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ bền vững trong sử dụng đất nông nghiệp trên
cả ba mặt kinh tế - xã hội – môi trường của huyện Hải Hậu bảng 3.8 cho thấy: LUT có số
điểm cao nhất là LUT 2 (2 lúa – 1 vụ rau - màu) với 55 điểm là LUT có tính bền vững rất
cao; tiếp đến là LUT 1 (2 vụ lúa) với 50 điểm, LUT 5 (chuyên rau - màu) với 49 điểm,
LUT 3 (1 lúa – 2 rau màu) với 47 điểm là các LUT có tính biền vững cao; LUT 6.1 (nuôi

17
18
47
Cao
4/ 1 lúa – 1 cá
11
17
10
38
Trung bình
5/ Chuyên rau - màu
13
17
19
49
Cao
6.1 Thuỷ sản mặn - lợ
13
17
11
41
Trung Bình
6.2 Thuỷ sản ngọt
11
15
11
37
Trung Bình
+ 947,88
3
LUT 3 (1 lúa + 2 màu)
25,20
25,20
0,00
4
LUT 4 (lúa – cá)
10,00
22,00
+12,00
5
LUT 5 (chuyên rau – màu)
612,66
796,07
+183,41
6
LUT 6 (nuôi trồng thuỷ sản)
1.850,41
1.977,41
+127,00
LUT 6.1 (nuôi trồng thủy sản nước mặn, lợ)
190,19
288,19
98,00
LUT 6.2 (nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt)
1.660,22
1689,22
29,00
7

về hiệu quả xã hội của các LUT huyện Hải Hậu, cao nhất là các LUT2, tiếp đến là các
LUT1, LUT3, LUT5, LUT4, LUT6, LUT7. Đánh giá tổng hợp về hiệu quả môi trường
của các LUT huyện Hải Hậu: các LUT1, LUT2, LUT3, LUT4, LUT5 cho hiệu quả cao;
LUT6.2 (nuôi thuỷ sản ngọt) cho hiệu quả trung bình; LUT6.1, LUT7 (làm muối) cho
hiệu quả thấp về mặt môi trường. Đánh giá tổng hợp trên cả 3 mặt kinh tế, xã hội và
môi trường các LUT xếp theo thứ tự như sau: LUT2; LUT1; LUT5; LUT6; LUT3,
LUT4; LUT7.
4. Kết quả đánh giá thích hợp đất đai Hải Hậu theo hướng dẫn của FAO đã xây
dựng được bản đồ đơn vị đất đai của huyện gồm 42 đơn vị đất đai. Kết quả phân hạng
thích hợp đất đai cho các LUT huyện Hải Hậu đã xác định được diện tích thích hợp đất
đai ở các mức S1, S2, S3, N cho các LUT. Xây dựng 7 bản đồ đơn tính về các đặc tính
đất đai của các LMU, 7 bản đồ phân hạng thích hợp đất đai cho các loại hình sử dụng
đất được lựa chọn, 1 bản đồ tổng hợp phân hạng thích hợp đất đai của các LUT được
lựa chọn và 1 bản đồ đề xuất sử dụng đất nông nghiệp huyện Hải Hậu đến năm 2020.
5. Kết quả theo dõi một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp điển hình trên địa
bàn huyện trong 3 năm 2009 - 2011 có thể rút ra một số kết luận sau đây:
Về hiệu quả kinh tế của các mô hình sử dụng đất: xét theo góc độ về hiệu quả
kinh tế trên một đơn vị diện tích, mô hình 6 (nuôi tôm thẻ chân trắng) có hiệu quả cao
nhất, tiếp đến là mô hình 7 (nuôi thuỷ sản nước ngọt- cá Diêu hồng), kế tiếp là mô hình
3 (lúa xuân – lúa mùa – cà chua đông); mô hình 5 (lạc xuân – đậu tương hè – cà rốt
đông), mô hình 2 (cải xuân – đậu đen hè – bắp cải đông); Mô hình 4, lúa xuân (Bắc
thơm7) – lúa mùa (Tám đặc sản); Mô hình 1, lúa xuân (Bắc thơm7) – lúa mùa (Bắc
thơm7); Hiệu quả xã hội: Mô hình 3 cho hiệu quả xã hội cao nhất, tiếp đến là các mô
hình 4, mô hình 1, mô hình 6 và mô hình 7, mô hình 5, mô hình 2; Hiệu quả môi trường
của các mô hình được đánh giá từ cao xuống thấp như sau: Mô hình 4, mô hình 1, mô
hình 3, mô hình 5, mô hình 2, mô hình 7 và mô hình 6.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status