Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên địa bàn xã hải sơn, huyện hải lăng, tỉnh quảng trị - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn



Lời Cảm Ơn



Để hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này ngoài sự cố gắng, nỗ lực

U

của bản thân tôi còn nhận được sự giúp đỡ của các tổ chức và cá nhân.

H

Tôi xin chân thành cảm ơn:

TẾ

- Quý thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển đã giảng dạy, cung
cấp cho tôi những kiến thức trong suốt 4 năm học qua, tạo điều kiện

IN

H

cho tôi học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn
sâu sắc đến thầy giáo-PGS.TS Nguyễn Văn Toàn đã định hướng và


đóng góp ý kiến để khoá luận được hoàn chỉnh hơn.

TR

Ư



Xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Trần Minh Hoàng

Huế, tháng 05/2015
Sinh viên thực hiện
Trần Minh Hoàng

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

MỤC LỤC
Lời cảm ơn....................................................................................................................... I
Mục lục ........................................................................................................................... II




CHƯƠNG I. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................5



1.1. Cơ sở lý luận .........................................................................................................5

IH

1.1.1. Những lý luận chung về hiệu quả kinh tế .......................................................5
1.1.2. Vai trò chăn nuôi gà trong nền kinh tế quốc dân............................................7



1.1.3. Yêu cầu kỹ thuật nuôi một số giống gà chủ yếu tại địa phương ....................8

Đ

1.1.4. Các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến yếu tố chăn nuôi gà thịt ..........................12

G

1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................14

N

1.2.1. Tình hình chăn nuôi gà trên Thế giới ...........................................................14



1.2.2. Tình hình chăn nuôi gà trong nước...............................................................17


2.4. Tình hình đầu tư cho chăn nuôi gà thịt của hộ....................................................40

U

2.4.1. Tình hình đầu tư cho chăn nuôi gà thịt của hộ vào vụ 1...............................40

H

2.4.2. Tình hình đầu tư cho chăn nuôi gà thịt của hộ vào vụ 2...............................43

TẾ

2.5. Kết quả và hiệu quả nuôi gà thịt theo phương thức chăn nuôi ...........................45
2.6. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả nuôi gà thịt ..............49

H

2.6.1. Ảnh hưởng chi phí sản xuất trực tiếp đến kết quả và hiệu quả nuôi gà thịt.......49

IN

2.6.2. Ảnh hưởng của kinh nghiệm chăn nuôi đến kết quả và hiệu quả nuôi gà thịt...53
2.7. Thị trường đầu vào và đầu ra của hoạt động chăn nuôi gà thịt ở xã Hải Sơn.....55

K

2.7.1. Thị trường đầu vào........................................................................................55

C


PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................65

Ư

1. Kết luận.................................................................................................................................................... 65

TR

2. Kiến nghị ................................................................................................................................................. 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................68
PHỤ LỤC

SVTH: Trần Minh Hoàng

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
-----  -----

Công nghiệp

BCN


TẾ

H

U



CN

Chi phí tự có

K

TC

Tài sản cố định

C

TSCĐ

Lợi nhuận kinh tế ròng



NB

Bình quân



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
-----  -----

TR

Ư



N

G

Đ



IH



C

K


Bảng 2: Các nhà sản xuất gà hàng đầu ở châu Á (Triệu tấn) ........................................17

U

Bảng 3: Số lượng gà trong tổng đàn gia cầm giai đoạn 2010-2013 ..............................33

H

Bảng 4: Một số đặc điểm của hộ nuôi gà thịt ................................................................34

TẾ

Bảng 5: Một số chỉ tiêu về tình hình nuôi gà thịt của hộ điều tra .................................36
Bảng 6: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra .................................................38
Bảng 7: Tình hình sử dụng nguồn vốn của các hộ điều tra ...........................................39

H

Bảng 8: Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất của hộ điều tra trong vụ 1...........41

IN

Bảng 9: Chi phí sản xuất và cơ cấu chi phí sản xuất của hộ điều tra trong vụ 2...........44

K

Bảng 10: Kết quả nuôi gà thịt của các hộ được điều tra theo phương thức chăn nuôi..........46

C




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nhắc đến đất nước Việt Nam là nhắc đến đất nước nông nghiệp với điều kiện tự



nhiên trời phú, cuộc sống ruộng vườn thế hệ này qua thế hệ khác. Biết rõ lợi thế của

U

nước ta như vây nên sau những năm giải phóng, đăc biệt là sau đại hội Đảng tháng 6 -

H

1986, Đảng và chính phủquyết định quan tâm sâu sắc, đẩy mạnh phát triển nông

TẾ

nghiệp và nông thôn, coi đây là một lĩnh vực chủ chốt, ý nghĩa chiến lược đối với sự
phát triển kinh tế-xã hội của đất nước. Nhờ vậy, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam

H

đã có những bước tiến mạnh mẽ. Vươn lên chiếm thành phần chủ đạo trong cơ cấu nền


G

Ở nước ta, mặc dù nhiều năm qua công nghiệp có bước phát triển vượt bậc

N

nhưng nông nghiệp vẫn là thành phần chủ đạo không thể thay thế.Trong đó trồng trọt



và chăn nuôi là hai bộ phận chủ yếu. Trong mấy năm gần đây nhờ có sự áp dụng khoa

Ư

học kỹ thuật cùng với trồng trọt, ngành chăn nuôi nước ta đã không ngừng phát triển
và đạt được những kết quả đáng kể. Trong đó ngành chăn nuôi gia cầm đã phát triển

TR

rộng rãi đem lại hiệu quả kinh tế cao, quy trình chăn nuôi không quá phức tạp . Ngành
chăn nuôi gia cầm đã gắn bó với đời sống, thói quen sinh hoạt sống của người dân,
hiện nay nó đã trở thành loại hình chăn nuôi phổ biến trong hộ gia đình Việt Nam.
Ở Quảng Trị chăn nuôi gia cầm là nghề chăn nuôi truyền thống, loại hình chăn
nuôi phổ biến trong hộ gia đình nông thôn. Sản phẩm chăn nuôi khá đa dạng nhưng
nhiều nhất vẫn là chăn nuôi gà lấy thịt bởi trong các dịp như ngày giỗ, ngày tết và lễ
SVTH: Trần Minh Hoàng

1



IN

Xã Hải Sơn – một xã thuộc tỉnh Quảng Trị là một trong những vùng chăn nuôi gà
điển hình của tỉnh. Trong những năm qua cùng với sự phát triển chung của Đất Nước

K

trong thời kì hội nhập với nên kinh tế quốc tế.Ngành chăn nuôi, đặc biệt là chăn nuôi

C

gà ở xã Hải Sơn đã có những bước phát triển mới, góp phần vào sự phát triển chung



của tỉnh Quảng Trị. Bên cạnh những đóng góp và những giá trị kinh tế mà chăn nuôi

IH

gà mang lại thì chăn nuôi gà thể hiện nhiều bất cập và những hạn chế. Tình trạng chăn
nuôi vẫn còn mang tính nhỏ lẻ, tự phát chưa chú trọng đầu tư vào để phát triển. Phong



trào nuôi gà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm và ít quan tâm đến kỹ thuật dẫn đến năng

Đ

suất hiệu quả sản xuất thấp. Mặc dù đã có nhiều biện pháp chuyển đổi phương thức


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

nuôi nào là có hiệu quả nhất và đưa ra những giải pháp thích hợp khắc phục nhằm tăng
năng suất, hiệu quả cao cả về số lượng và chất lượng, làm cho chăn nuôi gà trên địa
bàn xã phát triển một cách bền vững. Với những lý do cấp thiết đã nêu trên, liên hệ
đến thực tiễn chăn nuôi gà trên địa bàn, nhằm mục đích đóng góp thêm các thông tin



hữu ích về lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chăn nuôi gà thịt, tôi đề xuất nghiên cứu

U

“ Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên địa bàn xã Hải Sơn, huyện Hải

H

Lăng, tỉnh Quảng Trị’’.
2. Mục tiêu nghiên cứu

TẾ

2.1. Mục tiêu chung

H

Trên cơ sở đánh giá thực trạng của việc chăn nuôi gà thịt trong xã Hải Sơn, rồi

trên địa bàn xã Hải Sơn trong thời gian tới.

G

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

N

 Đối tượng nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các vấn đề về hiệu quả kinh tế



nuôi gà thịt của các hộ gia đình và gia trại trên địa bàn xã Hải Sơn.

TR

Ư

 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn xã Hải Sơn.
- Phạm vi thời gian: nghiên cứu thực trạng nuôi gà thịt ở địa phương qua các

năm 2011 - 2014, trong đó tập trung vào năm 2014, nhằm đưa ra định hướng và giải
pháp cho những năm tới.

SVTH: Trần Minh Hoàng

3



IN

Đây là phương pháp hệ thống hóa và phân tích, từ đó tìm ra mối liên hệ giữa các
yếu tố trong quá trình sản xuất.

K

- Phương pháp chuyên gia: Trong quá trình thực hiện tôi đã trao đổi, tham khảo ý

C

kiến các chuyên gia, các cán bộ chuyên môn, người nuôi gà thịt ở địa phương nhằm bổ

IH

- Phương pháp so sánh



sung, hoàn thiện nội dung nghiên cứu và kiểm chứng kết quả nghiên cứu của đề tài.

Xác định độ biến động của các xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu



phân tích. Kết quả và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất được tính toán, thống kê

Đ

qua các chỉ tiêu: GO, NB, GO/(C+TC), NB/(C+TC)… Khi đánh giá mức độ đạt được

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I.
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU



1.1. Cơ sở lý luận

U

1.1.1. Những lý luận chung về hiệu quả kinh tế

H

1.1.1.1. Khái niệm và ý nghĩa của hiệu quả kinh tế

TẾ

Bất kì một doanh nghiệp nào cũng hướng đến mục tiêu lợi nhuận. Và để làm
được điều đó thì yêu cầu đặt ra cho doanh nghiệp là phải hoạt động có hiệu quả kinh

H

tế. Hiệu quả không chỉ mối quan tâm hàng đầu của các nhà sản xuất, doanh nghiệp mà

IN

là mối quan tâm hàng đầu của toàn xã hội.


bao nhiêu đơn vị sản phẩm. Hiệu quả kỹ thuật của việc sử dụng các nguồn lực được

N

thể hiện thông qua mối quan hệ giữa đầu ra và đầu vào, giữa các sản phẩm khi nông



dân ra quyết định sản xuất.

Ư

Hiệu quả phân bổ: là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố về giá sản phẩm và giá

TR

đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí về đầu
vào hay nguồn lực. Thực chất hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ thuật có tính đến các
yếu tố về giá, các yếu tố đầu ra đầu vào hay nói cách khác khi năm được các yếu tố
đầu vào người ta sẽ sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ nhất định để đạt được
lợi nhuận tối đa. Việc xác định hiệu quả này giống như xác định các điều kiện về lý
thuyết biên để tối đa hóa lợi nhuận. Điều đó có nghĩa rằng giá trị biên của sản phẩm
SVTH: Trần Minh Hoàng

5


Khóa luận tốt nghiệp


Ý nghĩa hiệu quả kinh tế:

- Giúp người sản xuất thấy rõ kết quả đầu tư của mình, việc đầu tư các chi phí

K

đầu vào sẽ được so sánh kết quả thu được. Từ đó giúp người sản xuất thấy được hiệu

C

quả hoạt động đầu tư để có quyết định tiếp tục hay không đầu tư.



- Giúp cho nhà nghiên cứu thấy được những kết quả đạt được cũng như các

IH

nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế từ đó đưa ra các biên pháp giải quyết khó
khăn và nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.



1.1.1.2. Phương pháp xác định và bản chất hiệu quả kinh tế

Đ

- Phương pháp xác định

Phương pháp 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số giữa kết quả thu được


GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

Trong đó:
∆Q: Khối lượng sản phẩm tăng thêm
∆C: Chi phí tăng thêm
- Bản chất xác định hiệu quả kinh tế : Là nâng cao năng suất lao động xã hội và



tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có quan hệ mật thiết với nhau của vấn đề

U

hiệu quả kinh tế, gắn liền với hai quy luật tương ứng của nền sản xuất xã hội là quy

H

luật năng suất lao động và tiết kiệm thời gian. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả

TẾ

kinh tế là đạt được kết quả tối đa với chi phí nhất định và ngược lại, đạt kết quả nhất
định với chi phí tối thiểu.

H

1.1.2. Vai trò chăn nuôi gà trong nền kinh tế quốc dân

IN

G

gia cầm có 22,5% protein trong khi đó ở thịt bò là 20%, thịt lợn là 18% và thịt cừu là

N

14,5% protein; thịt, trứng gia câm có nhiều axit amin , vitamin và khoáng vi lượng.



Sản phẩm gia cầm dễ chế biến, dễ ăn, ngon miệng, phù hợp với mọi lứa tuổi và tỷ lệ

Ư

đồng hóa cao. Theo quan niệm của Đông y, thịt gà có tính ôn ngọt, không độc, bổ

TR

dưỡng, lành mạnh phổi. Có tác dụng bồi bổ cao cho người bị bệnh lâu ngày, dạ dày bị
phong hàn, suy yếu không hấp thụ được thức ăn. Ngoài ra, thịt gà con chữa được băng
huyết, xích bạch đới, lỵ, ung nhọt, trừ phong. Bên cạnh đó sự phát triển của ngành gia
cầm cũng kéo theo sự phát triển của nhiều ngành nghề khác như: công nghệ thức ăn
chăn nuôi, công nghệ hóa học, công nghệ sinh học trong nuôi dưỡng, nhân giống và ấp
trứng nhân tạo, công nghệ sản xuất thiết bị chuyên ngành, công nghệ giết mổ và chế
SVTH: Trần Minh Hoàng

7


Khóa luận tốt nghiệp

IN

gà, người nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và hoạt động văn hóa
khác như cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay, đình đám. Bên cạnh đó, chăn nuôi gà góp phần

K

khai thác có hiệu quả các nguồn lực như vốn, đất đai, tận dụng được công lao động

C

trong thời gian nhàn rỗi và lao động phụ của gia đình.



Đối với xã hội, chăn nuôi gà không chỉ đảm bảo nguồn thực phẩm cho xã hội mà
còn góp phần quan trọng vào sự phát triển và tăng trưởng kinh tế.

IH

1.1.3. Yêu cầu kỹ thuật nuôi một số giống gà chủ yếu tại địa phương

Đ

- Giống gà:



* Kỹ thuật nuôi gà công nghiệp



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

+ Sát trùng bằng thuốc sát trùng. Dùng thuốc sát trùng chuồng trại để sát trùng
toàn bộ nền, vách, nóc chuồng, lồng úm, chụp sưởi và các dụng cụ chăn nuôi: Máng
ăn, máng uống phải rửa sạch tối thiểu một lần/ngày, trong 10 ngày đầu 2 lần/ngày.
Chuồng nuôi luôn giữ cho khô ráo, sạch sẽ. Thông thoáng, nhiệt độ thích hợp theo nhu



cầu của gà. Sau khi sát trùng chuồng trại cần bỏ trống chuồng ít nhất 7 ngày.

U

- Chăm sóc nuôi dưỡng:

H

+ Chuồng úm:

TẾ

Úm lồng: Sử dụng chuồng úm có kích thước 1m x 2m cho 100 gà trong tuần đầu
với nhiệt độ sưởi 370C – 380C (2 bóng đèn 100W) và giảm xuống còn 320C – 350C (1

H

bóng đèn 100W) trong tuần kế, sau đó chỉ cần sưởi ban đêm.

Gà trên 1 tuần tuổi: Dùng máng dài 2m/con, tăng dần lên 5cm/con.

1 bình tròn (1 lít) cho 50 con dưới 2 tuần

G

1 bình (3 lít) cho 25 con trên 2 tuần hoặc 2 cm – 4 cm/con nếu máng uống dài.

N

Nước uống: phải trong, sạch không chứa chất độc hay vi khuẩn, nước có nhiệt độ



180C – 260C, luôn phải cấp nước đủ cho gà. Mỗi ngày phải thay nước tối thiểu 2 lần.

Ư

+ Thức ăn: khi bắt gà con về nên cho gà uống nước, sau đó vài giờ mới nên cho

TR

gà ăn. Nên cho gà ăn nhiều để kích thích gà ăn nhiều và ăn hết số lượng trong ngày để
đảm bảo đủ nhu cầu cho gà phát triển tốt.
Để nuôi gà CN người ta thường dùng các loại thức ăn CN khác nhau, tùy theo

điều kiện chăn nuôi mà bà con có thể chọn một trong hai công thức pha trộn thức ăn
sau đây:

SVTH: Trần Minh Hoàng

IN

thức ăn đậm đặc với 6,9kg ngô nghiền và cám gạo.

H

Giai đoạn từ 22 đến 42 ngày tuổi: Để có 10kg thức ăn hỗn hợp cần trộn 3,1kg

Giai đoạn từ 42 ngày tuổi đến xuất chuồng: Để có 10kg thức ăn hỗn hợp cần trộn

K

2,8kg thức ăn đậm đặc với 7,2kg ngô nghiền và cám gạo.



- Giai đoạn từ 1 -4 tuần tuổi

C

* Kỹ thuật nuôi gà BCN

IH

Còn gọi là giai đoạn úm. Giai đoạn này có ý nghĩa quyết định với tốc độ tăng
trọng, tỉ lệ hao hụt và hiệu quả kinh tế.



+ Phòng úm: Nên chọn phòng kín úm, không có gió lùa, được vệ sinh sát trùng

+ Máng ăn: Dùng khay vuông hoặc mẹt, mỗi khay cho 50 gà.
+ Máng uống: dùng máng uống galon loại 1,8 lít hoặc 3,8 lít. Mỗi máng tính cho
SVTH: Trần Minh Hoàng

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

50 gà. Các máng ăn, máng uống xếp xen kẽ nhau để tiện cho gà ăn uống.
+ Phương pháp úm gà: Trước khi nhận gà về phải chuẩn bị đầy đủ các trang thiết
bị và tiến hành làm quây úm theo yêu cầu đã trình bày ở trên.
Quây úm phải bật điện sưởi trước 2 giờ sau đó mới thả gà vào. Đồng thời cho gà uống



nước có pha thuốc bổ: Đường Glucozo 50g + vitamin C 1g + Bcomlpex 1g/1lit nước.

U

Sau khi cho gà uống đủ nước 1-2 giờ mới cho gà ăn cám để tránh hiện tượng bội

H

thực cho gà.

+ Cám gà nên chọn loại thức ăn thơm ngon, chất lượng đảm bảo, pha trộn theo


Đ

bóng sưởi.



Khắc phục hiện tượng thừa hoặc thiếu nhiệt bằng cách thêm vào hoặc rút bớt

G

Dãn quây gà: vào mùa hè ta nới rộng quây vào khi gà 5 hoặc 7 ngày tuổi, mùa

N

đông khi 7 hoặc 10 ngày tuổi. Khi dãn quây đồng thời nhỏ vacxin Lasota và chủng đậu



theo lịch.

Ư

+ Máng ăn, máng uống: từ tuần thứ 2 trở đi thay dần khay vuông hoặc mẹt bằng

TR

máng P50, máng uống Galon bằng chậu có bảo vệ để giữ cho nước uống được sạch.
- Giai đoạn 4 tuần tuổi đến khi xuất gà.
Giai đoạn này gà nuôi tự do trong sân thả vào ban ngày. Vào ban đêm thì cho gà


TẾ

tháng, trong năm… đều ít nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi, nhất là vật nuôi quy
mô nhỏ với các chuồng nuôi đơn giản. Nếu nhiệt độ quá cao gà sẽ uống nước nhiều, ăn

H

ít gà có thể giảm trọng lượng. Nếu nhiệt độ quá thấp gà huy động nhiệt năng thức ăn

IN

để chống rét, dẫn đến chi phí thức ăn cao. Do đó cần có biện pháp để chống nóng,
chống rét cho gà để có điều kiện thuận lợi cho gà phát triển.

K

- Thị trường: Bất cứ hoạt động sản xuất và tiêu thụ hàng hóa dịch vụ nào cũng

C

chịu sự tác động qua lại của cung cầu trên thị trường. Muốn được thị trường chấp nhận



cũng như tồn tại và phát triển đòi hỏi người chăn nuôi gà phải quan tâm đến nhu cầu

IH

thị trường về chất lượng, giá cả sản phẩm và các yếu tố đầu vào. Khi giá cả thị trường
đầu ra ổn định sẽ kích thích người chăn nuôi tăng mức đầu tư. Khi thị trường mất ổn

rất nhanh nhưng thịt gà không thơm ngon như gà nuôi bán công nghiệp nên giá thấp
hơn, đối với các hộ nuôi bán công nghiệp ngoài ra còn sử dụng thêm các thức ăn như
lúa, hèm, bột ngô, thức ăn này phần lớn là thức ăn tự có của gia đình nên giảm được
chi phí mua thức ăn bên ngoài. Tuy nhiên nguồn thức ăn bị ảnh hưởng bởi các yếu tố
SVTH: Trần Minh Hoàng

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

thời tiết, khí hậu, mùa vụ.
Tuy nhiên, để đàn gà thịt phát triển tốt đoi hỏi người chăn nuôi phải có kiến thức
về kĩ thuật phối trộn thức ăn hợp lý nhằm giảm chi phí và đem lại hiệu quả cao.
Giống là yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển chăn nuôi gà thịt. Các



giống khác nhau thì năng suất, phẩm chất thịt khác nhau, sự tăng trọng cũng như tỉ lệ

H

uy tín cũng như chọn giống nuôi có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.

U

hao hụt khác nhau. Để chọn được giống tốt người nuôi nên tìm đến những cơ sở giống


* Nhóm các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đén hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt:



- Quy mô nuôi:

Đ

Trong chăn nuôi quy mô có ảnh hưởng quan trọng đến sản lượng thu được, từ đó
ảnh hưởng đến lợi nhuận và hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi. Nuôi với số lượng

G

bao nhiêu, bao nhiêu lứa đòi hỏi người nuôi phải xem xét nhiều yếu tố: kinh nghiệm,

N

khả năng nguồn lực của hộ, tình hình dịch bệnh cũng như nhu cầu thị trường như thế



nào để có quy mô nuôi hợp lý. Khi nuôi với quy mô lớn người chăn nuôi sẽ dễ dàng áp

Ư

dụng các kỹ thuật nuôi tiến bộ, chăn sóc thú y đồng loạt, dịch bệnh giảm đồng thời chi

TR

phí đầu vào giảm bớt do mua với số lượng lớn, các dịch vụ đầu vào cũng được phục vụ


TẾ

Kinh nghiệm và kiến thức ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả và hiệu quả kinh tế
chăn nuôi gà thịt. Những người có kinh nghiệm, kiến thức nuôi họ sẽ áp dụng kỹ thuật

H

tiên tiến vào chăn nuôi, thường xuyên tham khảo học hỏi những kỹ thuật chăn nuôi

IN

mới, liên tục cập nhật thông tin thị trường, diễn biến giá cả đầu ra và đầu vào, nắm bắt
rõ đặc điểm sinh học của gà, biết được những căn bện cũng như triệu chứng của gà để

K

phòng và chữa bệnh một cách kịp thời, những quy luật về sự thay đổi thời tiết đẻ điều

C

chỉnh mức nhiệt độ thích hợp cho gà… điều này làm giảm tỉ lệ hao hụt trong mỗi lứa



nuôi, đưa lại kết quả nuôi cao cho hộ, mang lại lợi nhuận tối đa. Nếu người nuôi có

IH

kiến thức, kinh nghiệm nuôi hạn chế họ sẽ gặp khó khăn trong áp dụng những tiến bộ

1.2.1. Tình hình chăn nuôi gà trên Thế giới
Số lượng gia cầm giết thịt ở châu Á đã tăng từ 14,687 triệu đến 24,723 triệu con

trong giai đoạn này. Trọng lượng thịt mổ tăng từ khoảng 1,3 kg ở vùng này, nhưng ở
châu Mỹ nó tăng từ 1,67kg lên 1,93kg.

SVTH: Trần Minh Hoàng

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

Sản lượng thịt gia cầm toàn cầu được dự báo tăng 1,6% trong năm 2014, theo
Terry Evans, một nhà phân tích ngành công nghiệp nói trong phần đầu tiên của loạt
phim năm 2014 về Xu hướng gia cầm toàn cầu, và dự kiến sẽ vượt qua thịt lợn trong
năm 2020. Châu Á chiếm hơn một phần ba sản lượng thịt gà trên thế giới.



Trong cả ngắn hạn và dài hạn, triển vọng đối với thịt gia cầm, đặc biệt là thịt gà,

U

thì các nhà sản xuất đều sẽ ổn. Sau hai năm khó khăn do chi phí thức ăn cao và dịch

H


ước tính sản lượng thịt gia cầm trên toàn thế giới sẽ lên tới khoảng 108,7 triệu tấn
trong năm 2014, thịt gà từ 95,5 và 96 triệu tấn.



Từ năm 2000 đến 2012, số lượng gà giết mổ trên toàn thế giới đã tăng từ 40,635

Đ

triệu đến 59.861 triệu con, trong khi mức trung bình trọng lượng mổ thịt mỗi con tăng
từ 1,44kg đến 1,55kg.

G

Các phân tích khu vực sản xuất thịt gà bản địa toàn cầu (Bảng 1) cho thấy, trong

N

năm 2012 - dữ liệu mới nhất của FAO, thì Mỹ chiếm 43% trong tổng số gần 93 triệu

TR

Ư



tấn, châu Á chiếm 34%, Châu Âu gần 17%, Châu Phi 5% và châu Đại Dương

4,6

4,7

4,7

27,1 32,7 33,7 35,0 37,5 36,9 38,6 39,8 40,1 40,6 41,3

Châu Á

18,6 22,4 23,5 25,0 26,2 28,0 29,2 29,9 31,4 31,8 32,1

Châu Âu

9,3 10,9 10,8 11,6 12,1 13,3 13,9 14,6 15,4 15,9 16,5

Đại tây dương

0,7

1,0

1,0

1,0

1,0

1,1


H

Sản lượng gà thịt (triệu tấn)

K

Nguồn: FAO cho số liệu gà, USDA cho số liệu gà thịt
F 2014 = Dự báo của USDA về sản lượng thịt gà thịt.

C

Sản xuất gia cầm bản địa ở đây từ các loại gia cầm nuôi nông hộ và lượng thịt gia



cầm bán con sống.

IH

Số liệu của các vùng có thể không được dùng để làm tròn tổng thế giới.



Ước tính của chúng tôi cho năm 2013 và 2014 cho thấy trong khi thịt gia cầm tăng 1,6%

Đ

và 1,7%, tương ứng, thì năm 2015 sản lượng sẽ tăng hơn 2% và sẽ đến 98 triệu tấn.
Trong phần dưới của Bảng 1 trình bày các số liệu ước tính sản xuất gà thịt trên

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

mỗi nước sản xuất hơn một triệu tấn một năm, đã có một kết hợp của một số lượng
12,7 triệu tấn chiếm thêm 40,5% của tổng số.
Số liệu của USDA về sản xuất thịt, trong đó bao gồm ước tính cho cả năm 2013
và 2014, cũng cho thấy một hình ảnh tương tự như thể số liệu của FAO.

2010

2011

2012

2013

2014F

U

2009
12.1

12.55

13.2

13.7


Thái Lan

1170

1200

1280

1350

1550

1500

1600

Indonesia

1350

1409

1465

1515

1550

1565


1265

Iran

722

745

765

785

805

820

840

3725

TẾ

H
1540

IN

C

12.7


thống lâu đời và chiếm vị trí quan trọng thứ hai trong tổng giá trị sản xuất của ngành

N

chăn nuôi nước ta. Chăn nuôi gà chiếm 72-73% trong tổng đàn gia cầm hàng năm.



Chăn nuôi gà phát triển mạnh nhất là các vùng Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng

Ư

sông Cửu Long và Đông Bắc chiếm 60% đàn gà của cả nước. Các vùng phát triển tiếp

TR

theo là Đông Nam bộ và Bắc Trung bộ, chiếm 26%, các vùng có sản lượng thấp nhất
là Tây Bắc và Tây Nguyên, chỉ chiếm từ 4-5% về số lượng đầu con.
Hiện nay chăn nuôi gà ở nước ta có ba hình thức chăn nuôi cơ bản đó là: chăn

nuôi theo phương thức truyền thống thường thấy ở các nông hộ nhỏ lẻ, chăn nuôi BCN
thả vườn hoặc thả đồi và cuối cùng là hình thức chăn nuôi CN.

SVTH: Trần Minh Hoàng

17


Khóa luận tốt nghiệp


các giống gà Tam hoàng, gà Lương phượng, gà Sacso, gà Plymouth, gà Hubbard…. Tuy
nhiên, công nghệ chăn nuôi chưa hoàn toàn đồng bộ nên năng suất của các giống nhập

K

khẩu nuôi ở nước ta chỉ đạt 85-90% so với năng suất chuẩn của giống.

C

Do phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, thả rông, buôn bán, giết mổ phân tán, không



đảm bảo an toàn sinh học nên dịch bệnh vẫn thường xuyên xẩy ra, gây tổn thất lớn về

IH

kinh tế. Các bệnh thường gặp là Niucátxơn, Gumbôrô, Tụ huyết trùng, Dịch tả v.v....
Trong đó, tỉ lệ gia cầm bị bệnh Niucátxơn từ 40-53%, bệnh Gumbôrô 27-32%, tụ



huyết trùng 14-15%. Theo số liệu điều tra của Viện Chăn nuôi Quốc gia, tỉ lệ chết từ

Đ

khi nở ra cho đến lúc trưởng thành của đàn gà nuôi thả rông là 47%; chi phí thuốc thú
y trị bệnh lên đến 10-12% giá thành. Đặc biệt dịch cúm gia cầm đã bùng phát ở nước



GVHD: PGS.TS. Nguyễn Văn Toàn

nguồn lực đầu tư cho chăn nuôi của xã hội là nhỏ bé, thách thức của quá trình hội nhập
cũng là một bài toán khó cho chăn nuôi gà Việt Nam mà chúng ta cần phải giải quyết.
1.2.2.2 Thực trạng giết mổ và chế biến gà ở Việt Nam
Trước dịch cúm H5N1 cả nước có khoảng 28 cơ sở lớn chế biến thịt, nhưng



nguyên liệu chế biến chủ yếu là thịt lợn và trâu bò, sản lượng thịt gà, vịt không đáng

U

kể. Vì vậy, hơn 95% sản lượng thịt gà được tiêu thụ ở dạng tươi sống. Việc buôn bán

H

tràn lan, giết mổ thủ công, phân tán là nguyên nhân làm lây lan phát tán dịch bệnh,

TẾ

trong đó có dịch cúm gia cầm. Tổ chức Nông Lương Liên Hiệp quốc (FAO) đã cảnh
báo: các chợ buôn bán, giết mổ gà sống là kho lưu trữ và nguồn lây truyền bệnh cúm ở

H

Việt Nam. Trước diễn biến phức tạp của dịch cúm, do yêu cầu của thị trường sử dụng

IN

G

để nâng cao giá trị sản phẩm vẫn còn rất bé nhỏ. Tại nhiều tỉnh vẫn chưa xây dựng

N

được cơ sở giết mổ, chế biến gà mặc dù có nguồn nguyên liệu và thị trường ( Vĩnh



Phúc, Nam Định, Khánh Hòa, Quảng Ninh…). Phần lớn các tỉnh chưa có quy hoạch

TR

Ư

và chính sách đầu tư cho ngành giết mổ, chế biến gà.
Hệ thống thị trường
Trên 95% sản phẩm bán là tươi sống và hoàn toàn tiêu thụ trong nước. Gà sống

và sản phâm được bán khắp nơi, trong các chợ nông thôn, chợ phiên, chợ nông sản, và
các chợ thành thị. Sản phẩm không chế biến, không bao gói, không đảm bảo vệ sinh an
toàn thực phẩm…

SVTH: Trần Minh Hoàng

19




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status