ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ YÊN Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA CÂY CHÈ CÀNH TRÊN
ĐỊA BÀN XÃ LA BẰNG HUYỆN ĐẠI TỪ TỈNH THÁI NGUYÊN” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & Phát triển nông thôn
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên - 2014
Thái Nguyên - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan: Khoá luận này công trình nghiên cứu thực sự của cá
nhân, được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của ThS.Bùi Thị Thanh Tâm
Các số liệu, những kết luận nghiên cứu được trình bày trong khoá luận
này trung thực và chưa từng được công bố dưới bất cứ hình thức nào.
Em xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình. ` Sinh viên Nguyễn Thị Yên
ii
LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên, em đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích, những kinh nghiệm, khả
năng tư duy, đó cũng là tiền đề động lực cho em sau này ra trường.
Trong quá trình nghiên cứu và viết khoá luận em đã nhận được sự quan
tâm hướng dẫn, giúp đỡ của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên đã dạy dỗ em kiến thức, cách nghiên cứu, giúp em có thể hiểu và làm
đề tài khoá luận với khả năng của mình.
Đặc biệt em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến ThS. Bùi
Thị Thanh Tâm, người đã nhiệt tình hướng dẫn, chỉ bảo giúp đỡ em trong
VA/lđ Giá trị gia tăng/lao động
HTX Hợp tác xã
UBND Uỷ Ban Nhân Dân
ISO Tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hoá
CC Cơ cấu
BQ Bình quân iv
DANH MỤC CÁC BẢNG Trang
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giới qua các
năm gần đây 15
Bảng 1.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng, một số nước trồng chè
chính trên thế giới năm 2012 15
Bảng 1.3. Diện tích, năng suất, sản lượng của chè Việt Nam từ năm 18
Bảng 1.4. Kim ngạch xuất khẩu chè Việt Nam 2009 - 2013 18
Bảng 2.1. Kết quả chọn mẫu nghiên cứu điều tra 3 xóm năm 2013 27
Bảng 3.1. Diện tích và cơ cấu sử dụng đất của xã La Bằng - huyện Đại Từ
năm 2011- 2013 35
Bảng 3.2. Tình hình nhân khẩu và lao động xã La Bằng năm 2011-2013 36
Bảng 3.3. Cơ cấu kinh tế xã La Bằng năm 2011 - 2013 40
Bảng 3.13. Kết quả và hiệu quả sản xuất 1 sào chè của nhóm hộ điều tra năm
2013 56
v
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT iii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
MỤC LỤC v
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
2.1. Mục tiêu chung 3
2.2. Mục tiêu cụ thể 3
3. Ý nghĩa của đề tài 3
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 4
4. Bố cục của khoá luận. 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 5
1.1.1. Tầm quan trọng của cây chè đối với đời sống con người 5
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sản xuất chè hiện nay 7
1.1.2.1. Đất đai 7
1.1.2.2. Khí hậu 7
1.1.2.3. Giống chè 8
1.1.2.4. Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật 9
Đại Từ tỉnh Thái Nguyên 33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
3.1.1.1. Vị trí địa lý 33
3.1.1.2. Đặc điểm về địa hình 33
3.1.1.3. Đặc điểm về khí hậu 33
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 36
3.1.2.1. Dân số lao động 36
3.1.2.2. Dân tộc 37
3.1.2.3. Văn hóa- Xã hội 37
3.1.2.4. Cơ sở hạ tầng 38
3.1.2.5. Thực trạng phát triển kinh tế của xã 40
vii
3.2.2. Đặc điểm chung hộ trồng chè của xã La Bằng 44
3.2.3. Chi phí sản xuất chè của hộ 47
3.2.4. Kết quả và thu nhập từ sản xuất kinh doanh chè 52
3.2.5. So sánh hiệu quả kinh tế của cây chè Trung Du với cây chè Cành 54
3.2.6. Đánh giá HQKT sản xuất chè các nhóm hộ điều tra 2013 55
3.2.7. Một số khó khăn trong sản xuất chè của hộ nông dân 57
3.2.8. Một số nhận xét về tình hình phát triển sản xuất chè của hộ nông dân 57
CHƯƠNG 4 : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH
TẾ TRONG SẢN XUẤT SẢN PHẨM CHÈ CÀNH CHO XÃ LA BẰNG,
HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN 59
4.1. Một số định hướng nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất chè của xã 59
4.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất chè 59
4.2.1. Quy hoạch vùng sản xuất chè 59
4.2.2. Giống 60
4.2.3. Cơ sở vật chất và kỹ thuật 60
4.2.4. Thị trường và xúc tiến thương mại 61
của cải vật chất, tạo ra vùng chuyên sản xuất hàng hoá xuất khẩu. Nhận thấy
được tầm quan trọng của cây chè nên Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ
trương, chính sách xác định vị trí vững chắc của cây chè trong nền nông
nghiệp nước ta, bao gồm cả nhu cầu dự trữ và xuất khẩu. Do vậy, cây chè
được coi là một sản phẩm có giá trị cao, góp phần không nhỏ vào công cuộc
công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
Cây Chè một thế mạnh của khu vực trung du miền núi, đặc biệt là chè
Thái Nguyên. Xưa nay, nói đến trà Việt, người ta nghĩ ngay đến trà Thái
Nguyên. Mặc dù diện tích trồng chè chỉ đứng thứ 2 cả nước (sau Lâm Đồng),
nhưng Thái Nguyên nằm trong vùng chè lâu đời của Việt Nam, với sản phẩm
chè có hương vị đặc trưng mà không nơi nào khác có được. Từ rất lâu, chè
Thái Nguyên đã được tôn vinh là “đệ nhất danh trà” của đất nước. Chè Thái
2
Nguyên nổi tiếng khắp trong và ngoài nước với hương vị đậm đà, khác biệt
mà không nơi nào có được. Thực tế cho thấy những năm qua chè Thái
Nguyên luôn được thị trường trong và ngoài nước chấp nhận. Sản phẩm chè
có giá trị xuất khẩu cao, nhu cầu tiêu thụ lớn. Về môi trường chè có tác dụng
phủ xanh đất trống đồi trọc, chống xói mòn đất, bảo vệ môi trường sinh thái.
Ngành chè là một trong những ngành sản xuất mũi nhọn của tỉnh hiện nay.
Trong tỉnh có rất nhiều vùng trồng chè trọng điểm như La Bằng, Tân Cương,
Trại Cài, Phổ Yên
La Bằng cách trung tâm thành phố Thái Nguyên khoáng 35km và cách
trung tâm thị trấn Đại Từ khoảng 10km. Đây là một trong số những vùng sản
xuất chè được đánh giá là vùng đất sản xuất chè ngon đặc biệt của Thái
Nguyên và nước chè có màu mật ong vàng óng.
Cây chè xuất hiện ở La Bằng từ cuối thế kỷ XIX, là vùng có đất đai
thổ nhưỡng phù hợp với cây chè và có bề dày truyền thống làm ra những sản
phẩm chè tươi ngon. Trong những năm gần đây, bà con nông dân xã La
Bằng-Đại Từ-Thái Nguyên dưới sự chỉ đạo giúp đỡ của chính quyền địa
3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
- Có được cái nhìn tổng thể về thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế
của cây chè cành La Bằng.
- Củng cố kiến thức từ cơ sở đến chuyên ngành đã học trong trường,
ứng dụng kiến thức đó vào thực tiễn.
- Nâng cao năng lực cũng như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên
cứu khoa học cho bản thân, đòi hỏi sinh viên phải vận dụng nhiều kiến thức
đã học để đưa vào thực tế, các thủ thuật về xác suất thống kê, kỹ năng đặt câu
hỏi khai thác thông tin, các phương pháp PRA, khả năng nhận định theo các
nguyên lý phát triển nông thôn, tổng hợp và đưa ra lý luận từ những vấn đề
thực tiễn
4
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
- Nắm bắt được tình hình và hiệu quả kinh tế của chè trong sự phát
triển kinh tế địa phương, thấy được giá trị kinh tế do cây chè mang lại cho các
hộ nông dân trồng chè cành.
- Giúp người dân có cơ sở để tiếp tục mở rộng sản xuất chè và đề ra
phương hướng đề nâng cao hiệu quả kinh tế của cây chè đem lại cho người
dân trên địa bàn xã.
4. Bố cục của khoá luận.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 4 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn
Chương 2: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4: Các giải pháp về nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất
chè cành tại xã La Bằng, huyện Đại từ, tỉnh Thái Nguyên.
5
CHƯƠNG 1
6
xã hội, tăng thu nhập cho người dân, cải thiện mức sống của khu vực nông
thôn, tạo sự thay đổi lớn cho bộ mặt các vùng nông thôn, nhất là trong giai
đoạn đổi mới hiện nay, việc phát triển sản xuất chè góp phần đẩy nhanh công
cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông thôn, đẩy nhanh tốc độ phát triển
kinh tế của khu vực nông thôn, nâng cao mức sống của các vùng nông thôn,
thu hẹp khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn. Tại một số nước
thói quen uống nước chè đã tạo thành một nền văn hóa truyền thống, một tập
quán. Hiện nay khoa học tiến bộ đã đi sâu vào nghiên cứu tìm ra được một số
hoạt chất quý có trong cây chè như: Cafein, Vitamin A, B1 Đặc biệt trong
cây chè còn chứa Vitamin C là loại Vitamin dùng để điều chế thuốc tân dược
vì thế chè không những là loại cây giải khát mà chè còn có tên trong danh
sách cây y dược.
Đối với nước ta, sản phẩm chè không chỉ thoả mãn nhu cầu trong nước,
mà còn là một mặt hàng xuất khẩu quan trọng tạo ra nguồn thu ngoại tệ lớn,
giúp nước ta có thêm một nguồn ngân sách để đầu tư vào phát triển kinh tế
của đất nước, cải thiện nâng cao mức sống của người dân. Xét ở tầm vĩ mô thì
xuất khẩu chè cũng như xuất khẩu các mặt hàng khác nó là cơ sở để đẩy mạnh
lưu thông buôn bán giữa các nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần
tạo sự cân bằng giữa xuất khẩu và nhập khẩu trong tổng thể nền kinh tế, đồng
thời nó tạo nên mối quan hệ bình đẳng, thân thiện, cùng có lợi giữa các nước
xuất khẩu, nhập khẩu trên thế giới.
Hiện nay chè là loại cây có giá trị xuất khẩu cao ngoài ra tại thị trường
trong nước hiện nay cũng đòi hỏi về chất lượng cây chè ngày càng cao. Phát
triển sản xuất, đẩy mạnh tiêu thụ giúp tăng thu nhập cho người nông dân tại
một số vùng miền núi do cơ sở vật chất còn thiếu thốn, kỹ thuật thô sơ. Ngoài
ra còn có tác dụng phủ xanh đồi trọc bảo vệ sinh thái môi trường. Lực lượng
lao động dồi dào, nhân dân ta lại có kinh nghiệm khéo léo trong thu hoạch
góp phần tạo được việc làm cho phần đông người lao động chưa có việc làm.
Do đó việc phát triển ngành chè trong những năm tới là rất khả thi.
- Độ ẩm đất 70 - 80%.
Tuy nhiên với tính thích nghi rộng và sự phát triển của khoa học kĩ
thuật hiện nay có nhiều giống chè chịu rét, chịu hạn được tạo ra. Cây chè có
thể sinh trưởng và phát triển cả ở những nơi có điều kiện khí hậu khắc nghiệt
hơn điều kiện tối ưu trên(Trần Ngọc Ngoạn, 2004).
8
1.1.2.3. Giống chè
Năm 1905, trạm nghiên cứu chè đầu tiên trên thế giới được thành lập
trên đảo Java. Đến năm 1913, Conhen Stuart đã phân loại các nhóm chè dựa
theo hình thái. Tác giả đã đề cập đến vấn đề chọn giống chè theo hướng di
truyền sản lượng, đồng thời ông cũng đề ra tiêu chuẩn một giống chè tốt.
Theo ông để chọn được một giống tốt theo phương pháp chọn dòng cần phải
trải qua 7 bước.
1. Nghiên cứu vật liệu cơ bản
2. Chọn hạt
3. Lựa chọn trong vườn ươm
4. Nhân giống hữu tính và vô tính
5. Chọn dòng
6. Lựa chọn tiếp tục khi thu búp ở các dòng chọn lọc
7. Thử nghiệm thế hệ sau
Lựa chọn thế hệ sau được tiến hành theo các đặc tính của tính trạng bên
ngoài của cây như: Thân, cành, lá, búp, hoa, quả,… (Lê Tất Khương, 2006).
Giống chè ảnh hưởng đến năng suất búp, chất lượng nguyên liệu do đó
cũng ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm chè, đến hiệu quả sản suất kinh
doanh và khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường. Mỗi sản phẩm
chè đòi hỏi một nguyên liệu nhất định. Mỗi vùng, mỗi điều kiện sinh thái lại
thích hợp cho một hoặc một số giống chè. Vì vậy, để góp phần đa dạng hóa
sản phẩm chè và tận dụng lợi thế so sánh của mỗi vùng sinh thái cần đòi hỏi
có một tập đoàn giống thích hợp với điều kiện mỗi vùng.
sinh trưởng của cây chè, tăng năng suất và chất lượng chè. Trong quá trình
sinh trưởng, phát triển cây chè đã lấy đi một lượng phân rất cao ở trong đất,
trong khi đó chè lại thường được trồng ở trên sườn đồi, ở những nơi có địa hình
dốc, nghèo chất dinh dưỡng…Cho nên, lượng dinh dưỡng trong đất trồng chè
10
ngày càng bị thiếu hụt. Chính vì vậy, để đảm bảo cho cây chè sinh trưởng tốt,
cho năng suất cao, chất lượng tốt, đảm bảo được mục đích canh tác lâu dài, bảo
vệ môi trường và duy trì thu nhập thì bón phân cho chè là một biện pháp không
thể thiếu. Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài
nước đều cho thấy hiệu quả của bón phân cho chè chiếm từ 50 - 60%.
Hiệu quả của các biện pháp nông học đối với năng suất chè, kết quả
nghiên cứu trong 10 năm của Phú Hộ cho thấy:
Đạm (N) có vai trò hàng đầu, sau đó đến lân (P) và kali (K) đối với sinh
trưởng của chè nhỏ tuổi.Đạm và Lân có ảnh hưởng lớn hơn đối với cây chè nhỏ
tuổi, lớn hơn vai trò của tổ hợp Đạm và Kali. Nghiên cứu ảnh hưởng của phân
bón đến sinh trưởng và năng suất chè ở các giai đoạn khác nhau. Tác giả Chu
Xuân Ái, Đinh Thị Ngọ, Lê Văn Đức (1998) cho thấy: phân lân có vai trò với
sinh trưởng cả về đường kính thân, chiều cao cây, độ rộng tán của cây con.
Như vậy, cây chè cần được cung cấp N, P, K với lượng cân đối hợp lý
và thường xuyên. Tuy nhiên, mỗi giai đoạn cây cần với liều lượng khác nhau
với nguyên tắc: từ không đến có, từ ít đến nhiều, bón đúng lúc, đúng cách,
đúng đối tượng và kịp thời.
Nếu bón phân hợp lý sẽ giúp cho cây chè sinh trưởng và phát triển tốt,
tăng khả năng chống chịu với điều kiện thời tiết bất thuận, sâu bệnh dẫn đến
tăng năng suất
+ Hái chè
Thời điểm, thời gian và phương thức hái có ảnh hưởng đến chất lượng
chè nguyên liệu, hái chè một tôm hai lá là nguyên liệu tốt cho chế biến chè, vì
trong đó chứa hàm lượng Polyphenol và Caphein cao, nếu hái quá già thì
loại chè chính là chè đen và chè xanh. Chè đen được bán ở thị trường Châu
Âu và Châu Mỹ, còn chè xanh được tiêu thụ ở thị trường Châu Á (Nhật Bản,
Trung Quốc, Hàn Quốc…). Chính vì vậy nghiên cứu thị trường chè cần lưu ý
độ co giãn cung cầu về chè.Tìm kiếm được thị trường, người sản xuất phải lựa
chọn phương thức tổ chức sản xuất như thế nào cho phù hợp, sao cho lợi
nhuận thu được là tối đa. Còn vấn đề sản xuất cho ai, đòi hỏi phải nghiên cứu
kỹ được thị trường, xác định được rõ khách hàng, giá cả và phương thức tiêu
12
thụ. Muốn vậy phải xem xét quy luật cung cầu trên thị trường. Ngành chè có
ưu thế hơn một số ngành khác, bởi sản phẩm của nó được sử dụng khá phổ
thông ở trong nước cũng như quốc tế. Nhu cầu về mặt hàng này khá lớn và
tương đối ổn định. Hơn nữa chè không phải là sản phẩm tươi sống, sau khi
chế biến có thể bảo quản lâu dài, chè mang tính thời vụ. Chính nhờ những ưu
điểm trên dễ tạo ra thị trường khá ổn định và khá vững chắc là điều kiện, nền
tảng để kích thích, thúc đẩy sự phát triển của ngành chè.
- Giá cả: Thị trường và giá cả có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Sự
biến động của cơ chế thị trường làm ảnh hưởng đến sản xuất và giá thành của
sản phẩm. Vì vậy việc ổn định giá cả và mở rộng thị trường tiêu thụ chè là hết
sức cần thiết cho ngành chè góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện
đại hóa ngành nông nghiệp. Để ổn định giá cả và mở rộng thị trường chè còn
liên quan đến nhiều vấn đề như hệ thống đường giao thông, quảng bá sản
phẩm. Phần lớn các vùng sản xuất chè đều nằm xa khu dân cư, đường quốc lộ
gây khó khăn cho việc vận chuyển. Do đường giao thông đi lại chưa thuận lợi
gây cản trở cho người sản xuất thường bị thương lái ép giá dẫn đến hiệu quả
sản xuất không cao kéo theo nhiều hệ lụy. Muốn nâng cao hiệu quả sản xuất
cũng như phát triển ngành chè trong tương lai cần thiết phải có hệ thống giao
thông thuận lợi để nâng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường.
- Cơ cấu sản xuất sản phẩm: Đa dạng hóa sản phẩm là quan điểm có ý
nghĩa thực tiễn cao, vừa có tính kinh tế vừa có tính xã hội. Đa dạng hóa sản
định,đây là điều kiện tiền đề giúp cho sản xuất chè phát triển.Sản xuất chè
chịu ảnh hưởng khá lớn của các điều kiện kinh tế, xã hội. Cụ thể như: cơ sở
hạ tầng, hệ thống giao thông, hệ thống tưới tiêu… Trong khâu sản xuất cũng
như tiêu thụ sản phẩm, việc xây dựng các cơ sở chế biến, vấn đề nhân công,
các chính sách vĩ mô của Nhà nước đều tác động mạnh đến quá trình sản xuất
chè. Nếu các vấn đề trên được giải quyết triệt để thì sẽ tạo điều kiện cho cây
chè phát triển
14
Trình độ dân trí của người dân ngày càng cao, cũng góp phần phát triển
sản xuất chè thể hiện ở việc áp dụng khoa học kĩ thuật vào sản xuất, chọn các
giống chè mới có năng suất cao…
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ chè trên thế
giới
Chè là cây trồng có lịch sử lâu đời (trên 4000 năm). Lúc đầu chè chủ
yếu được dùng làm dược liệu, sát trùng, rửa các vết thương. Ngày nay chè là
thứ nước uống phổ biến và chủ yếu với những sản phẩm chế biến đa dạng và
phong phú. Ngoài việc thỏa mãn nhu cầu về giải khát, dinh dưỡng, thưởng
thức chè ở nhiều nước đã được nâng lên tầm văn hóa với cả những nghi thức
trang trọng và thanh cao của trà đạo.
Từ Trung Quốc chè truyền bá ra khắp năm châu: Đầu tiên sang Nhật
Bản do các vị hòa thượng mang về, sau này phát triển thành trà đạo; sang
vùng Ả Rập, Trung Đông bằng con đường tơ lụa; sang Châu Âu, Anh, Pháp,
Đức do các thủy thủ, tàu buôn Bồ Đào Nha; sang Mông Cổ, Nga bằng các
đoàn lạc đà xuyên sa mạc Nội Mông. Cho đến nay chè đã được trồng ở 58
nước, trong đó có 30 nước trồng chè chủ yếu, phân bố từ 33
0
vĩ Bắc đến 49
0
14,072
4.261,725
4 2010 3.129,831
14,609
4.572,251
5 2011 3.267,712
14,152
4.624,401
6 2012 3.275,991
14,707
4.818,118
(Nguồn: Theo FAO Start Citation, 2013)
Qua số liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lượng chè thế giơi những
năm qua cho thấy: Từ năm 2007 đến 2012 diện tích, năng suất và sản lượng
đều tăng dần. Năm 2007 diện tích từ 2.929,703 ha tăng lên 3.267,991 ha,
tương tự với năng suất cũng từ 13,581 tạ khô/ha tăng lên 14,707 tạ khô/ha.
Cùng với sản lượng từ 3.978,842 tấn tăng lên 4.818,118 tấn.
Bảng 1.2. Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng, một số nước trồng
chè chính trên thế giới năm 2012
5 Nhật Bản 45.900
18,715
85.900
6 Việt Nam 115.964
18,704
216.900Toàn thế giới 3.275.991
14.707
4.818.118
(Nguồn: FAOSTAT Data, Faostat.fao.org)
16
Mặc dù có tới trên 60 quốc gia trồng chè trên Thế giới, tuy nhiên sản
xuất chè của Thế giới chỉ tập trung ở một số nước như: Trung Quốc, Ấn Độ,
Srilanca, Kenia, Nhật Bản,… Số liệu thống kê diện tích, năng suất, sản lượng
một số nước trồng chè chính năm 2012 ở bảng 1.2 cho thấy như sau:
- Trung quốc là quốc gia đứng đầu thế giới về diện tích trồng chè với
1.513.000 ha (chiếm 46,18%) cũng là nước đứng đầu về sản lượng chè với
1.714.902 tấn (chiếm 35,60% sản lượng chè thế giới).