Đánh giá hiệu quả kinh tế của giống lúa BC15 trên địa bàn xã Nga Vịnh, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa. - Pdf 29

I HC THI NGUYấN
TRNG I HC NễNG LM
Vũ Thị Ngọc

Tờn ti:
Đánh giá hiệu quả kinh tế của giống lúa BC15 trên địa bàn
xã Nga Vịnh, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa KhóA LUậN tốt nghiệp ĐạI HọC

H o to : Chớnh quy
Chuyờn ngnh : Kinh t Nụng nghip
Lp : K42A - KTNN
Khoa : KT - PTNT
Khoỏ hc : 2010-2014
Ging viờn hng dn : THS. ng Th Bớch Hu

Thỏi Nguyờn, nm 2014
LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban

Bảng 3.3. Diện tích trồng cây hàng năm của xã Nga Vịnh qua 3 năm 2011 –
2013 20

Bảng 3.4. Tình hình dân số và lao động của xã Nga Vịnh qua 3 năm 2011 –
2013 25

Bảng 3.5. Diện tích, năng suất bình quân và sản lượng sản xuất lúa thuần
BC15 của xã Nga Vịnh qua 3 năm 2011-2013 40

Bảng 3.6 Tình hình giá lúa của xã Nga Vịnh qua 3 năm 2011 -2013 41

Bảng 3.7. Một số thông tin chung về các hộ điều tra 42

Bảng 3.8 Diện tích và cơ cấu giống lúa thuần BC15 gieo cấy của các hộ điều
tra năm 2013 43

Bảng 3.9 Năng suất và sản lượng lúa thuần BC15 năm 2013 44

Bảng 3.10. Bảng ngày công và chi phí lao động 45

Bảng 3.11. Mức phân bón cho sản xuất lúa thuần BC15 theo điều kiện của hộ
gia đình 48

Bảng 3.12. Chi phí bình quân sản xuất lúa thuần BC15 qua điều kiện kinh tế . 49

Bảng 3.13. Kết quả - Hiệu quả sản xuất lúa thuần BC15 qua điều kiện kinh tế
50

Bảng 3.14. Chi phí cho sản xuất lúa thuần BC15 qua khả năng tiếp cận Khoa
học kỹ thuật 52

CC : Cơ cấu
DT : Diện tích
ĐVT : Đơn vị tính
GO/IC : Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
GO/L : Giá trị sản xuất trên 1 ngày công lao động
GO/TC : Giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí
HQKT : Hiệu quả kinh tế
HQSX : Hiệu quả sản xuất
KQ - HQ : Kết quả - Hiệu quả
MI/IC : Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian
MI/L : Thu nhập hỗn hợp trên 1 ngày công lao động
MI/TC : Thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí
NN : Nông nghiệp
NSBQ : Năng suất bình quân
Pr/IC : Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí trung gian
Pr/L : Lợi nhuận trên 1 ngày công lao động
Pr/TC : Lợi nhuận trên 1 đồng chi phí
SL : Sản lượng
TB : Trung bình
TSCĐ : Tài sản cố định
TM – DV : Thương mại – dịch vụ
UBND : Ủy ban nhân dân
VA/IC : Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí trung gian
VA/TC : Giá trị gia tăng trên 1 đồng chi phí
VA/L : Giá trị gia tăng trên 1 ngày công lao động MỤC LỤC
Trang


1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo tại Việt Nam năm 2013 10

CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 12

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 12

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 12

2.2. Nội dung nghiên cứu 12

2.3. Câu hỏi nghiên cứu 12

2.4. Phương pháp nghiên cứu 13

2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 132.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 13

2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu 13

2.4.4. Phương pháp so sánh 13

2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 13

2.5.1. Chỉ tiêu phản ánh sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sản xuất của hộ 13


3.3.6. Chi phí và Kết quả - Hiệu quả sản xuất của giống lúa Khang Dân theo
mùa vụ. 57

3.3.7. So sánh Kết quả - Hiệu quả sản xuất lúa BC15 và Khang Dân theo mùa
vụ . 60

3.4. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất lúa BC15 613.4.2 Khó khăn 61

CHƯƠNG 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ GIỐNG CHO GIỐNG LÚA BC15 TẠI XÃ NGA VỊNH,
HUYỆN NGA SƠN, TỈNH THANH HÓA. 63

4.1. Quan điểm, phương hướng, mục tiêu 63

4.1.1. Quan điểm 63

4.1.2. Phương hướng 63

4.1.3. Mục tiêu 63

4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa
BC15 63

4.2.1. Kỹ thuật 63

4.2.2. Nâng cao chất lượng 64


lớn, lại có hệ thống sông ngòi chảy qua, là điều kiện rất thuận lợi để canh tác
lúa nước. Với điều kiện thuận lợi như vậy, nhưng người dân địa phương vẫn
còn trăn trở trong việc chọn giống lúa thích hợp để đưa vào sản xuất. Đó là
làm sao chọn được loại giống phù hợp với điều kiện tự nhiên của vùng, kháng
sâu bệnh tốt lại cho hiệu quả kinh tế cao. Trong các nhóm giống mà người
dân đang canh tác, BC15 là giống lúa thuần hiện đang được sản xuất khá phổ
biến ở vùng này bởi năng suất và hiệu quả kinh tế của giống lúa thuần BC15
hơn hẳn các loại giống lúa khác vì vậy tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Đánh
giá hiệu quả kinh tế của giống lúa BC15 trên địa bàn xã Nga Vịnh, huyện
Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa”.

2
2. Mục tiêu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
- Tìm hiểu đặc điểm, thực trạng sản xuất và đánh giá hiệu quả kinh tế
về giống lúa thuần BC15 của các hộ gia đình tại xã Nga Vịnh, huyện Nga
Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Từ đó đưa ra giải pháp khắc phục khó khăn và phương hướng phát triển
của giống lúa đó nhằm cải thiện đời sống của các hộ trên địa bàn toàn xã.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của xã Nga Vịnh, huyện
Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
- Phân tích, đánh giá được thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế của
giống lúa BC15 của các hộ trên địa bàn xã.
- Phân tích được các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế khi so sánh giữa giống
lúa thuần BC15 và giống lúa Khang Dân để thấy được hiệu quả của việc sử
dụng giống lúa thuần BC15
- Đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cho giống lúa
BC15 tại địa bàn nghiên cứu
3. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Khái niệm đánh giá
Thuật ngữ đánh giá (Evaluation) là đưa ra nhận định tổng hợp về các
dữ kiện đo lường được qua các kỳ kiểm tra/ lượng giá (assessement) trong
qua trình và kết thúc bằng cách đối chiếu so sánh với những tiêu chuẩn đã
được xác định rõ ràng trước đó trong các mục tiêu [7].
1.1.1.2. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế trong Nông nghiệp: là tổng hợp các hao phí về lao động
và lao động vật chất hóa để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp. Nó thể hiện
bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động và
chi phí vật chất bỏ ra. Lúc đó ta phải tình đến việc sử dụng đất đai và nguồn dự
trữ vật chất, lao động, hay nguồn tiềm năng trong sản xuất nông nghiệp (vốn
sản xuất, vốn lao động, vốn đất đai). Nghĩa là tiết kiệm tối đa các chi phí mà
thực chất là hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng các
hoạt động kinh tế. Vì vậy nâng cao chất lượng hoạt động kinh tế là nâng cao
hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế là thước đo, một chỉ tiêu chất lượng, phản
ánh trình độ tổ chức sản xuất, trình độ lựa chọn, sử dụng, quản lý và khả năng
kết hợp các yếu tố đầu vào của sản xuất của từng cơ sở sản xuất, kinh doanh
cũng như toàn bộ nền kinh tế. Có thể nói hiệu quả kinh tế là một phạm trù
kinh tế xã hội, phản ánh mặt chất lượng hiệu quả kinh tế và phản ánh lợi ích
chung của toàn xã hội, là đặc lượng của mọi nền sản xuất xã hội .
Theo quy luật mối liên hệ phổ biến và sự vận động phát triển thì mọi hiệu
quả kinh tế của các thành viên trong xã hội đều có mối quan hệ với nhau và có
tác động đến hiệu quả kinh tế của toàn bộ nền kinh tế quốc dân. Song, hiệu quả
kinh tế không đơn thuần là một phạm trù kinh tế chỉ đề cập đến kinh tế tài chính
mà nó còn gắn liền với ý nghĩa xã hội .

5

che phủ mặt đất, giảm ô nhiễm đất, nước, không khí

6
Trong các loại hiệu quả thì hiệu quả kinh tế là quan trọng nhất, nhưng
không thể bỏ qua hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Vì vậy khi nói tới
hiệu quả kinh tế người ta thường có ý bao hàm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả
môi trường [3].
1.1.1.3 Hộ nông dân, kinh tế hộ.
* Khái niệm hộ
Hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo nghĩa
rộng, bao gồm cả nghề rừng, nghề cá và hoạt động phi nông nghiệp ở nông thôn.
Theo Ellis - 1988 thì "hộ nông dân là các nông hộ, thu hoạch các
phương tiện sống từ ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình trong sản
xuất nông trại, nằm trong một hệ thống kinh tế rộng hơn, nhưng về cơ bản
được đặc trưng bởi việc tham gia một phần trong thị trường hoạt động với
một trình độ hoàn chỉnh không cao [6].
* Đặc điểm kinh tế hộ
Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng.
Hộ nông dân là đơn vị sản xuất nhưng với quy mô nhỏ, họ cũng có đầy đủ các
yếu tố, các tư liệu phục vụ sản xuất. Đó là các nguồn lực sẵn có của nông hộ
như: lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật, công cụ… Từ các yếu tố sản xuất đó
nông hộ sẽ tạo ra các sản phẩm cung cấp cho gia đình và xã hội. Do sản xuất
với quy mô nhỏ nên số lượng hàng hóa tạo ra của từng hộ là không lớn. Tư
liệu sản xuất không đầy đủ nên chất lượng của sản phẩm làm ra cũng chưa cao.
Hộ nông dân là đơn vị tiêu dùng. Các sản phẩm tạo ra nhằm đáp ứng
cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình họ là chính, nếu còn dư họ sẽ cung cấp ra
thị trường bằng cách trao đổi hoặc buôn bán. Cũng có một số nông hộ chuyên
sản xuất để cung cấp ra thị trường. Hoạt động sản xuất chính của các nông hộ
là trồng trọt và chăn nuôi. Trước kia, hầu hết các nông hộ đều sản xuất để
cung cấp cho nhu cầu của gia đình họ. Đó là đặc tính tự cung tự cấp của các

tế hộ rất phù hợp với những nông hộ có ít vốn, chưa có nhiều kinh nghiệm sản
xuất, tư liệu sản xuất còn hạn chế. Nó cũng là tiền đề cho sự phát triển các
loại hình sản xuất khác [6].
1.1.2. Một số vấn đề cơ bản về giống lúa BC15 tại địa phương
* Nguồn gốc
BC15 là giống lúa thuần bản quyền của Tổng Công ty giống cây trồng
Thái Bình, được Bộ Nông nghiệp & phát triển nông thôn công nhận là giống
Quốc gia năm 2008.

8
* Đặc điểm nông học:
- Thời gian sinh trưởng: Ở vụ Xuân 135 - 138 ngày, vụ mùa 110 - 115 ngày.
- Đẻ nhánh khỏe; tái sinh mạnh sau thiên tai và dịch bệnh; bông to dài,
số hạt trên bông cao.
- Khả năng thích ứng rộng, có thể gieo cấy được ở các vùng miền trên
cả nước.
- Năng suất trung bình đạt 70 - 75 tạ/ha, thâm canh tốt có thể đạt 90-
100 tạ/ha.
- Hạt gạo trong, cơm dẻo, ngon, đậm.
* Kỹ thuật gieo trồng
Vụ Đông Xuân gieo 10 - 15/1, cấy khi mạ đạt 3 - 3,5 lá (mạ nền) 4 - 4,5
lá (mạ dược). Vụ mùa gieo 20 - 25/5, cấy khi mạ được 10 - 12 ngày (mạ nền)
15 - 18 ngày (mạ dược). Mật độ 35 - 40 khóm/m2, cấy 2 - 3 dảnh/khóm,
lượng giống cần 40 - 45 kg/ha [1].
1.2 Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ lúa gạo trên thế giới năm 2013
Tháng 10/2013 chỉ số giá lương thực FAO trung bình đạt 235 điểm
trong 10 tháng đầu năm 2013, tăng 2% so với cùng kỳ năm ngoái.
Xét theo quốc gia, giá gạo tháng 9 năm nay giảm rõ rệt nhất tại Thái
Lan, trong đó giá gạo trắng tiêu chuẩn loại 100% B giảm 9% xuống còn

dào, phản ánh sự thành công của hoạt động thúc đẩy sản xuất trong khuôn khổ
các chương trình tự cung tự cấp của hai nước này. Hàn Quốc là quốc gia duy
nhất được dự báo vẫn duy trì sản lượng gạo nhập khẩu để bù đắp sự thiếu hụt
trong năm 2012.
Trong số các nước nhập khẩu lớn, Trung Quốc, Malaysia và Nepal vẫn giữ
được mức nhập khẩu của năm 2012. Bangladesh duy trì nhập khẩu gạo ở mức
tối thiểu do các chương trình phân phối công chỉ tập trung vào gạo sản xuất
trong nước. Nhập khẩu gạo tại một số nước châu Phi dự báo giảm 5% xuống
còn 12,9 triệu tấn; đặc biệt giảm mạnh tại Ai Cập, Nigeria và Senegal. Ngược
lại, các nước cận Đông Á lại tăng 6% lượng gạo nhập khẩu, trong đó tập trung
ở Iran, Jordan, Syria và Thổ Nhĩ Kỳ.
Xuất gạo thế giới năm 2013 giảm chủ yếu là do xuất khẩu gạo một số
nước như Brazil, Ấn Độ, Myanmar và Việt Nam giảm mạnh. Chỉ có một số
nước như Ai Cập, Thái Lan, Pakistan, Paraguay và Hoa Kỳ triển vọng xuất

10
khẩu gạo có thể phục hồi nhẹ. Tuy xuất khẩu giảm, nhưng Ấn Độ dự kiến vẫn
sẽ là nước xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới trong năm 2013. Tổ chức FAO cho
biết, nước này dự kiến sẽ xuất khẩu khoảng 10,2 triệu tấn gạo; tiếp theo
là Thái Lan và Việt Nam với tổng lượng gạo xuất khẩu là 7 triệu tấn.
Xét trong bối cảnh chung, triển vọng thương mại gạo thế giới năm
2014 vẫn còn nhiều khó khăn. Điều này phần nào phản ảnh sự suy giảm (2%)
nhập khẩu tại một số quốc gia châu Á xuống còn 17,3 triệu tấn, chủ yếu là tại
In-đô-nê-xi-a và Philippines. Bên cạnh đó, Hàn Quốc và Iran đều được dự báo
sẽ giảm nhập khẩu do nguồn cung trong nước khá dồi dào. Ngoài ra, triển
vọng sản lượng thấp tại Trung Quốc, nhập khẩu gạo có thể tăng nhưng sẽ phụ
thuộc khá nhiều vào mối tương quan giữa giá gạo trong nước và giá gạo nhập
khẩu. Dự báo xuất khẩu gạo sang các nước châu Phi sẽ duy trì ở mức 13 triệu
tấn, tăng mạnh tại các nước Tây Phi như Mali và Nigeria trong khi lạ giảm ở
các nước Nam Phi như Madagascar [8].

353.000 tấn, tăng 28,4% [9].
Năm qua, Trung Quốc bất ngờ tăng nhập khẩu gạo cả chính ngạch và
tiểu ngạch giúp Việt Nam giải tỏa được số lượng lúa vừa thu hoạch trong các
vụ vừa qua. Trong 9 tháng đầu của 2013, Trung Quốc vẫn là thị trường lớn
nhất nhập 3 triệu tấn gạo (hơn năm 2012 nửa triệu tấn), trong đó 1,76 triệu tấn
theo chính ngạch và 1,2 triệu tấn theo tiểu ngạch, thị trường Trung Quốc
chiếm tới gần 50% tổng sản lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam. Tuy nhiên,
việc xuất khẩu tiểu ngạch sang thị trường Trung Quốc cũng phát hiện nhiều
rắc rối như việc gian lận thuế xuất khẩu, xù hợp đồng, khó kiểm soát chất
lượng, mua bán thiếu sự ràng buộc chặt chẽ. Cho nên, Việt Nam nên cẩn
trọng hơn, cần đa dạng hóa thị trường xuất khẩu để không phụ thuộc Trung
Quốc quá nhiều về loại thực phẩm này
Kết quả này đã đưa khối lượng xuất khẩu gạo cả năm 2013 đạt 6,61
triệu tấn với trị giá 2,95 tỉ USD. Như vậy, so với cùng kỳ 2012, khối lượng
gạo xuất khẩu giảm 17,4% về khối lượng và giảm 19,7% về giá trị. Giá gạo
xuất khẩu trung bình 11 tháng đầu năm 2013 đạt 441,2 USD/tấn, giảm 3,4%
so với cùng kỳ năm 2012 [10].

12
CHƯƠNG 2
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hiệu quả kinh tế giống lúa BC15 của các hộ
gia đình tại xã Nga Vịnh, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
2.1.2.1. Phạm vi không gian

internet có liên quan.
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
* Chọn mẫu điều tra
Căn cứ vào số lượng, quy mô, diện tích đất trồng lúa thuần BC15, cách
tổ chức sản xuất, xu hướng và tiềm năng về nâng cao hiệu quả kinh tế giống
lúa BC15 ở các xóm trong xã Nga Vịnh. Tôi chọn ra 20 hộ tại xóm 8, 20 hộ
tại xóm Vĩnh An và 20 hộ tại xóm Nghi Vịnh bởi theo điều tra cho tôi thấy
đây là 3 xóm trọng điểm của xã vì có diện tích lớn gieo trồng giống lúa BC15
và Khang dân.
* Điều tra và phỏng vấn trực tiếp người dân
Tôi đã tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp 60 chủ hộ trong 3 xóm:
Vĩnh An, Nga Vịnh, xóm 8 bằng bảng hỏi đã in sẵn. Bên cạnh đó tôi cũng phỏng
vấn những người cung cấp thông tin chính xác như cán bộ xã, trưởng thôn.
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi thu thập thông tin, sử dụng phần mềm Excel để tính toán KQ,
HQSX lúa.
2.4.4. Phương pháp so sánh
Tiến hành các thao tác so sánh KQ, HQSX sản xuất 2 vụ lúa: vụ Đông
Xuân và vụ mùa của giống lúa thuần BC15; so sánh giữa giống lúa thuần
BC15 và Khang dân mà người dân canh tác hiện tại.
2.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
2.5.1. Chỉ tiêu phản ánh sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sản xuất của hộ
- Chỉ tiêu về điều kiện gia đình
- Khả năng tiếp cận khoa học
- Ảnh hưởng của mùa vụ

14
2.5.2. Các chỉ tiêu tính toán kết quả, hiệu quả
- Năng suất: Là chỉ tiêu cho biết sản lượng thu hoạch được trên một
đơn vị diện tích [3].

- Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện kết quả sản xuất ngành
nông nghiệp. Nó dùng đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành nông nghiệp
(tốc độ phát triển hay tốc độ tăng trưởng GDP)
- Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp thể hiện vai trò của nông nghiệp
trong nền kinh tế quốc dân.

15
- Giá trị tăng thêm ngành nông nghiệp dùng tính toán các chỉ tiêu thống
kê quan trọng khác: như năng suất lao động, thu nhập hỗn hợp (MI), lợi
nhuận (Pr)
VA= GO – IC
Trong đó:GO là tổng giá trị sản xuất
IC là chi phí trung gian
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần thu nhập thuần túy của người sản
xuất gồm công lao động và lợi nhuận trên một đơn vị diện tích hoặc trên một
công lao động [2].
MI = VA – (A + T + L)
Trong đó: MI là thu nhập hỗn hợp
A là khấu hao tài sản cố định
T là các khoản thuế phải nộp
L là tiền công lao động thuê ngoài (nếu có)
- Lợi nhuận sản xuất (Pr): là chỉ tiêu phản ánh thu nhập ròng của quá
trình sản xuất. Lợi nhuận càng lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.
Pr = MI – L*Pi
Trong đó:MI là thu nhập hỗn hợp
L là lao động gia đình
Pi là chi phí cơ hội của lao động gia đình.
- Hiệu quả tính trên một đồng chi phí trung gian
+ GO/IC: Là giá trị sản xuất trên 1 đồng chi phí trung gian
+ MI/IC: Là thu nhập hỗn hợp trên 1 đồng chi phí trung gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status