Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên địa bàn xã thạch ngọc huyện thạch hà tỉnh hà tĩnh - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

tế
H
uế

------------

ại
họ
cK
in
h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ THỊT

TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THẠCH NGỌC HUYỆN THẠCH HÀ

Đ

TỈNH HÀ TĨNH

HOÀNG THỊ NGỌC

Khóa học 2012 - 2016




ThS. Nguyễn Lê Hiệp

Lớp: K46C - KTNN
Niên Khóa: 2012 - 2016

Huế, tháng 05 năm 2016


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

Lời Cảm Ơn

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những

sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác.

Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường đại học đến nay,

em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý thầy cô, gia đình
và bạn bè.

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, e xin gửi đến quý thầy cô trong nhà

trường Đại học kinh tế Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để

tế
H


Mặc dù có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất.

Song do buổi đầu mới làm quen với công tác tại cơ sở, tiếp cận thực tế sản

xuất cũng như những hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót nhất định mà bản thân chưa thấy được. Em rất

mong nhận được sự góp ý của quý Thầy, cô để khóa luận được hoàn chỉnh

hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Hoàng Thị Ngọc

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

MỤC LỤC
NỘI DUNG .....................................................................................................................1
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu .......................................................2
2.1 Mục đích nghiên cứu ..........................................................................................2
2.2 Đối tượng nghiên cứu .........................................................................................2

1.1.1.3 Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế ....................................................9
1.1.1.4 Vai trò và vị trí của ngành chăn nuôi ......................................................10
1.1.1.5 Vai trò và vị trí của ngành chăn nuôi gà thịt ...........................................12
1.1.2 Yêu cầu kỹ thuật nuôi một số giống gà thịt chủ yếu tại địa phương .............13
1.1.2.1 Chuẩn bị các điều kiện trước khi nuôi ....................................................13
1.1.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng ..............................................................................14
1.1.3 Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của một số giống gà thịt ....................................19

SVTH: Hoàng Thị Ngọc

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................................21
1.2.1 Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ thịt gà trên thế giới .....................................21
1.2.2 Tình hình chăn nuôi và tiêu thụ thịt gà ở Việt Nam ......................................25
1.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt ...........28
CHƯƠNG II. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ MÔ HÌNH CHĂN NUÔI GÀ
THỊT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THẠCH NGỌC ............................................................31
2.1. Tình hình cơ bản của xã Thạch Ngọc .................................................................31
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên ..........................................................................................31
2.1.1.1 Vị trí địa lý và địa hình............................................................................31

tế
H
uế

2.7. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà thịt của các hộ điều tra ..................................54
2.7.1 Kết quả và hiệu quả theo mức đầu tư ............................................................54
SVTH: Hoàng Thị Ngọc

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

2.7.2 Kết quả và hiệu quả kinh tế theo thời gian chăn nuôi ...................................56
2.8. Thị trường tiêu thụ các sản phẩm chăn nuôi gà ở xã Thạch Ngọc......................58
CHƯƠNG III. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ
CHĂN NUÔI GÀ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THẠCH NGỌC ...........................................60
3.1. Phân tích SWOT .................................................................................................60
3.1.1 Điểm mạnh .....................................................................................................60
3.1.2 Điểm yếu ........................................................................................................60
3.1.3 Cơ hội.............................................................................................................60
3.1.4 Thách thức .....................................................................................................61

tế
H
uế

3.2. Định hướng, mục tiêu phát triển chăn nuôi gà ....................................................61
3.2.1 Định hướng ....................................................................................................61
3.2.2 Mục tiêu .........................................................................................................62
3.2.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................62



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

3.3.3.7 Đào tạo nguồn nhân lực...........................................................................70
3.3.4 Nhóm giải pháp đối với người chăn nuôi gà của xã Thạch Ngọc .................70
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................72
1. Kết luận ..................................................................................................................72
2. Kiến nghị ................................................................................................................74
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................76

Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

PHỤ LỤC

SVTH: Hoàng Thị Ngọc

v


Sản xuất nông nhiệp

GO

Giá trị sản xuất

MI

Thu nhập hỗn hợp

TC

Chi phí tự có

HQKT

Hiệu quả kinh tế

Chi phí sản xuất

NB

Lợi nhuận ròg

Cbt

Chi phí sản xuất bằng tiền

HACCP


Control Points

Tiêu chuẩn thực hành sản xuất tốt

Good Manufacturing
Practices

SVTH: Hoàng Thị Ngọc

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Phần trăm chất dinh dưỡng có trong các loại phân ..........................................11
Bảng 2: Lịch phòng bệnh bằng Vắc-xin cho gà ............................................................18
Bảng 3: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra......................................35
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra .................................................37
Bảng 5: Chi phí sản xuất và kết cấu chi phí sản xuất của các hộ điều tra .....................39
Bảng 6: Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà ........................................................44
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng lao động và hiệu quả sử dụng vốn ......................................46

tế
H
uế

Bảng 8: Kết quả và hiệu quả chăn nuôi gà thịt ảnh hưởng theo chi phí thức ăn ...........49


Đ

ại
họ
cK
in
h

tế
H
uế

2006 – 2012 ...................................................................................................................28

SVTH: Hoàng Thị Ngọc

viii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

NỘI DUNG
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Để ngành nông nghiệp Việt Nam ngày càng phát triển, cần phải kết hợp phát
triển đồng thời cả hai ngành trồng trọt và chăn nuôi một cách có kế hoạch và bền
vững, trong đó giá trị sản xuất ngành chăn nuôi trong tổng giá trị sản xuất ngành nông

nhiều, sản phẩm hàng hóa còn nhỏ bé. Bình quân sản lượng thịt xẻ, trừng/người chỉ đạt
5,4-6,5kg/người/năm và 45 trứng/người/năm.
Thạch Ngọc là một xã có tiềm năng và có điều kiện về địa hình cũng như điều
kiện về thời tiết thuận lợi để phát triển chăn nuôi toàn diện. Trong thời gian qua ngành
chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng của xã đã đạt được những thành
tựu đáng kể. Bên cạnh sự tăng lên về số lượng, chất lượng thịt cũng được nâng lên nhờ
cải thiện hình thức nuôi và chất lượng con giống. Chăn nuôi gà đã góp phần đáng kể
vào việc tạo thêm việc làm và tăng thu nhập cho người lao động, cải thiện bữa ăn và
nâng cao đời sống của người dân.
SVTH: Hoàng Thị Ngọc

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

Tuy nhiên nhìn chung ngành chăn nuôi chưa phát triển tương xứng với tiềm năng
và lợi thế của địa phương, còn tồn tại nhiều khó khăn bất cập dẫn tới hiệu quả kinh tế
chưa cao. Xuất phát từ tầm quan trọng của ngành chăn nuôi và những vấn đề nói trên
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt trên
địa bàn xã Thạch Ngọc huyện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh”

2. Mục đích nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
- Mục tiêu chung

tế
H

Thạch Ngọc.
- Đối tượng trực tiếp là các trang trại, gia trại, hộ gia đình chăn nuôi gà thịt ở xã
Thạch Ngọc.

SVTH: Hoàng Thị Ngọc

2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

3. Phương pháp nghiên cứu
3.1 Phương pháp duy vật biện chứng
Nghiên cứu sự vật hiện tượng phải đặt trong mối quan hệ với những sự vật hiện
tượng khác trong những khoảng không gian và thời gian nhất định để thống nhất rõ sự
vận động của sự vật hiện tượng đó. Phương pháp này được sử dụng trong xuyên suốt
quá trình làm đề tài nhằm nhận thức được bản chất của các hiện tượng kinh tế xã hội
đang nghiên cứu
3.2 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

dân thuộc xã Thạch Ngọc.

tế
H
uế

- Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Mẫu nghiên cứu của đề tài là 40 hộ nông


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

3.5 Phương pháp thống kê so sánh
Kết quả và hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất được tính toán thống kê qua
chỉ tiêu như: GO, MI, MI/GO, MI/C, MI/tháng nuôi, NB, NB/(C+TC). Khi đánh giá
về mức độ đạt được về mặt hiệu quả và kết quả cần so sánh các chie tiêu đó qua thời
gian, không gian và giũa các chỉ tiêu đó với nhau, để từ đó đưa ra kết luận và nhận xét.
3.6 Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi tiến hành thu thập số liệu, tiến hành phân tích chúng qua các chỉ tiêu

3.7 Phương pháp chuyên gia chuyên khảo

tế
H
uế

được đặt ra. Dựa trên kết quả phân tích đó để đánh giá hiệu quả chăn nuôi gà.

Phương pháp này được sử dụng để thu thập ý kiến đánh giá của các nhà chuyên
môn, các nhà quản lý, các lão nông trị điền có nhiều kinh nghiệm về chăn nuôi gà làm
nghiên cứu.

ại
họ
cK
in
h



tế
H
uế

dùng và toàn xã hội về các hàng hoá và dịch vụ khác nhau. Người tiêu dùng thường
quan tâm đến giá cả và chất lượng sản phẩm để tối đa hoá lợi ích của họ, còn người
sản xuất kinh doanh thì đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng đầu.

Vậy hiệu quả kinh tế là gì? Nội dung và bản chất của nó như thế nào? Xuất phát

ại
họ
cK
in
h

từ các góc độ nghiên cứu khác nhau, hiện nay có nhiều quan điểm về HQKT, có thể
khái quát như sau:

* Ở góc độ vĩ mô

Tính hiệu quả theo quan điểm của K. Marx, đó là việc “tiết kiệm và phân phối
một cách hợp lý thời gian lao động sống và lao động vật hoá giữa các ngành” và đó
cũng chính là quy luật “tiết kiệm và tăng năng suất lao động hay tăng hiệu quả”

Đ

Như vậy, theo quan điểm của K. Marx tăng hiệu quả phải được hiểu rộng và nó
bao hàm cả tăng HQKT và xã hội.


có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất của
nó” và “HQKT xảy ra khi không thể tăng thêm mức độ thoả mãn của người này mà
không làm phương hại cho người khác”. Theo David Begg và các cộng sự “Hiệu quả
sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà không

ại
họ
cK
in
h

cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trên
đường giới hạn khả năng sản xuất của nó” và David Begg còn khẳng định “Hiệu quả
nghĩa là không lãng phí”.

Như vậy, những quan điểm này là đúng nhưng chưa đủ vì điểm lựa chọn nằm trên
đường giới hạn khả năng sản xuất mới là điều kiện cần chứ chưa phải là điều kiện đủ để
đạt HQKT tối ưu. Hơn nữa, những quan điểm này phản ánh còn chung chung, khó xác

Đ

định được HQKT một cách chính xác vì chưa đề cập đến chi phí để tạo ra sản phẩm.
Các nhà kinh tế học Cộng hoà dân chủ Đức mà đại diện là Stenien cho rằng
“HQKT là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích
và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp
phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội”. Kết quả hữu ích là một đại lượng vật chất tạo
ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ sự mâu thuẫn giữa khả năng hữu
hạn về tài nguyên với nhu cầu ngày càng tăng lên của con người, nên người ta phải
xem xét kết quả đó đạt được như thế nào và chi phí bỏ ra là bao nhiêu, có đem lại kết

cK
in
h

Thứ hai, HQKT là đại lượng được xác định bởi sự so sánh tương đối giữa kết quả
đạt được và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
HQKT = Kết quả / Chi phí

Thứ ba: HQKT là sự so sánh giữa mức độ biến động của kết quả đạt được và
mức độ biến động của chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Sự so sánh ở đây bao gồm
cả về số tuyệt đối và tương đối.

Đ

HQKT = ΔKết quả / ΔChi phí

Hoặc HQKT = %ΔKết quả / %ΔChi phí
Từ các quan điểm trên chúng ta thấy: Nếu chỉ đánh giá HQKT ở khía cạnh lợi
nhuận thuần tuý như quan điểm thứ nhất thì chỉ mới xác định được quy mô của hiệu
quả nhưng không phản ánh được chất lượng của hoạt động sản xuất, trình độ sử dụng
các yếu tố nguồn lực đầu vào và chưa so sánh được khả năng cung cấp của cải vật chất
cho xã hội của những đơn vị sản xuất đạt hiệu số này như nhau vì chưa xét đến chi phí
bỏ ra bao nhiêu để đạt được kết quả đó. Và trong thực tế trong nhiều trường hợp không
thực hiện được phép trừ hay phép trừ không có ý nghĩa. Nếu đánh giá HQKT bằng
SVTH: Hoàng Thị Ngọc

7


Khóa luận tốt nghiệp

HQKT đều thể hiện một điểm chung nhất là tiết kiệm nguồn lực để sản xuất ra khối
lượng sản phẩm tối đa.

Ở nước ta, phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có
sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, hoạt động kinh tế của mỗi doanh nghiệp, mỗi cơ sở
sản xuất kinh doanh không chỉ nhằm vào tăng hiệu quả và các lợi ích kinh tế của mình

Đ

mà còn phải phù hợp với các yêu cầu của xã hội và đảm bảo các lợi ích chung bởi các
định hướng, chuẩn mực do Nhà nước quy định.
Vì thế, theo chúng tôi HQKT trong sản xuất kinh doanh nói chung và CNGT nói
riêng được hiểu một cách khái quát như sau:
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế thể hiện mối tương quan giữa kết quả
và chi phí. Hiệu quả kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố đầu tư, các nguồn
lực tự nhiên và phương thức quản lý nhằm đạt mục tiêu của từng cơ sở sản xuất kinh
doanh và phù hợp với yêu cầu của xã hội.

SVTH: Hoàng Thị Ngọc

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

1.1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh tế

Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm


- Dạng thuận : H = Q/C

chi phí

Đ

Ý nghĩa: Cho biết để đạt được một đơn vị kết quả cần tiêu tôn bao nhiêu đơn vị
Trong đó: + H: hiệu quả kinh tế (lần)
+ Q: kết quả thu được (nghìn đồng, triệu đồng)
+ C: chi phí bỏ ra (nghìn đồng, triệu đồng)
Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực,
xem xét được một đơn vị nguồn lực sử dụng đã mang lại bao nhiêu đơn vị kết quả,
hoặc một đơn vị kết quả thu được cần phải tiêu tốn bao nhiêu đơn vị nguồn lực.
Thứ hai: Hiệu quả kinh tế được xác định bằng phương pháp hiệu quả cận biện
bằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm và chi phí tăng thêm.
SVTH: Hoàng Thị Ngọc

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

- Dạng thuận: Hb = ∆Q/∆C
Thể hiện cứ tăng thêm một đơn vị chi phí thì sẽ tăng thêm bao nhiêu đơn vị kết quả.
Trong đó:
Hb: hiệu quả cận biên ( lần )
∆Q: thay đổi về kết quả


cường độ lao động và lao động trí óc ngày càng cao thì nhu cầu thực phẩm từ sản
phẩm động vật sẽ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa ăn hàng ngày của người dân.
Chăn nuôi sẽ đáp ứng được yêu cầu đó…
Các sản phẩm chăn nuôi đều là các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm
lượng protein cao và giá trị sinh vật học của protein cao hơn các thức ăn có nguồn gốc
thực vật. Vì vậy, thực phẩm từ chăn nuôi luôn là các sản phẩm quý trong dinh dưỡng
con người.
- Chăn nuôi là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp.
Các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng đều sử dụng nguyên liệu
từ chăn nuôi. Thịt, sữa là các săn phẩm đầu vào của các quá trình công nghiệp chế biến
SVTH: Hoàng Thị Ngọc

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

thịt, sữa, da, lông là nguyên liệu cho quá trình chế biên, sản xuất da dày, chăn, đệm,
sản phẩm thời trang. Các loại mỹ phẩm, thuốc chữa bệnh, vaccine phòng nhiều loại
bệnh đều có nguồn gốc từ sữa và trứng, nhung (từ hươu). Chăn nuôi cung cấp nguyên
liệu cho các nhà máy chế biến thức ăn cho gia súc…
- Chăn nuôi là ngành cung cấp sức kéo.
Chăn nuôi cung cấp sức kéo cho canh tác, khai thác lâm sản, đi lại, vận chuyển
hàng hóa trên các vùng núi cao, đặc biệt hiểm trở nhiều dốc. Ngày nay tuy nhu cầu sức
kéo trong cày kéo có giảm đi, nhưng việc cung cấp sức kéo cho lĩnh vực khai thác lâm
sản tăng lên. Vận chuyển lâm sản ở cùng sâu, vùng cao nhờ sức kéo của trâu, bò, ngựa


(%)

Trâu

Nước

N

(%) P

(%)

Sản

Tổng

K

NPK

lượng

lượng

(%)

(%)

phân cả


1,622

2190

36,59

Lợn

83

0,537

0,930

0,984

2,453

700

17,17



16

2,461

1,710


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Lê Hiệp

- Chăn nuôi là một mắt xích quan trọng trong SXNN bền vững, tạo việc làm,
tăng thu nhập, góp phần xóa đói giảm nghèo.
Để đạt được một nền sản xuất nông nghiệp bền vững và góp phần xóa đói giảm
nghèo thì chăn nuôi luôn có vị trí quan trọng. Với lợi thế thời gian cho những sản
phẩm nhanh: lợn thịt 6 tháng/lứa, gà thịt 8 tuần/lứa, khả năng sinh sản cao: lợn nái 1012 con/lứa, 2 lưa/năm; gà trứng cho 280-300 quả/năm; sử dụng các sản phẩm phẩm từ
trồng trọt, chế biến giá trị dinh dưỡng thấp để tạo ra những sản phẩm có giá trị dinh
dưỡng cao: thịt, trứng , sữa… Vì vậy các đối tượng được xem là đối tượng quan tâm
phát triển đáp ứng yêu cầu quay vòng vốn vay xóa đói, giảm nghèo. Chăn nuôi tận

tế
H
uế

dụng phụ phẩm của trồng trọt, thủy sản tạo nên hệ sinh thái nông nghiệp V.A.C
(vườn, ao, chuồng) hoặc V.A.C.R (vườn, ao, chuồng, rừng) có hiệu quả kinh tế và bảo
vệ được môi trường sống. Tận dụng nguồn lao động ở các vùng nông thôn, tham gia
vào quá trình sản xuất chăn nuôi, tạo thêm sản phẩm cho xã hội, tăng nguồn thu và

ại
họ
cK
in
h

mức sống cho mỗi gia đình.


• Chuồng nuôi
Đặc điểm xây chuồng:
- Vị trí cao ráo, dễ thoát nước.
- Hướng thoáng, mát, ấm. Tránh gió mùa Đông Bắc thổi trực tiếp vào chuồng.
- Không xây chuồng chung với các gia súc khác và cách ly khu nhà ở.

- Có hố ủ phân.
Yêu cầu về kỹ thuật:

tế
H
uế

- Trồng cây xanh xung quanh tạo bóng mát.

ại
họ
cK
in
h

- Phải sạch sẽ, thoáng, khô ráo. Ấm về đông, mát về hè.

- Kiểu chuồng, diện tích phải phù hợp với mục đích và số lượng nuôi.
- Nên tận dụng các loại vật liệu rẻ tiền, sẵn có như: tre, gỗ, nứa, lá cọ… để làm
chuồng, hoặc xây chuồng với mái lợp bằng tôn, lá. Fibro xi măng hoặc ngói. Nên làm
mái hai tầng để lưu thông không khí tốt. Mái cao khoảng 2,5-3,0m.
- Có thể làm chuồng nền, chuồng sàn, chuồng tầng để nuôi gà. Nền chuồng phải

Đ


Bắt lần lượt từng con và cầm gà trên tay, quan sát toàn diện từ lông, đầu, cổ,
chân, bụng và hậu môn để phát hiện các khuyết tật. Thả gà để quan sát dáng đi. Loại
những con không đạt yêu cầu.

ại
họ
cK
in
h

1.1.2.2 Chăm sóc nuôi dưỡng

• Kỹ thuật nuôi gà con từ 0 đến 4 tuần tuổi
Nuôi tự nhiên (gà mẹ nuôi con)

- Ưu điểm: Đỡ tốn công nuôi của người và gà con chóng khôn (tụ kiếm được mồi
khi tách mẹ).

- Nhược điểm: Gà ít đẻ (vì mất thời gian ấp và nuôi con), hay bị nhiễm bệnh từ

Đ

mẹ sang, chậm lớn.

Sử dụng lồng nuôi nhốt gà mẹ và gà con
- Mục đích: Bảo vệ gà con, giảm tỷ lệ chết. Đảm bảo cung cấp đầy đủ thức ăn và
nước uống cho gà.
- Cách nhốt gà:
Tuần 1: Nhốt gà con và gà mẹ ở trong lồng (bu); trong đó có cả máng ăn và

họ
cK
in
h

sạch, được sát trùng bằng hooc-môn 2%. Độ dầy lớp độn phải đảm bảo từ 7-10cm.
Úm trên lồng: Dùng lồng úm (bằng sắt) kích thước 1 x2 x0,5m để úm 100 con 1
ngày tuổi. Đáy lồng làm bằng lưới sắt vuông 1cm x 1cm.
Lưu ý: Trước khi đưa gà con về cần vệ sinh sát trùng chuồng nuôi, lồng úm,
khay, mẹt, máng ăn, máng uống; lắp đặt bóng điện hoặc lò sưởi và các dụng cụ khác.
- Sưởi ấm cho gà: Phải tiến hành sưởi ấm cho gà ngay sau khi thả vào lồng úm và

Đ

thực hiện như vậy trong suốt quá trình úm. Dùng bóng điện, lò sưởi (nơi không có điện có
thể dùng than củi, lò ủ trấu…) để sưởi ấm cho gà. Nhiệt độ cần duy trì như sau:
Tuần 1: Từ 31 – 33 độ C
Tuần 2: Từ 29 – 31 độ C
Tuần 3: Từ 27 – 29 độ C
Tuần 4: Không cần dùng chụp sưởi, chỉ thắp sáng cho gà đi lại ăn, uống.
Lưu ý: Quan sát phản ứng của gà để nhận biết sự thích hợp của nhiệt đồ với
chúng: Nhiệt độ vừa phải: gà tản đều trong quầy úm, trạng thái thoải mái, nhanh nhẹn;
Nhiệt độ quá nóng: gà tản ra sát mép quây, xa bóng điện, lò sưởi; Thiếu nhiệt: gà tụ
SVTH: Hoàng Thị Ngọc

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status