ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH tế CHĂN NUÔI gà THỊT của các NÔNG hộ ở xã SEN THỦY, HUYỆN lệ THUỶ, TỈNH QUẢNG BÌNH - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN

IN

H

TẾ

H

U



--------------------



C

K

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

IH

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

Qua quá trình tìm hiểu thực tập tại Ban Nông nghiệp, Địa chính, môi trường



của xã Sen Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình kết hợp với kiến thức đã học trên

U

ghế nhà trường, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài: “

H

Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt của các nông hộ ở xã Sen Thủy, huyện Lệ

TẾ

Thủy, tỉnh Quảng Bình”.

Để hoàn thành khóa luận này ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được
sự quan tâm, giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô, đội ngũ cán bộ và nhân viên tại Ban Nông

H

nghiệp, Địa chính,môi trường của xã Sen Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình cùng


đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn cho em trong suốt quá trình thực tập và hoàn

G

thành khóa luận này.

N

Trong quá trình thực tập, vì chưa có kinh nghiệm thực tế nhiều, chỉ dựa vào lý



thuyết được học trên giảng đường cùng với thời gian hạn hẹp chắc chắn khóa luận này

Ư

không thể không tránh khỏi những sai sót. Kính mong nhận được nhiều ý kiến đóng

TR

góp của Thầy cô để khóa luận của em có thể hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Huế, ngày 20 tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Hoàng Thị Luyến

SVTH: Hoàng Thị Luyến

i



IN

3. Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................................................2
4. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................................................2

K

5. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................................................2

C

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................................4



CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ...............................................4

IH

1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................................4
1.1.1. Hiệu quả kinh tế.............................................................................................................4



1.1.2. Khái quát hiệu quả kinh tế ...........................................................................................6

Đ

1.1.3.Hệ thống nhóm chỉ tiêu sử dụng nghiên cứu ..............................................................6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

3.1.6.Sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao ...........................................................................15
3.1.7.Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa ........................................................................15
3.2.Các phương thức chăn nuôi gà .......................................................................................16
3.2.1.Phương thức chăn nuôi gà truyền thống ....................................................................16



3.2.2.Phương thức chăn nuôi gà công nghiệp.....................................................................16

U

3.2.3.Phương thức chăn nuôi gà bán công nghiệp .............................................................17

H

CHƯƠNG II:ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI GÀ CỦA CÁC

TẾ

NÔNG HỘ XÃ SEN THỦY- LỆ THỦY- QUẢNG BÌNH ..............................................19
2.1.Tình hình cơ bản của xã ..................................................................................................19

H

2.1.1.Đặc điểm tự nhiên ........................................................................................................19

2.3.2 Chi phí, kết quả,hiệu quả chăn nuôi gà theo giống ..................................................36

G

2.3.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chăn nuôi gà ...............................................44

N

2.4. Sử dụng hàm Cobb-Douglas phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến



sản lượng gà thịt .....................................................................................................................53

Ư

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN CHĂN .........................................56

TR

NUÔI GÀ Ở XÃ SEN THỦY HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH.......................56
3.1. Giải pháp về mở rộng quy mô ......................................................................................56
3.2. Giải pháp về thị trường ..................................................................................................56
3.3. Giải pháp về khoa học kỹ thuật ....................................................................................57
3.4. Giải pháp về vốn .............................................................................................................57
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..........................................................................58
SVTH: Hoàng Thị Luyến

iii



IN

H

TẾ

H

U



PHỤ LỤC

SVTH: Hoàng Thị Luyến

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Bình quân

BCN


VA

Gía trị gia tăng

MI

Thu nhập hỗn hợp

TB

Trung bình

BQC

Bình quân cộng

NN-PTNN

Nông nghiệp- Phát triển nông thôn

IH



C

K

IN


SVTH: Hoàng Thị Luyến

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Gà toàn cầu sản xuất thịt...............................................................................................8
Bảng 2: Tiêu tốn thức ăn trung bình cho 1 kg hơi......................................................................9
Bảng 3: Thống kê dân số, lao động theo điểm dân cư.............................................................22



Bảng 4:Tổng hợp hiện trạng sử dụng đất xã Sen Thủy ............................................................23

U

Bảng 5: Tình hình nhân khẩu, lao động của các hộ điều tra ....................................................28

H

Bảng 6: Kinh nghiệm chăn nuôi gà thịt của các hộ điều tra.....................................................29
Bảng 7: Tình hình chăn nuôi gà thịt trên địa bàn xã.................................................................30

TẾ

Bảng 8: Chi phí sản xuất chăn nuôi gà của các hộ điều tra theo hình thức nuôi......................33

Bảng 16:Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến hiệu quả chăn nuôi gà...................................49
Bảng 17: Ảnh hưởng của chi phí trung gian đến hiệu quả chăn nuôi gà..................................51

Đ

Bảng 18 : Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến sản lượng .............................................54

TR

Ư



N

G

Bảng 19: Hình thức tiêu thụ gà của các hộ điều tra năm 2014.......................................................56

SVTH: Hoàng Thị Luyến

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

DANH MỤC HÌNH
Hình 1:Giá thịt gà (bán lẻ) tại một số tỉnh thành năm 2012 – 2014..............................11


U



Hình 2: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra .............................................................30

SVTH: Hoàng Thị Luyến

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Gà thịt là sản phẩm rất được ưa chuộng trên thế giới, mang lại nhiều giá trị dinh
dưỡng đối với sức khỏe cho con người. Bên cạnh đó, việc chăn nuôi gà cũng đóng
góp rất lớn vào chuyển dịch cơ cấu chăn nuôi và tăng trưởng chung của ngành nông



nghiệp, mang lại một nguồn thu nhập đáng kể cho người nông dân.

U

Xã Sen Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình là nơi có nhiều điều kiện thuận

H


đối với nghề nuôi gà ở xã Sen Thủy. Xuất phát từ tình hình thực tế đó, tôi đã chọn đề
tài: "Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi gà thịt của các nông hộ ở xã Sen Thủy,



huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình" làm đề tài nghiên cứu.

Đ

 Mục đích nghiên cứu

G

- Đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi gà của các nông hộ tại xã Sen Thủy;

N

- Vận dụng hàm Cobb-Douglas để phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sản



lượng gà thịt;

TR

Ư

- Những thuận lợi và khó khăn trong việc thực hiện mô hình;
- Đưa ra giải pháp phát triển mô hình.

H

Phương pháp thống kê;

TẾ

Phương pháp kinh tế lượng;
Phương pháp phân tích định tính;
Phương pháp chuyên khảo.

IN

H

 Những kết quả đạt được

Thấy được tình hình chăn nuôi gà thịt ở xã Sen Thủy trong năm vừa qua, những

K

thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng tới hoạt động chăn nuôi gà của địa phương;



nông dân trên địa bàn xã;

C

Thấy rõ kết quả và hiệu quả kinh tế đạt được từ việc chăn nuôi gà của các hộ



Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.Lý do chọn đề tài
Ngành chăn nuôi gà của nước ta đã có lịch sử từ lâu đời nhưng do tập quán chăn
nuôi lạc hậu cho nên người nông dân chăn nuôi chủ yếu theo phương thức quảng canh,



phân tán, số lượng không nhiều, sản phẩm làm ra mang tính tự cung, tự cấp. Từ năm

U

1986 đến nay, thực hiện chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, chú trọng phát triển

H

các ngành kinh tế xã hội như: công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ theo hướng sản xuất

TẾ

hàng hóa. Trong xu thế đó, ngành chăn nuôi đã có những chuyển biến tích cực, là một
trong những ngành kinh tế năng động khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường.

H

Hiện nay nhiều sản phẩm của ngành chăn nuôi đã được biết đến trên thị trường khu


G

dào với 421.328 người, chiếm khoảng 49,28% dân số, là động lực thúc đẩy ngành chăn

N

nuôi của tỉnh phát triển.



Sen Thủy nằm cách trung tâm huyện Lệ Thuỷ - Quảng Bình 16 km,cách trung

Ư

tâm thành phố Đồng Hới 50 km, ở đây hội tụ đầy đủ những đặc điểm để phát triển
ngành chăn nuôi nói chung và nghề chăn nuôi gà nói riêng. Chăn nuôi gà có thể nói là

TR

một hiện tượng của huyện Lệ Thuỷ nói chung và xã Sen Thủy nói riêng, với đặc trưng
là một ngành đem lại tỉ suất lợi nhuận cao, nó như một hiệu ứng lan tỏa thu hút nhiều
hộ dân tham gia với mong muốn làm giàu từ chăn nuôi gà.
Tuy nhiên, nhìn một cách tổng thể thì đây là một mô hình mới đối với bà con
nông dân. Thiếu kinh nghiệm, trình độ sản xuất thấp, thiếu quy hoạch trong sản xuất là
vấn đề bức xúc đã gây ra rất nhiều khó khăn tác động đến người sản xuất nói riêng và
SVTH: Hoàng Thị Luyến

1


chăn nuôi gà của các nông hộ tại xã Sen Thủy, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình. Xác

IN

định các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả của nghề nuôi gà tại địa bàn
nghiên cứu.

K

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nâng cao hiệu quả kinh tế mô hình chăn

C

nuôi gà của các nông hộ tại xã Sen Thủy, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.



3. Đối tượng nghiên cứu

IH

Nghiên cứu tình hình nuôi gà và hiệu quả kinh tế mô hình nuôi gà của các nông
hộ của bốn thôn: Sen Đông, Xóm Phường, Xóm Dum,Thanh Sơn thuộc xã Sen Thủy,



huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.

Đ


2


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

+ Số liệu sơ cấp: Điều tra phỏng vấn trực tiếp các hộ theo phương pháp chọn
mẩu.
Tập trung nghiên cứu 70 hộ nông dân của bốn thôn: Sen Đông, Xóm Phường,
Xóm Dum,Thanh Sơn thuộc xã Sen Thủy, huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.



- Phương pháp phân tích tài liệu: Dựa trên cơ sở những tài liệu, số liệu thu thập

U

được qua quá trình tổng hợp, nghiên cứu, phân tích để đưa ra những nhân xét, kết luận

H

liên quan tới vấn đề nghiên cứu.

TẾ

- Phương pháp phân tích số liệu

+ Phương pháp thống kê: Hệ thống hóa, tổng hợp và phân tích từ đó tìm ra mối


TR

Ư



N

G

Đ

tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường...

SVTH: Hoàng Thị Luyến

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Cơ sở lý luận







phẩm lớn nhất có thể được là mục tiêu chung của các nhà sản xuất và các nhà quản lý.

IH

Nói cách khác là ở một mức nhất định, làm thế nào chi phí tài nguyên và lao động thấp
nhất. Điều này cho thấy quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu



vào và đầu ra, là biểu hiện tất cả các mối quan hệ thể hiện tính hiệu quả của sản xuất.

Đ

Khi nghiên cứu về bản chất kinh tế, các nhà kinh tế học đưa ra những quan điểm

G

kinh tế học khác nhau nhưng đều thống nhất chung bản chất chung của nó. Người sản
xuất muốn có lợi nhuận thì phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định đó là nhân lực,

N

vật lực và vốn. Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt được sau mỗi quá trình sản xuất



kinh doanh với chi phí bỏ ra thì có được hiệu quả kinh tế, sự chênh lệnh này càng cao


U

hội. Do đó khi nói đến hiệu quả kinh tế chúng ta nói trên quan điểm kinh tế, xã hội.

Tuỳ theo mục đích tính toán hiệu quả kinh tế mà xác định kết quả sao cho phù

TẾ

kết quả được sử dụng là tổng giá trị sản phẩm được sản xuất ra.

H

hợp. Chẳng hạn với mục tiêu sản xuất ra sản phẩm đáp ứng nhu cầu xã hội là chính thì
Nhưng đối với doanh nghiệp hay trang trại phải thuê mướn công nhân thì kết quả

H

thu được cần quan tâm đó là lợi nhuận. Còn đối với nông hộ, kết quả cần được quan

IN

tâm là thu nhập.

Chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh là nhưng chi phí cho các yếu tố đầu vào

K

như: Đất đai, lao động, nguyên nhiên liệu. Tuỳ theo từng mục đích nghiên cứu mà phần
chi phí bỏ ra được tính toan bộ hoặc cho từng yếu tố chi phí. Sau khi đã xác định được kết

Phương pháp này phản ánh rõ nét trình độ sử dụng các nguồn lực, xem xét được



một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả. Điều này giúp ta so sánh

TR

Ư

hiệu quả ở các quy mô khác nhau.
- Thứ hai: Hiệu quả kinh tế được tính bằng cách so sánh phần tăng thêm của kết

quả thu được và phần tăng thêm của chi phí bỏ ra. Công thức được xác định như sau:
H =  Q/  C
Trong đó: H là hiệu quả kinh tế
 Q là phần tăng thêm của kết quả thu được
 C là phần chi phí tăng thêm

SVTH: Hoàng Thị Luyến

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

Phương pháp này dùng để nghiên cứu mức đầu tư trong thâm canh. Nó xác định
kết quả thêm trên một dơn vị tăng thêm của chi phí.


phải có ý nghĩa về mặt kinh tế.

C

Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay thì hiệu quả là tiêu chí đánh giá quá



trình sản xuất của một doanh nghiệp hay một hộ gia đình nào đó. Sản phẩm có chổ

IH

đứng vững trên thị trường hay không điều này không chỉ thể hiện ở nội dung chất
lượng sản phẩm mà nó còn thể hiện sản phẩm đang ở mức giá nào. Từ thực tế này mà



khi đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất ta phải dựa trên cơ sở giá cả thị trường tại

Đ

thời điểm người bán quyết định bán. Tuy nhiên khi nghiên cứu động thái của hiệu quả
cần phải sử dụng giá cả cố định hoặc giá gốc để so sánh.

G

1.1.2. Khái quát hiệu quả kinh tế

N

Trong đó:

 PQ
i 1

i

i

Pi là giá sản phẩm thứ i



Qi là sản phẩm thứ i

U

- Chi phí trung gian (IC-Intermediate Cost): là những chi phí vật chất và dịch vụ

n

C
i 1

TẾ

IC 

H


- MI : Thu nhập hỗn hợp

Đ

Trong đó:



MI = VA - KHTSCĐ- Thuế- Lao động thuê –Lãi vay

G

- KHTSCĐ: khấu hao tài sản cố định

N

1.1.3.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế



- Giá trị sản xuất tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC): Chỉ tiêu này cho

Ư

biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị giá trị sản xuất.

TR

- Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): Chỉ tiêu này cho



2.Cơ sở thực tiễn

TẾ

2.1.Khái quát tình hình chăn nuôi trên thế giới

Thịt các loại gia cầm cung cấp một số lượng lớn tỷ lệ đạm cho mỗi bữa ăn của

H

hàng tỷ người trên trái đất và là một trong những loại thực phẩm thiết yếu. Gia cầm là

IN

loài cho sản phẩm thịt làm thực phẩm cho con người phổ biến nhất trên thế giới, chiếm
khoảng 30% sản phẩm thịt trên toàn thế giới, đặc biệt là thịt gà (đứng đầu vẫn là thịt

K

lợn). Gia cầm được nuôi với số lượng lớn nhất là gà. Theo bảng số liệu thu thập được
sau cho ta thấy lượng sản xuất gà trên thế giới.



C

Bảng 1: Gà toàn cầu sản xuất thịt



38,6
39,8
40,1
40,6
41,3
26,2
28,0
29,2
29,9
31,4
31,8
32,1
12,1
13,3
13,9
14,6
15,4
15,9
16,5
1,0
1,0
1,1
1,2
1,2
1,2
1,2
80,7
83,4
87,3
90,1

châu mỹ năm 2008 là 37,5triệu tấn đến năm 2014 thì đạt 41,3 triệu tấn. Tổng thể thế
giới đạt 80,7 triệu tấn ở năm 2008 và tăng dần qua các năm cho đến năm 2014 thì đạt
95,8 triệu tấn. Sản lượng gà thịt của thế giới đạt giá trị khá cao qua các năm cụ thể là
SVTH: Hoàng Thị Luyến

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

năm 2008 đạt 72,8 triệu tấn, năm 2009 đạt 73,6 triệu tấn, năm 2010 đạt 78,2 triệu tấn ,
năm 2011 đạt 81,2 triệu tấn, năm 2012 đạt 83,2 triệu tấn, năm 2013 đạt 84,1 triệu tấn,
năm 2014 đạt 85,3 triệu tấn.
Xu hướng hiện nay trên thế giới là thay đổi có cấu chăn nuôi theo hướng tăng tỷ



lệ sản lượng thịt gia cầm và giảm tỷ lệ sản lượng thịt lợn làm giảm chi phí thức ăn,

U

giảm tiêu hao nguồn nước. Trong cơ cấu chăn nuôi hiện nay thì sản lượng thịt lợn sản

H

xuất ra chiếm tỷ lệ cao nhất (74%), thịt gà đứng thứ hai (17%) và thịt bò đứng thứ ba

TẾ





IN

H

Bảng 2: Tiêu tốn thức ăn trung bình cho 1 kg hơi

Một dự báo đưa ra năm 2014 cho biết, tiêu thụ gia cầm trên toàn thế giới trong

G

thập kỷ tiếp theo được dự báo sẽ tăng nhanh hơn so với thịt lợn và thịt ḅò, tiêu thụ gia

N

cầm sẽ tăng khoảng 9% giữa năm 2013 và 2022, so với mức tăng 3-4% đối với thịt bò



và thịt lợn. Việc tiêu thụ thịt gia cầm tập trung vào thịt gà.Có những số liệu từ năm

Ư

2007 cho thấy, xuất khẩu thịt gà giò của các thị trường chính ước tăng 4%, đạt 6,7

TR



triệu tấn ở châu Phi.

TẾ

Tại Mỹ, việc tiêu thụ thịt gà ở Mỹ giảm mạnh từ 46 kg/ đầu người trong năm
2006 xuống còn 42 kg trong năm 2009 – tính theo thịt mổ. Sau đó tăng đến gần 44 kg

H

trong năm 2011, nhưng rồi lại giảm trở lại 42,5 kg trong năm tiếp. Năm 2013, dự kiến

IN

tăng đến 43,2 kg, và ước tính sẽ tăng đáng kể, đến 44,2 kg cho năm 2014, khi người
tiêu dùng chuyển từ thịt bò sang tiêu thụ thịt gà. Vào năm 2022 dự kiến sẽ đạt 45,3 kg

K

/mỗi người.

C

Ở Brazil, mức tăng nhu cầu tiêu thụ thịt gà tăng vào năm 2013, riêng trong



năm 2007, đã từng có số liệu dự ước xuất khẩu thịt gà giò của Brazil tăng 2%, đạt

IH


ở mức vừa phải (tăng trung bình 28,4%). Trong những năm qua, chăn nuôi gia cầm
luôn đạt mức tăng trưởng cao nhất, bình quân giai đoạn 2008-2012, quy mô đầu con
tăng khoảng 5,6%/năm; sản lượng thịt tăng 12,9%/năm và sản lượng trứng tăng
10,1%/năm. Đến năm 2012, mức sản xuất gia cầm của Việt Nam đạt 50% so với mức
trung bình của thế giới.

SVTH: Hoàng Thị Luyến

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

Theo kết quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 1/4/2014 của Tổng cục Thống kê, tổng
số gia cầm của cả nước có 314,4 triệu con, tăng 0,7% so cùng kỳ năm 2013. Sản lượng
thịt gia cầm hơi xuất chuồng ước tính bằng 442,8 nghìn tấn, tăng 0,6% so với cùng kỳ
năm trước. Sản lượng trứng gia cầm đạt 4.543 triệu quả, tăng 5,5% so với cùng kỳ



năm trước.

U

Theo USDA, năm 2014 nhu cầu tiêu thụ thịt gà của Việt Nam vào khoảng 825

H

IH



C

K

IN

Hình 1:Giá thịt gà (bán lẻ) tại một số tỉnh thành năm 2012 – 2014 ( đồng/kg)

thay đổi song song với nhau. Trong vòng 3 năm 2012-2014, giá thịt gà khá cao, đặc
biệt vào những tháng đầu năm 2013. Năm 2014 có xu hướng giảm so với năm 2013
nhưng giảm với mức giá không đáng kể. Do đó, đòi hỏi nhà nước có các chính sách và
giải pháp phù hợp nâng cao giá thành.

SVTH: Hoàng Thị Luyến

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

2.3. Khái quát tình hình phát triển chăn nuôi gà ở Quảng Bình
Thực hiện chủ trương đa dạng hóa các giống cây trồng vật nuôi, Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT), Trung tâm Giống vật nuôi tỉnh Quảng
Bình đã nghiên cứu, nhập nuôi, nhân giống và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật


C

làm cho người lao động. Sự phát triển và lớn mạnh của nghề chăn nuôi gà lan sang



các xã khác trên dịa bàn huyện như Cam Thủy, Hưng Thủy, Tân Thủy, Ngư Thủy...

IH

Hiện nay, nghề chăn nuôi gà vẫn được duy trì và phát triển hơn nữa, với sự giúp
đỡ của các cấp chính quyền và sự thay đổi của khoa học công nghệ. Người nuôi gà đã

Đ

động của con người.



mạnh dạn áp dụng kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, giải phóng sức lao

3.Đặc điểm kinh tế kỹ thuật chăn nuôi gà

G

3.1.Đặc điểm sinh học của gà

N


Mặc dù nhìn chung những cá thể gà nhẹ cân có thể bay quãng ngắn, chẳng hạn



bay qua hàng rào hoặc bay lên cây, nhưng gà nhà không có khả năng bay xa. Gà thỉnh

U

thoảng bay từng chập khi chúng khám phá khu vực xung quanh nhưng thường chỉ viện

H

đến khả năng bay khi muốn tháo thân khỏi nguy hiểm.

TẾ

3.1.1.Bộ máy tiêu hóa và nội tạng của gà

Không có răng nhưng có dạ dày cơ và hệ thống men tiêu hóa rất phát triển.Cơ

H

quan tiêu hóa của gia cầm bao gồm khoang miệng, thực quản,diều,dạ dày tuyến ( tiền

IN

mề) , dạ dày cơ (mề), ruột non gồm tá tràng, không tràng và hồi tràng, ruột già và lỗ
huyệt.Khoang miệng có mỏ dùng để bới và nhặt thức ăn, lưỡi để lựa chon thức ăn.

K


khác. Để sản xuất ra một kg trứng hoặc thịt gà, lượng thức ăn tiêu tốn thấp, khoảng 2,4



đến 2,5kg thức ăn/kg trứng hoặc 2-2,2kg thức ăn/1kg tăng trọng.Trong khi đó nuôi heo

Ư

thịt tiêu tốn 3,5kg thức ăn/1kg tăng trọng. Tuy tỷ lệ thức ăn tinh cao, trong đó nhiều

TR

thực liệu cạnh tranh trực tiếp với lương thực và thực phẩm của con người, nhưng trong
chăn nuôi gà người ta đã tìm mọi biện pháp để giảm mức tiêu tốn thức ăn cho 1kg
trứng và thịt.
3.1.3.Hệ thống tuần hoàn
Hệ tuần hoàn gà tương tự như hệ tuần hoàn của động vật có vú khác. Tim là
trung tâm tuần hoàn máu trong hệ thống mạch máu lan khắp cơ thể do sự co bóp nhịp
SVTH: Hoàng Thị Luyến

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S. Nguyễn Văn Vượng

nhàng của nó. Do nhu cầu oxi và chất dinh dưỡng của gà cao nên tim gà có trọng
lượng khá cao so với trọng lượng cơ thể. Khối lượng tim gà khoảng 7-10g. Trong thời


hóa và thận là chủ yếu, hô hấp cũng có vai trò trong bài tiết khí và một phần hơi nước.

C

Cơ quan bài niệu của gà có những đặc điểm khác biệt về hình thái, mô thận cấu trúc



đơn giản, tiểu cầu thận ( tiểu cầu malpighi) ít bị phân nhánh, không có những ớng lượn

IH

thứ hai, không có bể thận, không bàng quang, các niệu quản được bắt đầu từ các tiểu
thùy. Thận gà hình dài gồm ba thùy nằm sát cột sống lưng và hai niệu quản dẫn nước



tiểu đổ vào đoạn cuối trực tràng, như vậy nước tiểu thải ra cùng phân. Khác với động

Đ

vật có vú, sản phẩm có nitơ trong nước tiểu là acid uric được tạo thành trong gan và là
sản phẩm cuối cùng của sự trao đổi protein , khi thải ra theo phân acid uric tạo thành

G

một lớp màng đặc thù màu xám trắng trên phân. Khi sự trao đổi chất bị rối loạn, acid

N

nhiệt cao hơn các động vật khác, chịu nóng kém.
Nhiệt độ phòng
30 0C
28 0C
26 0C
24 0C
22 0C

H

U



Tuần tuổi
Nhiệt độ dưới đèn úm
Một ngày tuổi
350C
Một tuần tuổi
320C
Hai tuần tuổi
290C
Ba tuần tuổi
260C
Bốn tuần tuổi
240C
3.1.5.Tốc độ sinh trưởng và sinh sản

TẾ



chúng ta khả năng rút ngắn thời gian nuôi, tăng vòng quay của vốn. Mọi sai sót hầu

Đ

như không có thời gian để khắc phục.
3.1.6.Sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao

G

Ngành chăn nuôi gà cung cấp hai sản phẩm chính là thịt và trứng , đó là hai thực

N

phẩm có giá trị dinh dưỡng cao của loài người. Thịt gà nói chung đều có hàm lượng



protein cao, hàm lượng chất béo thấp, dễ chế biến nên được ưa chuộng. Trứng gà là

Ư

thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, dễ tiêu hóa và đặc biệt rất tốt cho các cơ thể đang

TR

phát triển, hồi phục sau bệnh, cơ thể lao động căng thẳng về trí ốc. Lông gà cũng được
sử dụng làm len mền vì tính năng nhẹ và giữ nhiệt tốt. Lông thô làm bột làm phân bón
và là môi trường tốt để nuôi cấy vi sinh vật.
3.1.7.Khả năng cơ giới hóa và tự động hóa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status