ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
----- -----
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÀ PHÊ
CỦA CÁC NÔNG HỘ Ở XÃ PHÚ XUÂN
HUYỆN KRÔNG NĂNG TỈNH ĐẮK LẮK
Sinh viên thực hiện
Giáo viên hướng dẫn
Nguyễn Thị Thảo
Th.S. Nguyễn Văn Vượng
Lớp : K45 - KTNN
Niên khóa: 2011 – 2015
Huế, 05/2015
Khóa luận tốt nghiệp
Lời Cảm Ơn
Thực tập tốt nghiệp cuối khóa nhằm thực hiện tốt việc
“học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tiễn”, giúp cho
sinh viên rèn luyện được kỹ năng thực hành, thực tế đồng
thời thông qua thực tập cuối khóa nhằm bồi dưỡng và rèn
Huế, tháng 05 năm
2015
Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo
MỤC LỤC
Bảng 1: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam mùa vụ 2012-2014..........13
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê ở ĐăkLăk mùa vụ 2012-2014......13
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê huyện Krông Năng...........................15
mùa vụ 2012-2014.......................................................................................................15
Bảng 4: Tình hình sử dụng đất đai của xã Phú Xuân qua 3 năm 2012- 2014.............20
Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của xã năm 2012-2014...................................23
Bảng 6: Cơ cấu kinh tế xã Phú Xuân qua một số năm................................................25
Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng của xã năm 2014............26
Bảng 8: Tình hình nhân khẩu, lao động và tình hình sử dụng đất đai của các hộ
điều tra năm 2014/bình quân hộ...................................................................................29
Bảng 9: Tình hình trang bị tư liệu lao động của các hộ điều tra.................................31
Bảng 10: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của các hộ điều tra ........................34
ở xã Phú Xuân năm 2014.............................................................................................34
Bảng 11: Chi phí đầu tư cho 1 ha thời kỳ kiến thiết cơ bản........................................35
Bảng 12: Chi phí đầu tư cho 1ha cà phê thời kì kinh doanh.......................................37
Bảng 13: Kết quả và chi phí hằng năm của 1 ha cà phê..............................................41
Bảng14: Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê các hộ điều tra ........................................42
(Tính bình quân/ ha/ năm)............................................................................................42
Bảng 15: Hiệu quả kinh tế cây cà phê thông qua chỉ tiêu dài hạn..............................43
Bảng 16: Ảnh hưởng của diện tích cà phê tới kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê tính
trên 1ha.........................................................................................................................44
Bảng 17: Ảnh hưởng của chi phí trung gian bình quân 1 ha đến kết quả và hiệu quả
của sản xuất cà phê của nhóm hộ điều tra....................................................................46
Bảng 18: Tình hình tiêu thụ của các hộ điều tra..........................................................49
LĐ
: Lao động
UBND
: Ủy ban nhân dân
GO (Production value) : Giá trị sản xuất
VA (Value Added)
: Giá trị gia tăng
IC (Intermediate costs) : Chi phí trung gian
TC (Total cost)
: Tổng chi phí
LN
: Lợi nhuận
BQC
: Bình quân chung
BQ
: Bình quân
Bảng 5: Tình hình dân số và lao động của xã năm 2012-2014...................................23
Bảng 6: Cơ cấu kinh tế xã Phú Xuân qua một số năm................................................25
Bảng 7: Diện tích, năng suất, sản lượng các loại cây trồng của xã năm 2014............26
Bảng 8: Tình hình nhân khẩu, lao động và tình hình sử dụng đất đai của các hộ
điều tra năm 2014/bình quân hộ...................................................................................29
Bảng 9: Tình hình trang bị tư liệu lao động của các hộ điều tra.................................31
Bảng 10: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của các hộ điều tra ........................34
ở xã Phú Xuân năm 2014.............................................................................................34
Bảng 11: Chi phí đầu tư cho 1 ha thời kỳ kiến thiết cơ bản........................................35
Bảng 12: Chi phí đầu tư cho 1ha cà phê thời kì kinh doanh.......................................37
Bảng 13: Kết quả và chi phí hằng năm của 1 ha cà phê..............................................41
Bảng14: Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê các hộ điều tra ........................................42
(Tính bình quân/ ha/ năm)............................................................................................42
Bảng 15: Hiệu quả kinh tế cây cà phê thông qua chỉ tiêu dài hạn..............................43
Bảng 16: Ảnh hưởng của diện tích cà phê tới kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê tính
trên 1ha.........................................................................................................................44
Bảng 17: Ảnh hưởng của chi phí trung gian bình quân 1 ha đến kết quả và hiệu quả
của sản xuất cà phê của nhóm hộ điều tra....................................................................46
Bảng 18: Tình hình tiêu thụ của các hộ điều tra..........................................................49
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
v
Khóa luận tốt nghiệp
ĐƠN VỊ QUY ĐỔI
1 ha =10. 000 m2
1 tấn = 1.000 kg
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu
Số liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo, các tài liệu ở các phòng chức năng
huyện Krông Năng, phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Krông Năng,
UBND xã Phú Xuân .
-Tham khảo các báo cáo về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Phú Xuân
. Tham khảo các sách báo, tạp chí và tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
vii
Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài ra, tôi còn lấy thông tin từ các đề tài đã được nghiên cứu, các tư liệu báo, tạp
chí.....
Số liệu sơ cấp: thông qua các phiếu điều tra thu thập số liệu từ 60 hộ trồng cà
phê tại xã Phú Xuân .
Kết quả đạt được
Sau khi tìm hiểu, điều tra thực tế về hoạt động sản xuất cà phê của các hộ
dân trên địa bàn xã tôi đã có cái nhìn tổng quát hơn về hoạt động sản xuất cà phê của
các hộ dân nơi đây.
Phân tích, đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây cà phê đối với đời sống
của người dân. Làm rõ mức độ ảnh hưởng của một số nhân tố đến kết quả và hiệu
quả sản xuất cà phê .
Đưa ra một số giải pháp để giúp tháo gỡ những khó khăn của người dân và
cải thiện đời sống .
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
viii
92% tổng sản lượng cả nước. Bên cạnh đó cà phê là nguồn nguyên liệu cho một số
ngành như bánh , kẹo, sữa, rượu ... Với đặc điểm thổ nhưỡng đất đỏ bazan ở độ cao
khoảng 500 m đến 600m so với mặt biển, Tây Nguyên rất phù hợp với những cây công
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
1
Khóa luận tốt nghiệp
nghiệp như cà phê, ca cao, hồ tiêu. Cây điều và cây cao su cũng đang được phát triển
tại đây. Cà phê là cây công nghiệp quan trọng số một ở Tây Nguyên.
Đắk Lắk là 1 trong 5 tỉnh thuộc Tây Nguyên. Đắk Lắk là tỉnh nằm ở trung tâm
cao nguyên Trung bộ, nổi tiếng với dải đất đỏ bazan màu mỡ, thích hợp với nhiều loại
cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao như cao su, cà phê, tiêu, điều… đặc biệt cây cà phê
trở thành thương hiệu của tỉnh. Là tỉnh có tài nguyên đất đai phong phú đa dạng, đặc
biệt có 298365,4 ha đất đỏ bazan,chiếm 22,73% diện tích tự nhiên toàn tỉnh, đây là lợi
thế quan trọng để Đắk Lắk trở thành một trong những tỉnh trọng điểm về sản xuất cà
phê của cả nước.
Huyện Krông Năng là một huyện có tiềm năng phát triển nông nghiệp lớn, với
37604 ha diện tích đất đỏ bazan, chiếm 61,17 % diện tích tự nhiên của huyện và chiếm
12,62% diện tích đất đỏ bazan của cả tỉnh Đắk Lắk. Đây là tiềm năng để huyện Krông
Năng phát triển sản xuất cà phê với diện tích gieo trồng là 25.190 ha, trong đó diện
tích cà phê kinh doanh là 24177 ha, lớn thứ hai và chiếm 13,45% diện tích cà phê
toàn tỉnh Đắk Lắk, với trên 80% diện tích cà phê được trồng trên đất đỏ bazan và đó
được coi là một trong những cây trồng có hiệu quả kinh tế lớn.
Xã Phú Xuân là 1 xã thuộc huyện Krông Năng địa hình cao nguyên tương đối
bằng phẳng, xen kẽ đồi thấp lượn sóng, thu nhập chính là từ sản xuất cà phê . Cây cà
phê góp phần tạo công ăn việc làm, nâng cao thu nhập, giảm chênh lệch giàu nghèo
giữa các hộ, cở sở vật chất được cải thiện. Nhờ cà phê mà giờ đây nền kinh tế phát
Không gian nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện tại xã Phú Xuân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk .
Thời gian nghiên cứu:
Phân tích thực trạng sản xuất cà phê ở Việt Nam, tỉnh Đắk Lắk, huyện Krông Năng
và xã Phú Xuân qua các năm 2012-2014. Phân tích kết quả , hiệu quả sản xuất và các nhân
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế sản xuất cây cà phê của các hộ năm 2014.
5. Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập số liệu:
Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo, các tài liệu ở các phòng chức
năng huyện Krông Năng, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Krông
Năng, UBND xã Phú Xuân. Ngoài ra, tôi còn lấy thông tin từ các đề tài đã được
nghiên cứu, các tư liệu báo, tạp chí...... Nhằm mục đích đưa ra cái nhìn tổng quan rồi
từ đó định hướng nghiên cứu.
Thu thập số liệu sơ cấp: Được thu thập từ quá trình điều tra, thu thập số liệu từ
60 hộ trồng cà phê tại 3 hợp: Hợp 1, hợp 2, hợp 3 tại xã Phú Xuân. Qua số liệu thứ cấp
nhằm cung cấp số liệu phục vụ cho việc tính toán đưa ra các kết quả , chỉ tiêu đánh giá
của đề tài.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
3
Khóa luận tốt nghiệp
+ Phương pháp phân tổ thống kê : Phân tích thống kê doanh thu nhằm góp phần
đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện hoạt động kinh doanh của nông hộ. Nghiên cứu
xu hướng phát triển, mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố liên quan đến nhân tố doanh
thu.
+ Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ gia đình : Nhằm cung cấp tài liệu, số liệu
Theo Farrell(1975) lại cho rằng: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế mà
trong đó sản xuất phải đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ”.
Như vậy, ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản
xuất đạt cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố
giá trị và hiện vật đều được tính đến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong
nông nghiệp. Nó so sánh kết quả thực tế người sản xuất đạt được với kết quả tốt nhất
có thể đạt được trong cùng một điều kiện (công nghệ, người sản xuất, cách thức sản
xuất giống nhau).
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật
hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp. Có nghĩa là nó phản ánh trình độ tay nghề
của người lao động trong sử dụng các yếu tố đầu vào.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
5
Khóa luận tốt nghiệp
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố giá sản phẩm và giá
đầu vào được tính đến. Phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi phí chi
thêm về đầu vào hay nguồn lực.
Hiệu quả Pareto (A. Pareto Effect) là hiệu quả (hay phúc lợi) tối đa đạt được
trong một cộng đồng, do có sự phân bố tối ưu các nguồn năng lực và công nghệ. Hiệu
quả Pareto đạt được đối với một tập hợp nhất định các sở thích của người tiêu dùng,
khi mà nếu chuyển dịch sang một sự phân bố khác, thì có thể làm cho một số người
giàu lên mà không có ai nghèo đi. Trong nền kinh tế thị trường tự do cạnh tranh hoàn
hảo, thì thế cân bằng của nền kinh tế là hiệu quả Pareto. Những sự phân bố ban đầu
khác nhau về nguồn nhân lực, vật lực, tài lực giữa mọi người sẽ tạo nên những điểm
cân bằng cạnh tranh khác nhau tương ứng với một sự phân bố có hiệu quả Pareto có
đích nhất định.
Tuy nhiên, để hiểu rõ bản chất của phạm trù hiệu quả kinh tế của hoạt động sản
xuất kinh doanh, cũng cần phân biệt ranh giới giữa hai khái niệm hiệu quả và kết quả
của hoạt động sản xuất kinh doanh. Hiểu kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp là những gì mà doanh nghiệp đạt được sau một quá trình sản xuất kinh
doanh nhất định, kết quả cần đạt cũng là mục tiêu cần thiết của doanh nghiệp. Kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể là những đại lượng cân
đong đo đếm được như số sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu, lợi nhuận, thị
phần, ... và cũng có thể là các đại lượng chỉ phản ánh mặt chất lượng hoàn toàn có tính
chất định tính như uy tín của doanh nghiệp, là chất lượng sản phẩm, ... Như thế, kết
quả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp.
1.2. Nguồn gốc, đặc điểm kinh tế và kĩ thuật của cây cà phê
1.2.1. Nguồn gốc
Những câu chuyện về cà phê thì rất nhiều, thực hay hư thì cũng ít ai kiểm
chứng, đôi khi họ phóng đại lên cho nó ly kỳ, thú vị như chính cái hậu vị để lại khi
giọt cà phê tan vào trong từng tế bào cảm giác.
Trong những câu chuyện đó, từ chuyện nghe có vẻ hợp lý nhất là câu chuyện
về anh chàng chăn dê tên Kaldi người xứ Abyssinia với đàn dê của anh ta. Chuyện kể
rằng, đàn dê của anh đã ăn một loại quả cây lạ có màu đo đỏ rồi sau đó có những biểu
hiện lạ thường. Kaldi phát hiện ra điều đó, anh liều ăn thử và thấy mình hưng phấn hẳn
lên, ngờ rằng mình đã gặp một phép lạ bèn báo ngay cho vị quản nhiệm ở một tu viện
gần đó. Nhà tu kia sợ rằng đây chính là một thứ trái cấm của quỷ dữ nên lập tức vứt
vào lò lửa, thế nhưng khi những quả kia cháy xém tỏa ra một mùi thơm lừng, đến lúc
này người tu sĩ kia mới tin rằng đó là một món quà của Thượng Đế ban tặng nên vội
kêu thêm những tăng lữ khác đến tiếp tay. Họ đem rang lên, giã nhỏ rồi pha vào nước
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
7
xem là cây trồng có khả năng kinh tế rất lớn, giá tăng đã khích lệ mở rộng diện tích cà
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
8
Khóa luận tốt nghiệp
phê ở Việt Nam, đầu tư kỹ thuật canh tác thâm canh, chuyên canh, … nhờ đó diện tích
và sản lượng tăng rất nhanh trong những năm gần lại đây.
1.2.2. Giá trị kinh tế của cây cà phê
Cà phê - tưởng chừng như chỉ là một thức uống thông thường hàng ngày.
Nhưng khi nhìn lại lịch sử phát triển của cà phê với lịch sử phát triển của nhân loại
chúng ta sẽ khám phá từ bất ngờ này đến bất ngờ khác. Không những thế, vai trò của
cà phê đối với tương lai của thế giới sẽ lớn hơn nhiều, quan trọng hơn nhiều so với
hình dung ban đầu.
Cà phê với sức khỏe
- Về mặt dinh dưỡng, trong 100g hạt cà phê có: 2,2g nước; 8,6g protein; 11g
chất béo; 36,7g đường; 2g cafein; 9g chất xơ; 6g axit tanic; 120mg canxi; 170mg
photpho; 42mg sắt; 3mg natri; 12mg vitamin B2; 3,5g vitamin PP…
- Nếu uống cà phê với số lượng thích hợp và đúng cách thì xét về mặt nào đó,
thức uống này rất có lợi đối với sức khoẻ. Cà phê có lợi cho sức khỏe của con người,
cả về mặt thể chất lẫn tinh thần, kéo dài tuổi thọ, tuổi làm việc của con người. Bởi đó
là một chất chống oxy hóa mạnh; một chấtgiúp lưu thông mạch máu, thở và tiêu hóa;
kích thích hệ thống thần kinh; chống suyễn, Alzheimer, Parkinson; là một chất ăn
kiêng; là một chất uống bổ dưỡng; là một chất kích thích tinh thần và chống buồn
chán.
Cà phê với kinh tế
• Ngành cà phê góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: ngành cà phê gắn
học nói đến tác dụng của cafein làm những người bị hen thở dễ dàng hơn và giảm
nguy cơ bị lên cơn hen. Nhiều công trình nghiên cứu hiện nay đã khẳng định điều này.
Một công trình ở Ý, theo dõi trên 70000 người đã khẳng định caffeine là “khắc tinh”
của bệnh hen. Nếu uống từ 2 đến 3 ly cà phê mỗi ngày, nguy cơ bị các cơn hen tấn
công giảm được 28%.
1.2.3. Kĩ thuật canh tác cây cà phê
Gieo ươm: Có 2 cách là gieo trong túi bầu và gieo vào luống đất.Cả 2 cách này
đều bố trí trong vườn ươm có giàn che chắn, dễ chăm sóc.
Thời vụ trồng : Vào đầu mùa mưa tháng 5, tháng 6.
Khoảng cách mật độ:
- Đất tốt, điều kiện thâm canh cao thì trồng thưa và ngược lại.
- Đất tốt và bằng phẳng 3x3 ( khoảng 1180 cây/ ha).
- Đất trung bình và dốc 3x2,5 ( khoảng 1330 cây/ ha).
Cách trồng: Đào hố trước 1 tháng, hố có kích thước 60x60x60cm. Lớp đất mặt
để 1 phía, sau đó trộn 10-20kg phân chuồng hoai mục + 0,5kg super lân + 0,5kg vôi
bột đưa xuống hố. Lớp đất dưới để 1 phía, sau dùng làm bồn quanh gốc.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
10
Khóa luận tốt nghiệp
1.3. Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng nghiên cứu
Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất
- Giá trị sản xuất: GO là giá trị tính bằng tiền toàn bộ sản phẩm thu được trên
một đơn vị diện tích canh tác trong một chu kỳ sản xuất nhất định.
GO=Q*P
Q: là khối lượng sản phẩm
P: là đơn giá sản phẩm
11
Khóa luận tốt nghiệp
Trong đó: - NPV: Giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng (1.000 đồng).
- Bt: Giá trị thu nhập ở năm t (1.000 đồng).
- Ct: Giá trị chi phí ở năm t (1.000 đồng).
- r: Tỷ lệ lãi suất
- t: Thời gian thực hiện các hoạt động sản xuất (năm)
n
-
∑
t =0
: Tổng giá trị hiện tại của lợi nhuận ròng từ năm 0 đến năm t
NPV dùng để đánh giá hiệu quả các mô hình có quy mô đầu tư, kết cấu giống
nhau, mô hình nào có NPV lớn hơn thì hiệu quả lớn hơn. Chỉ tiêu này nói lên được qui
mô lợi nhuận về mặt số lượng, nếu NPV > 0 thì mô hình có hiệu quả và ngược lại
• Tỷ suất thu hồi vốn nội bộ (IRR): IRR là chỉ tiêu đánh giá khả năng thu hồi
vốn. IRR là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó NPV = 0 tức là:
n
∑
t =0
∑Ct
t =0
1
(1+r )
t
Trong đó:
r1 là tỷ suất chiết khấu thấp hơn tại đó NPV > 0 gần sát 0 nhất
r2 là tỷ suất chiết khấu cao hơn tại đó NPV < 0 gần sát 0 nhất
NPV là giá trị hiện tại thực
IRR được tính theo (%) để đánh giá hiệu quả kinh tế. Mô hình nào có IRR càng
lớn thì hiệu quả kinh tế càng cao.
SVTH: Nguyễn Thị Thảo
12
Khóa luận tốt nghiệp
2.Cơ sở thực tiễn
2.1 Tình hình sản xuất cà phê ở Việt Nam
Từ năm 2012 đến năm 2014 đất tích đất trồng cà phê có xu hướng tăng vụ mùa
năm 2012 diện tích là 616407 ha, năm 2013 diện tích là 633295 tăng 2,73%. Đến năm
2014 là 653352 ha tăng 3,12% (tăng 20,057 ha) so với năm 2013.
Năng suất cà phê niên vụ năm 2012 đạt 2,58 tấn /ha, đến năm 2013 đạt 2,75
2,75
2,68
6,50
-2,55
1590
1740
1750
9,43
0,57
Nguồn: USDA
Sản lượng cà phê qua 3 niên vụ tăng dần. Năm 2012 đạt 1590 nghìn tấn, đến
năm 2013 tăng mạnh và đạt tới 1740 nghìn tấn. Năm 2014 có tăng nhưng ít tăng
0,57% (10 nghìn tấn) so với năm 2014 .
Thời tiết thuận lợi là yếu tố giúp cây cà phê phát triển nhanh và ổn định trong
năm 2013. Mặc dù có những lo ngại về thời tiết khô hạn những tháng đầu năm, nhưng
mùa mưa đến sớm hơn dự kiến và những cơn mưa bắt đầu từ cuối tháng 3 tại các khu
vực khô hạn ở Tây Nguyên là yếu tố quyết định của mùa vụ bội thu năm 2013 vì đây
là những thời gian quan trọng trong chu kỳ phát triển của cây cà phê nước ta.
2.2. Tình hình sản xuất cà phê ở ĐăkLăk
Bảng 2: Diện tích, năng suất và sản lượng cà phê ở ĐăkLăk mùa vụ 2012-2014
462433
530511
So sánh (%)
2013/2012
2014/2013
0,76
-10,00
0,16
5,60
7,04
1,15
( Tấn )
Nguồn: Số liệu thống kê của tỉnh Đắk Lắk
Hiện nay, sảm phẩm cà phê của tỉnh đã được xuất khẩu tới gần 70 quốc gia và
vùng lãnh thổ trên thế giới. Xuất khẩu hằng năm của tỉnh đạt trên 500 triệu USD,
chiếm trên 95% tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Hoa Kỳ là quốc gia nhập
khẩu trên 1/4 lượng cà phê của Đắk Lắk, tiếp đến là Đức, Tây Ban Nha, Hà Lan. Ở
Châu Á, Nhật Bản là nước nhập nhiều sản phẩm cà phê của Đắk Lắk , tiếp đến là
Trung Quốc, Hàn Quốc.
Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, thống nhất đất nước, Đắk Lắk chỉ có
11.563 ha cà phê, với năng suất chỉ vài tạ cà phê nhân/ha. Thế nhưng, đến nay năm
2014 tỉnh Đắk Lắk đã có diện tích cà phê là 204390 ha, chiếm gần 41% diện tích cà
phê của cả Tây Nguyên và 30% diện tích cà phê của cả nước, với sản lượng mỗi năm
đạt từ 40.000 tấn cà phê nhân trở lên. Đây cũng là mặt hàng nông sản chiếm đến 86%
kim ngạch xuất khẩu các sản phẩm nông sản, đóng góp trên 60% tổng thu ngân sách
hàng năm của địa phương. Xuất khẩu cà phê Đắk Lắk đã góp phần làm cho sản phẩm
-Diện tích KD
-Diện tích
KTCB( Ha)
II.Năng suất cho
SP(Tấn/ha)
III.Sản lượng
(tấn )
Mùa vụ
Mùa vụ
Mùa vụ
So sánh
So sánh
2012
2013
2014
2013/2012
2014/2013
(%)
3,30
2,24
3,03
3,10
35,26
2,31
56124
75423
76396
34,4
1,29
Nguồn: Phòng NN&PTNN huyện Krông Năng
Huyện Krông Năng với tổng diện tích tự nhiên là 61479 ha, thì có hơn 1/3 diện
tích là trồng cà phê. Diện tích cà phê năm 2012 chiếm đến 26013 ha. Tuy diện tích sản
xuất cà phê chiếm đa số phần diện tích nhưng trong 3 năm gần lại đây đang có xu
hướng giảm năm 2013 chiếm 26011 ha, năm 2014 chiếm 25190 giảm so với năm
2013. Diện tích có xu hướng giảm vì diện tích cà phê của một số xã trồng lâu năm
ngày càng già cỗi, các hộ nông dân trên một số xã trên huyện phải tái canh, còn một
phần diện tích được chặt phá chuyển sang trồng tiêu.