Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê của nông hộ ở xã phú xuân, huyện krông năng, tỉnh đăk lăk - Pdf 39

Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

Để hoàn thành khóa luận “ Hiệu quả kinh tế sản
xuất cà phê của nông hộ tại xã Phú Xuân, huyện Krông
Năng, tỉnh Đăk Lăk” đúng thời hạn, ngoài sự nổ lực,
cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được rất nhiều
rất nhiều cá nhân và tập thể.

uế

sự quan tâm, giúp đỡ tận tình và động viên chia sẻ của

H

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến

tế

các thầy cô trường Đại học kinh tế nói riêng và Đại
học Huế nói chung đã dìu dắt tôi trong 4 năm qua. Thời

h

gian tuy chưa phải là dài nhưng thầy cô đã dạy cho tôi

in

nhiều điều, cho tôi một hành trang vững chắc bước vào




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

quan tâm, chia sẻ, động viên giúp đỡ tôi về vật chất
cũng như tinh thần trong suốt quá trình học và hoàn
thành khóa luận này.
Tuy nhiên, do giới hạn về thời gian, kiến thức
cũng như kinh nghiệm còn hạn chế nên trong quá trình
thực hiện đề tài không tránh vấp phải những sai sót và
còn vài hạn chế. Kính mong quý thầy cô và những ai quan

uế

tâm tới đề tài này có những ý kiến đóng góp để đề tài
được hoàn thiện hơn.

H

Xin chân thành cảm ơn!

tế

Huế, tháng 5 năm 2012
Sinh viên thực hiện

Đ
ại

2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................................11
3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................................12
4. Phạm vi nghiên cứu................................................................................................12

uế

5. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................12
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................14

H

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH
TẾ SẢN XUẤT CÂY CÀ PHÊ...................................................................................14

tế

1.1. Cơ sở lý luận .......................................................................................................14
1.1.1. Lý luận chung về hiệu quả kinh tế................................................................14

h

1.1.1.1. Khái niệm và bản chất hiệu quả kinh tế .................................................14

in

1.1.1.2. Phương pháp xác định hiệu quả kinh tế .................................................16

cK

1.1.2. Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của cây cà phê ...................................................17


GVHD: TS. Phan Văn Hòa

1.3. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về phát triển cây công nghiệp lâu năm và kinh
nghiệm sản xuất cây cà phê ở một số địa phương trong nước...................................31
1.4. Hệ thống chỉ tiêu được sử dụng trong đề tài .......................................................32
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG, KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT
CÂY CÀ PHÊ TẠI XÃ PHÚ XUÂN, HUYỆN KRÔNG NĂNG, TỈNH ĐĂKLĂK
.......................................................................................................................................35
2.1 Đặc điểm của xã Phú Xuân, huyện Krông Năng ảnh hưởng đến sản xuất và hiệu
quả kinh tế sản xuất cây cà phê..................................................................................35

uế

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên ..........................................................................35
2.1.1.1 Vị trí địa lý ..............................................................................................35

H

2.1.1.2 Địa hình, diện mạo ..................................................................................35
2.1.1.3 Điều kiện thời tiết, khí hậu ......................................................................35

tế

2.1.1.4 Điều kiện thủy văn .................................................................................36
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội ..............................................................................37

h

2.1.2.1 Tình hình sử dụng đất đai........................................................................37


SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

2.4 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê của các
nông hộ điều tra..........................................................................................................61
2.4.1 Ảnh hưởng của quy mô, diện tích trồng cà phê đến kết quả và hiệu quả sản
xuất cà phê của các hộ điều tra ...............................................................................61
2.4.2 Ảnh hưởng của chi phí trung gian bình quân trên một ha đến kết quả và hiệu
quả sản xuất cà phê của các hộ điều tra. .................................................................63
2.5 Tình hình tiêu thụ cà phê của các nông hộ điều tra .............................................65
2.6 Đánh giá chung về tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê của các nông hộ điều tra..66

uế

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP........................................................68
3.1 Định hướng phát triển ..........................................................................................68

H

3.2 Giải pháp ..............................................................................................................69
3.2.1 Giải pháp về quy hoạch và mở rộng vùng sản xuất cà phê ...........................69

tế

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
NN & PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa
: Hiệu quả kinh tế

TE

: Hiệu quả kỹ thuật

AE

: Hiệu quả phân bổ

GO

: Tổng giá trị sản xuất

IC

: Chi phí trung gian


: Diện tích kinh doanh

BQ
TB

H

tế

h

in

: Lao động nông nghiệp

Đ
ại

VH

: Ủy ban nhân dân

họ

LĐNN

: Kiến thiết cơ bản

cK

: Tỷ suất thu nhập và chi phí

SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: Diện tích, sản lượng cà phê trong nước từ 2009 – 2011..................................27
Bảng 2: Tình hình sử dụng đất đai của xã trong năm 2011...........................................37
Bảng 3: Diện tích, năng suất, sản lượng cà phê của xã Phú Xuân qua 3 năm
2009 – 2011 .....................................................................................................42

uế

Bảng 4: Đặc trưng cơ bản của các hộ điều tra...............................................................44
Bảng 5: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra ở xã Phú Xuân năm 2011 .......45

H

Bảng 6: Tình hình trang bị tư liệu sản xuất chủ yếu của các hộ điều tra ở

xã Phú Xuân.....................................................................................................47

tế


Bảng 15: Tình hình tiêu thụ cà phê của các hộ điều tra. ...............................................65

SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trồng trọt là một trong những ngành quan trọng của sản xuất nông nghiệp Việt
Nam. Một trong những sản phẩm thu lại nhiều ngoại tệ cho đất nước chính là cà phê.
Cà phê (gốc từ café trong tiếng Pháp) là một loại nước uống cao cấp. Nhu cầu đòi hỏi
của người tiêu dùng vẫn không ngừng tăng lên, chưa có những sản phẩm nhân tạo

uế

được chấp nhận để thay thế cho cà phê, vì vậy việc trồng, xuất khẩu, nhập khẩu loại
hàng hóa đặc biệt này vẫn có một ý nghĩa kinh tế lớn đối với nhiều nước.

H

Tây nguyên là vùng có nhiều lợi thế, với đất đỏ Bazan rất phù hợp để trồng cây
cà phê. Trong nhiều năm qua, Tây nguyên đã được Nhà nước quan tâm trong việc kahi

tế


nhiều khó khăn do thời tiết, thiên tai, sâu bệnh và đa phần người dân còn thiếu kiến
thức,trình độ kỹ thuật chưa cao và thị trường tiêu thụ không ổn định…. Nên việc đầu
tư, phát triển sản xuất cà phê chưa cao, hiệu quả sản xuất chưa ổn định qua các năm.
Thị trường tiêu thụ cà phê thường xuyên biến động gây khó khăn cho việc giải quyết
đầu ra, vì thế chưa đảm bảo được môi trường ổn định cho người dân yên tâm sản xuât.

SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

Xuất phát từ thực tế đó, tôi đã chọn đề tài: “ Hiệu quả kinh tế sản xuất cà phê
của nông hộ ở xã Phú Xuân, huyện Krông Năng, tỉnh Đăk Lăk ” để làm khóa luận tốt
nghiệp của mình.
 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về sản xuất cà phê và hiệu quả kinh tế nói chung,
hiệu quả kinh tế sản xuất cây cà phê nói riêng.
- Đánh giá thực trạng sản xuất, kết quả và hiệu quả sản xuất cây cà phê trên địa bàn xã

uế

Phú Xuân, huyện Krông Năng trong những năm qua.
- Phân tích nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả sản xuất cây

H



-

Phương pháp tổng hợp và phân tích kinh tế

họ

-

 Các kết quả mà nghiên cứu đạt được

Đ
ại

Sau một thời gian nghiên cứu, tôi thu được một số kết quả như sau:
-

Đánh giá được tình hình sản xuất và tiêu thụ cà phê của nông hộ trên địa bàn xã
Phú Xuân

-

Đánh giá được kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê của các nông hộ điều tra.

-

Phân tích được các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất cà phê
của các nông hộ điều tra.

-


h

Nam. Một trong những sản phẩm thu lại nhiều ngoại tệ cho đất nước chính là cà phê.

in

Cà phê (gốc từ café trong tiếng Pháp) là một loại nước uống cao cấp. Nhu cầu đòi hỏi

cK

của người tiêu dùng vẫn không ngừng tăng lên, chưa có những sản phẩm nhân tạo
được chấp nhận để thay thế cho cà phê, vì vậy việc trồng, xuất khẩu, nhập khẩu loại
hàng hóa đặc biệt này vẫn có một ý nghĩa kinh tế lớn đối với nhiều nước.

họ

Bên cạnh đó cà phê là nguyên liệu của một số ngành công nghiệp như: bánh
kẹo, sữa, rượu… Đồng thời sản phẩm phụ của cà phê là lớp thịt quả có hàm lượng

Đ
ại

đường khá và nhiều hợp chất dinh dưỡng khác nên có thể sử dụng làm thức ăn chăn
nuôi, phân bón. Phần vỏ trấu có thể dùng làm ván ép, nhiên liệu và làm giá thể
trong trồng nấm.

Hiện nay, cà phê Việt Nam được xuất khẩu qua hơn 60 nước trên thế giới, thị

trường xuất khẩu của Việt Nam là Mỹ, các nước EU ( Đức, Thụy Sĩ, Anh, Pháp, Hà

trường cà phê thế giới.

tế

Xã Phú Xuân là một xã thuộc huyện Krông Năng, với địa hình cao nguyên
tương đối bằng phẳng, xen kẽ những đồi thấp lượn sóng, nhiều cảnh quan thiên nhiên

h

đẹp; đất đai, khí hậu, thời tiết khá thuận lợi cho phát triển nông nghiệp mà đặc biệt là

in

phát triển cây cà phê. Thu nhập chính của người dân nơi đây là sản xuất cà phê, cây cà

cK

phê đã góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, sử dụng hợp lý và đem lại
hiệu quả vùng đất bazan rộng lớn này.

Tuy nhiên, việc sản xuất cà phê của các nông hộ ở địa phương vẫn còn gặp

họ

nhiều khó khăn do thời tiết, thiên tai, sâu bệnh và đa phần người dân còn thiếu kiến
thức,trình độ kỹ thuật chưa cao và thị trường tiêu thụ không ổn định…. Nên việc đầu

Đ
ại


- Phân tích nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả, hiệu quả sản
xuất cây cà phê của các hộ điều tra.

H

Đề xuất hệ thống giải pháp, chính sách kinh tế chủ yếu, nhằm nâng cao hiệu quả
sản xuất cây cà phê của xã Xuân Phú, huyện Krông Năng trong thời gian đến.

tế

3. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề liên quan đến quá trình sản

cK

4.1. Không gian nghiên cứu

in

4. Phạm vi nghiên cứu

h

xuất cây cà phê ở xã Phú Xuân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk

Đề tài được thực hiện tại xã Phú Xuân, huyện Krông Năng, tỉnh Đắk Lắk
4.2. Thời gian nghiên cứu

họ


cK

in

h

tế

H

uế

-

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT VÀ
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CÂY CÀ PHÊ
1.1. Cơ sở lý luận

cao nhất của mọi sự lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị

họ

trường có sự quản lý của nhà nước”.Theo tác giả Hồ Vinh Đào thì: “ Hiệu quả kinh tế
còn gọi là “ hiệu ích kinh tế ” so sánh giữa chiếm dụng và tiêu hao trong hoạt động
kinh tế ( bao gồm lao động vật hóa và lao động sống) với thành quả có ích đạt được”.

Đ
ại

Còn Tiến sĩ Nguyễn Tiến Mạnh: “ hiệu quả kinh tế là một phạm trù hiệu quả

khách quan phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu đã xác
định”. Về hiệu quả sản xuất trong nông nghiệp đã được nhiều tác giả bàn đến như
Farrell(1957), Schultz(1964), Rizzo(1979) và Ellis(1993). Các học giả trên đều đi đến
thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm cơ bản về hiệu quả: hiệu quả kỹ thuật
( technical efficency), hiệu quả phân bổ các nguồn lực ( allocative efficency) và hiệu
quả kinh tế ( economic efficency).
Hiệu quả kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật

SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa


chưa phải là điều kiện đủ cho đạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực

hiệu quả kinh tế.

cK

đạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì khi đó sản xuất mới đạt được

Qua phân tích ở trên có thể khái quát lại: “ Hiệu quả kinh tế là một phạm trù

họ

kinh tế biêu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu phản ánh trình độ
khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực trong đó quá trình tái sản

Đ
ại

xuất nhằm thực hiện mục tiêu đề ra”.
 Bản chất hiệu quả kinh tế
Nghiên cứu về bản chất kinh tế, các nhà kinh tế học đã đưa ra những quan điểm

khác nhau nhưng đều thống nhất về bản chất chung của nó. Nhà sản xuất muốn có lợi
nhuận thì phải bỏ ra những khoản chi phí nhất định như: vốn, lao động, vật
lực….Chúng ta tiến hành so sánh kết quả đạt đướcau mỗi quá trình sản xuất kinh
doanh với chi phí bỏ ra thì có được hiệu quả kinh tế. Sự chênh lệch này ngày càng cao
thì hiệu quả kinh tế càng lớn và ngược lại.
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm
lao động xã hội. Đây là hai mặt của một vấn đề về hiệu quả kinh tế. Hai mặt này có

công thì để đánh giá hiệu quả sản xuất người ta dùng chỉ tiêu lợi nhuận. Còn đối với

h

nông hộ thì lại dùng chỉ tiêu giá trị gia tăng (VA) hay thu nhập hỗn hợp (MI).

in

Để xác định hiệu quả kinh tế thì vấn đề đặt ra là phải xác định được chi phí bỏ

cK

ra và kết quả thu về. Chi phí bỏ ra trong sản xuất kinh doanh là những chi phí cho các
yếu tố đầu vào như đất đai, lao động, tư liệu sản xuất, nguyên vật liệu….Còn kết quả
thu được thì xác định như thế nào? Trong hệ thống cân đối quốc dân (MPS), kết quả

họ

thu được có thể là toàn bộ giá trị sản phẩm (C + V +m), hoặc có thể thu nhập ( V+m),
ngoài ra cũng có thể là thu nhập thuần (MI). Trong hệ thống tài khoản quốc gia(SNA)

Đ
ại

thì kết quả thu được có thể là tổng giá trị sản xuất (GO), có thể là giá trị gia tăng(VA),
cũng có thể là thu nhập hỗn hợp(MI) hoặc có thể là lãi (Pr)…..
Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế bao gồm:
Thứ nhất, hiệu quả kinh tế được xác định bằng cách lấy kết quả thu được chia cho

chi phí bỏ ra (dạng thuận) hoặc lấy chi phí bỏ ra chia cho kết quả thu được (dạng nghịch).

bằng cách so sánh phần giá trị tăng thêm và chi phí tăng thêm.

tế

Dạng thuận: Hb= ∆Q/ ∆C

Thể hiện cứ tăng thêm một đơn vị chi phí thì sẽ tăng thêm bao nhiêu đơn vị kết quả.

h

Dạng nghịch: Hb= ∆C/ ∆Q

in

Thể hiện để tăng thêm một đơn vị kết quả cần đầu tư thêm bao nhiêu đon vị chi phí.

cK

Trong đó:
Hb: hiệu quả cận biên(lần)

∆Q: lượng tăng giảm của kết quả (nghìn đồng, triệu đồng…)

họ

∆C: lượng tăng giảm của chi phí (nghìn đồng, triệu đồng…)
Phương pháp này sử dụng nghiên cứu đầu tư theo chiều sâu, đầu tư cho tái sản

Đ
ại


trước đây chủ yếu là cà phê chè (Coffea arabica), năng suất thường đạt từ 400 - 600
kg/ha, có một số điển hình thâm canh tốt đã đạt trên 1 tấn/ha. Hạn chế lớn nhất đối với

H

việc trồng cà phê chè ở miền Bắc là tác hại của sâu bệnh. Sâu đục thân (Xylotrechus
quadripes) và bệnh gỉ sắt cà phê(Hemileia vastatrix), là hai đối tượng sâu bệnh hại

tế

nguy hiểm nhất. Do điều kiện sinh thái không phù hợp, đặc biệt là có một mùa đông
giá lạnh kéo dài, vì vậy cây cà phê vối khó có khả năng phát triển ở miền Bắc, nhiều

h

vùng đã trồng cà phê vối sau phải hủy bỏ vì kém hiệu quả.

in

Diện tích trồng cà phê ở miềm Nam trước ngày giải phóng chủ yếu là giống cà

cK

phê vối(Canephora robusta), một số diện tích nhỏ cà phê chè được trồng ở Lâm Đồng.
Năng suất cà phê vối trong thời kỳ này thường đạt trên dưới 1 tấn/ha, ở một số đồn
điền có quy mô vừa và nhỏ cũng đã đạt năng suất từ 2 - 3 tấn/ha. Ngày nay trong cơ

họ


Về ngành trồng cà phê ở Tây Nguyên thì sau khi chiếm Việt Nam,để khai thác
thuộc địa người Pháp đã đưa đến trồng thử những loại nông sản được ưa chuộng trên

uế

thế giới như cao su,cafe,chè, vani…
Các giáo sĩ đã đưa giống cà phê đến trồng thí nghiệm ở pleiku,kontum vào

H

khoảng năm 1920.Sau những thí nghiệm ban đầu đem lại kết quả khả quan ,từ năm
1927 chính quyền địa phương hô hào giúp đỡ việc trồng cây cà phê ở các tỉnh

tế

vùng Tây Nguyên,giống cà phê Arabica được khuyến khích nhất vì được ưa chuộng ở
Pháp Năm 1946 giống cà phê Arabica bi tàn phá nặng nề vì bệnh Hemibia

h

Vastatsix,thường gọi là bệnh “mọt cà phê”. Tại tỉnh Đaklak các nhà trồng tỉa phải thay

in

bằng giống cà phê Robusta và Chari,tại Pleiku – Kontum đồn điền cà phê bị bỏ

cK

hoang,còn ở tỉnh Đồng Nai Thượng (vùng Bảo Lộc – Lâm Đồng) người ta thường
trồng trà thay cho cà phê.

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

không được chăm sóc tốt vẫn dẫn tới hiện tượng cây mọc còi cọc, năng suất thấp.
Ngược lại ở những nơi không phải là đất ba-zan nếu đảm bảo được đủ lượng phân
hữu cơ, vô cơ, giải quyết tốt cây đậu đỗ, phân xanh trồng xen, tủ gốc tốt cùng các
biện pháp thâm canh tổng hợp khác như tưới nước vẫn có khả năng tạo nên các vườn
cà phê có năng suất cao.
 Khí hậu
Không phải vùng nào ở trên trái đất cũng trồng được cà phê. Ngoài yếu tố đất

uế

đai, cây cà phê còn đòi hỏi một số yêu cầu về nhiệt độ, ẩm độ, lượng mưa, ánh sáng,
gió. Vì vậy, khi chọn vùng trồng cà phê phải chú ý tới các yếu tố rất quan trọng này.

H

- Nhiệt độ: Nói chung trong phạm vi nhiệt độ tương đối rộng từ 50C đến 320C
cây cà phê vẫn có khả năng tồn tại, sinh trưởng và phát triển. Song phạm vi nhiệt độ

tế

phù hợp đối với từng giống cà phê có khác nhau.

- Cà phê chè ưa nơi mát và hơi lạnh. Phạm vi thích hợp từ 180C - 250C, thích hợp

h

nhất từ 20 - 220C. Do yêu cầu về nhiệt độ như vậy nên cà phê chè thường được trồng ở



20


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

nhiều nơi cây cà phê thiếu nước nghiêm trọng đặc biệt là các tỉnh ở Tây Nguyên và
miền Đông Nam Bộ. Để khắc phục hiện tượng này, vấn đề tủ gốc giữ ẩm, đai rừng
phòng hộ, cây che bóng và tưới nước có một ý nghĩa quan trọng.
- Ấm độ: Ẩm độ của không khí phải trên 70% mới thuận lợi cho sinh trưởng
và phát triển của cây cà phê. Đặc biệt là giai đoạn cà phê nở hoa cần phải có ẩm độ
cao, do đó tưới nước bằng biện pháp phun mưa rất thích hợp cho quá trình nở hoa của
cà phê. Ẩm độ quá thấp cộng với điều kiện khô hạn, nhiệt độ cao dẫn tới hậu quả làm

uế

cho các mầm, nụ hoa bị thui, quả non bị rụng.
- Ánh sáng: Cà phê chè là loại cây thích ánh sáng tán xạ (nguồn gốc mọc trong

H

rừng thưa tại châu Phi), ánh sáng trực xạ làm cho cây bị kích thích ra hoa quá độ dẫn tới
hiện tượng khô cành, khô quả, vườn cây xuống dốc nhanh, ánh sáng tán xạ có tác dụng

tế

điều hòa sự ra hoa, phù hợp với cơ chế quang hợp tạo thành và tích lũy chất hữu cơ có
lợi cho cây cà phê, giữ cho vườn cây lâu bền, năng suất ổn định. Cà phê vối là cây thích

 Khoảng cách, mật độ:
- Đất tốt, điều kiện thâm canh cao thì trồng thưa và ngược lại

SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

21


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

- Đất tốt và bằng phẳng 3 × 3 m (1.118 cây/ ha); đất trung bình và dốc 3 × 2,5
m (1330 cây / ha)
 Cách trồng: Đào hố trước khi trồng 1 tháng, hố có kích thước 60 × 60 × 60
cm. Lớp đất mặt để một phía, sau đó trộn với 10 – 20 kg phân chuồng hoai mục + 0,5
kg super lân + 0,5 kg vôi bột đưa xuống hố. Lớp đất dưới để một phía sau dùng làm
bồn quanh gốc. Lúc trồng bón lót ngoài tán lá 100gram phân NPK.
1.1.3. Giá trị của cây cà phê

uế

1.1.3.1. Giá trị y học
- Cà phê làm giảm nguy cơ mắc bệnh hen và chữa được dị ứng: Nhiều tài liệu y

H

học nói đến tác dụng của caffeine làm những người bị hen thở dễ dàng hơn và giảm
nguy cơ bị lên cơn hen. Cà phê rất có ích trong việc chế ngự các phản ứng dị ứng của


trị sản xuất hàng năm là trên 10 tỷ đô la. Cà phê là thứ nước uống phổ biến ở nhiều
nước trên thế giới đặc biệt là ở Luân Đôn và New York. Sản xuất cà phê đã và đang
mang lại cho hàng triệu nông dân ở các nước xuất khẩu cà phê nguồn thu nhập chính.
Cà phê ở Việt Nam hiện nay là một mặt hàng có giá trị kinh tế lớn. Kết quả thu

ngoại tệ trong những năm qua thường diễn biến ở mức từ 380 – 560 đô la một năm, chỉ
đứng sau mặt hàng nông sản là lúa gạo.
1.1.3.3. Giá trị môi trường
Trồng cà phê có tác dụng bảo vệ môi trường rất lớn, góp phần bảo vệ không khí
trong lành, làm giảm tiếng ồn, góp phần tận dụng quỹ đất, tăng mật độ cây xanh, tạo
cảnh quan môi trường sinh thái…
SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

22


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

1.1.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất cà phê
1.1.4.1. Nhóm nhân tố điều kiện tự nhiên
Cà phê là loại cây có thời gian sinh trưởng và phát triển dài, sau một năm trồng
mới và hai năm chăm sóc mới cho quả, tuổi thọ trung bình là 30 năm. Do đó, cây cà
phê chịu ảnh hưởng lớn của các nhân tố tự nhiên. Các yếu tố tự nhiên tác động trực
tiếp hoặc gián tiếp đến năng suất và sản lượng cây cà phê.
- Đất đai: Cà phê có thể trồng trên nhiều loại đất khác nhau như: granit, phù sa

uế


tích cây cà phê còn phụ thuộc vào các nhân tố kinh tế - xã hội: vốn, lao động, thị

Đ
ại

trường, các chính sách của Nhà nước…
- Vốn: là nhân tố quan trọng, là điều kiện đầu tiên và cơ bản để tiến hành hoạt

động sản xuất kinh doanh. Việc phát triển cây cà phê yêu cầu vốn đầu tư ban đầu khá
cao về giống, vật tư…trong khi đó tốc độ quay vòng của vốn chậm, phải 3 năm mới
cho kết quả nên gây nhiều khó khăn cho các hộ trồng cà phê.
- Lao động: Lao động cũng là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất ,
sản lượng của cây cà phê. Cây cà phê là loại cây cần sự chăm sóc tỉ mỉ, cẩn thận và đòi
hỏi lao động thủ công là chủ yếu nên để tạo ra những vườn cà phê có năng suất và chất
lượng cao thì lực lượng lao động cần phải được đào tạo những kỹ thuật cơ bản về cách
trồng, cách chăm sóc và thu hoạch.
SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

23


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa

- Thị trường và giá cả: Cũng như các ngành sản xuất vật chất khác, quy mô sản
xuất cà phê phụ thuộc nhiều vào thị trường tiêu thụ và giá cả. Khi nhu cầu thị trường
cao thì quy mô sản xuất sẽ lớn và ngược lại. Giá cả cao sẽ kích thích người dân tăng
cường đầu tư và ngược lại.
- Cơ chế chính sách của nhà nước: hoạt động sản xuất cà phê chịu ảnh hưởng

doanh bị rút ngắn, hiệu quả kinh tế thấp. Bón phân đúng lúc, đúng cách, đủ lượng cần

họ

thiết sẽ tránh được những lãng phí do rửa trôi, bốc hơi….và mang lại năng suất cao.
Bên cạnh đó, tránh khai thác cạn kiệt nguồn dinh dưỡng cũng là một trong những điều

Đ
ại

kiện đảm bảo cho cây cà phê sinh trưởng và phát triển bền vững.
- Bảo vệ thực vật: cây cà phê là cây có nhiều sâu bệnh phá hoại làm giảm năng

suất và chất lượng. Do đó, cần phải áp dụng các biện pháp phòng trừ sâu bệnh nhằm
nâng cao sản lượng và chất lượng cà phê.
- Thủy lợi: nhu cầu về nước của cây cà phê cho quá trình sinh trưởng và phát
triển là rất lớn, nhưng chủ yếu là trong mùa khô hạn. Không những nước giúp cây cà
phê thực hiện quá trình sinh lý, sinh hóa mà còn là tác nhân xúc tiến nở hoa và quả sau
này. Trong mùa khô hạn, nếu không cung cấp đầy đủ và kịp thời nhu cầu về nước của
cây cà phê thì sẽ dẫn tới vườn cây cho năng suất thấp và nhanh bị suy tàn.

SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

24


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Phan Văn Hòa



cK

trồng cà phê ở khu vực này. Cà phê chè hiện nay vẫn chiếm 70% sản lượng của thế
giới. Diện tích cà phê chè được trồng tập trung chủ yếu ở Trung và Nam Mỹ, một số
nước ở Đông Phi như: Kenya, Cameroon, Ethiopie, Tanzania và một phần ở châu Á

họ

như: Indonesia, Ấn Độ, Philippines.

Thị trường cà phê trên thế giới trong những năm vừa qua thường chao đảo,

Đ
ại

không ổn định nhất là về giá cả. Tổ chức cà phê thế giới (ICO) do không còn giữ
được hạn ngạch xuất nhập khẩu, giá cả trôi nổi trên thị trường tự do cho nên có
những giai đoạn giá cà phê xuống thấp chưa từng có so với vài chục năm trở lại đây.
Tình trạng này đã dẫn đến hậu quả là nhiều nước phải hủy bỏ bớt diện tích cà phê,
hoặc không tiếp tục chăm sóc vì kinh doanh không còn thấy có hiệu quả. Năm 1994
do những đợt sương muối và sau đó là hạn hán diễn ra ở Brazil, vì vậy đã làm cho
sản lượng cà phê của nước này giảm xuống gần 50%, do đó đã góp phần làm cho giá
cà phê tăng vọt, có lợi cho những người xuất khẩu cà phê trê thế giới.
Thị trường cà phê thế giới niên vụ 2010/2011 rơi vào tình trạng thiếu cung,
khiến giá cà phê tăng mạnh gấp đôi so với niên vụ 2009/2010. Niên vụ 2010/2011 đã
SVTH: Phạm Thị Hồng Phượng

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status