BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----
-----
ðỖ VĂN ðỨC
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC YẾU TỐ
ðẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA
HỘ NÔNG DÂN Ở TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số
: 60 31 10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Ngô Thị Thuận
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ học vị nào.
Tôi xin cam ñoan trong luận văn của tôi có sử dụng các thông tin
từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau, các thông tin trích dẫn ñược sử dụng
ðỗ Văn ðức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN..............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................ii
MỤC LỤC...................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ðỒ VÀ HÌNH ...................................................................viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................ix
PHẦN I. ðẶT VẤN ðỀ ...................................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài ..........................................................................1
1.2 Mục tiêu của ñề tài..................................................................................3
1.2.1. Mục tiêu chung ...............................................................................3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ...............................................................................3
1.3. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................3
1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu ..........................................................3
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu......................................................................3
Phần II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÁC YẾU TỐ
ẢNH HƯỞNG ðẾN HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT
CỦA HỘ NÔNG DÂN.....................................................................................5
2. Lý luận về các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế chăn nuôi
lợn thịt của hộ nông dân........................................................................5
2.1 Lý luận về hiệu quả kinh tế .....................................................................5
2.1.1 Quan niệm về hiệu quả kinh tế.......................................................5
3.2.2 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu .............................................45
3.2.3 Phương pháp thu thập dữ liệu .......................................................47
3.2.4 Phương pháp xử lý dữ liệu và tổng hợp thông tin..........................47
3.2.5. Phương pháp phân tích thông tin...................................................48
3.2.6 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích .....................................................50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
iv
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................51
4.1. Thực trang hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của hộ nông dân
tỉnh Bắc Ninh......................................................................................51
4.1.1. ðiều kiện chăn nuôi của hộ nông dân............................................51
4.1.2. Giống lợn và hình thức nuôi..........................................................58
4.1.3. Quy mô, năng suất và sản lượng ...................................................59
4.1.4 ðầu tư chi phí chăn nuôi lợn thịt...................................................65
4.1.5. Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt ..............................69
4.2. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố ñến hiệu quả kinh tế chăn
nuôi lợn thịt của hộ nông dân ở tỉnh Bắc Ninh. ...................................78
4.2.1. Xác ñịnh các yếu tố ảnh hưởng .....................................................78
4.2.2. Phân tích mức ñộ ảnh hưởng của các yếu tố tới hiệu quả
kinh tế...........................................................................................91
4.3. ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi
lợn thịt của hộ nông dân ở tỉnh Bắc Ninh............................................99
4.3.1. Căn cứ ñề xuất ñịnh hướng và giải pháp .......................................99
4.3.2. ðịnh hướng ................................................................................. 102
4.3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt
hộ nông dân tỉnh Bắc Ninh.......................................................... 103
Số lượng lợn phân theo vùng (triệu con) ....................................28
Bảng 2.6
Số lượng lợn thịt phân theo vùng ...............................................29
Bảng 2.7
Sản lượng thịt lợn phân theo vùng..............................................30
Bảng 2.8
Các hệ thống chăn nuôi lợn ở Việt Nam.....................................31
Bảng 3.1
Tình hình ñất ñai tỉnh Bắc Ninh 2011 ........................................41
Bảng 3.2
Số lượng lợn phân theo huyện....................................................43
Bảng 3.3
Sản lượng lợn thịt phân theo huyện của tỉnh Bắc Ninh..............44
Bảng 4.1
Một số thông tin cơ bản của hộ và chủ hộ chăn nuôi lợn thịt
Số con, số lứa, sản lượng chăn nuôi lợn thịt theo phương
thức, loại cơ sở của hộ nông dân tỉnh Bắc Ninh .........................61
Bảng 4.9
Năng suất chăn nuôi theo quy mô của hộ chăn nuôi lợn thịt
ở tỉnh Bắc Ninh..........................................................................62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vi
Bảng 4.10 Năng suất chăn nuôi theo phương thức, loại cơ sở của
hộ nông dân tỉnh Bắc Ninh.........................................................64
Bảng 4.11 Chi phí chăn nuôi lợn thịt của hộ nông dân tỉnh Bắc Ninh
theo quy mô (bình quân/hộ/năm) ...............................................65
Bảng 4.12 Chi phí trong chăn nuôi lợn thịt/theo phương thức nuôi và
loại hộ nuôi (bình quân/hộ/năm) ................................................68
Bảng 4.13 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn
thịt của hộ ñiều tra ở tỉnh Bắc Ninh (bình quân/hộ/năm)............69
Bảng 4.14 Kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt theo
phương thức nuôi (bình quân/hộ/năm) .......................................72
Bảng 4.16 Chi phí sản xuất ra 1 kg thịt lợn hơi xuất chuồng của các hộ
ñiều tra tỉnh Bắc Ninh theo quy mô chă nuôi .............................75
Bảng 4.17 Chi phí sản xuất 1 kg thịt lợn hơi xuất chuồng của các hộ
ñiều tra tỉnh Bắc Ninh theo loại cơ sở và phương thức nuôi .......77
Bảng 4.18 Mối quan hệ giữa giống lợn, phòng bệnh với hiệu quả kinh
tế chăn nuôi lợn thịt của hộ nông dân tỉnh Bắc Ninh ..................81
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CPTG
Chi phí trung gian
DT
Diện tích
ðBSCL
ðồng Bằng Sông Cửu Long
ðBSH
ðồng Bằng Sông Hồng
ðHNTB
Duyên Hải Nam Trung Bộ
ðNB
ðông Nam Bộ
GO
TLT
Tổng lợn thịt
TC
Tổng chi phí
TCTK
Tổng cục thống kê
TP
Tiêm phòng
TSCð
Tài sản cố ñịnh
VA
Giá trị gia tăng
V
Công lao ñộng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
nghiệp hay không?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
1
Việt Nam ñang trong tiến trình hội nhập khu vực và quốc tế. Hiện nước
ta ñang thực hiện chương trình cắt giảm thuế quan theo hiệp ñịnh ưu ñãi thuế
quan (CEPT) và tổ chức WTO, vấn ñề hiệu quả ñang là một vấn ñề thời sự của
tất cả các ngành kinh tế, trong ñó có chăn nuôi.
Bắc Ninh là một tỉnh cận kề với thủ ñô Hà Nội, là cửa ngõ phía Bắc
của thủ ñô Hà Nội, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, nằm trong vùng kinh tế
trọng ñiểm: Hà nội? Hải Phòng? Quảng Ninh. Bắc Ninh có các trục ñường
giao thông lớn quan trọng chạy qua nối liền tỉnh với các Trung tâm kinh
tế, văn hoá và thương mại của phía Bắc.
Trong những năm qua chăn nuôi lợn ở tỉnh Bắc Ninh khá phát triển
nhiều mộ hình chăn nuôi phát triển có hiệu quả kinh tế cao. ðiều ñáng chú
ý là chăn nuôi lợn ở Bắc Ninh lại có xu hướng giảm 2001 ñến 2010 trung
bình -0,8% năm. Có thể là do dịch bệnh Tai Xanh và Lở Mồm Long móng
xẩy ra trong khoảng 2005- 2008 ở vùng này và cũng có thể do giá thức ăn
tăng ñột biến, giá các loại dịch vụ khác cũng tăng và giá lợn giảm mạnh,
nên ñàn lợn nái và lợn thịt giảm mạnh ở vùng này trong ñó có tỉnh Bắc
Ninh chịu ảnh hưởng lớn vì dịch bệnh xẩy ra.
Câu hỏi ñặt ra cho các nhà nghiên cứu và chỉ ñạo sản xuất của tỉnh là:
thực trạng chăn nuôi lợn của tỉnh có hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường hay
không? Yếu tố nào ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn? làm thế nào
ñể nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn phát triển một cách bền vững?
ðể góp phần làm rõ các câu hỏi trên. Vì vậy chúng tôi lựa chọn nghiên cứu
ñề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố ñến hiệu quả kinh tế chăn
- ðối tượng nghiên cứu chính là các hộ chăn nuôi lợn thịt ở tỉnh Bắc Ninh.
- Các hộ chăn nuôi lợn thịt theo các quy mô khác nhau, theo các phương
thức chăn nuôi khác nhau (hộ khép kín và hộ chuyên thịt), theo loại cơ sở (hộ
trang trại và hộ nông dân).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
3
- Các yếu tố kỹ thuật, kinh tế ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn
thịt của hộ: ( nhóm yếu tố về kỹ thuật, nhóm yếu tố về kinh tế - tổ chức).
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian:
ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu các hộ chăn nuôi lợn thịt trên ñịa
bàn tỉnh Bắc Ninh với 140 hộ ñược khảo sát tại 4 xã (xã Nghĩa ðạo, Ninh
Xá, Văn Môn và Yên Phụ) thuộc 2 huyện (Yên Phong và Thuận Thành) của
tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi về thời gian:
Dữ liệu sử dụng ñể ñánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng ñến
hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợng thịt của các hộ chăn nuôi, thu thập chủ yều từ
năm 2011 và năm 2009, các giải pháp ñề xuất có thể áp dụng ñến năm 2015.
- Phạm vi về nội dung:
Xác ñịnh và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí, lao ñộng
chăn nuôi lợn thịt.
Xác ñịnh mối quan hệ và mực ñộ ảnh hưởng của hai nhóm yếu tố
chủ yếu (kỹ thuật và kinh tế - tổ chức) ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả
sử dụng chi phí, lao ñộng của hộ nông dân chăn nuôi lợn thịt.
ðề xuất một số giải pháp về kỹ thuật và kinh tế tổ chức nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn thịt.
ñược và chi phí bỏ ra ñể ñạt ñược kết quả ñó của một quá trình sản xuất.
H=Q/C
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
5
Quan niệm này có ưu ñiểm là so sánh ñược chất lượng quá trình sản
xuất – kinh doanh, nhưng lại chưa tách ra ñể phân tích ñược phần nào là do kết
quả của chất lượng hoạt ñộng sản xuất – kinh doanh phần nào là do tác ñộng
của các yếu tố tự nhiên ñem lại. Mặt khác, quan niệm này chỉ ñồng nhất về
yếu tố thời gian khi so sánh chất lượng công việc giữa các chủ thể sản xuất –
kinh doanh. Khi thay ñổi về yếu tố thời gian hoặc ở các thời ñiểm khác nhau nếu
sử dụng quan niệm này thì việc so sánh sẽ không còn ý nghĩa chính xác nữa.
Quan niệm thứ ba: Hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa phần kết quả tăng thêm
với phần chi phí tăng thêm ñể làm ra sản phẩm.
HCB= ∆Q / ∆C
Trong ñó: HCB là hiệu quả kinh tế cận biên; ∆Q là phần tăng thêm của
kết quả sản xuất; ∆C là phần tăng thêm của chi phí sản xuất.
Quan niệm này có ưu ñiểm là sẽ chỉ ra ñược ñiểm dừng tối ưu cho sự
ñầu tư tăng thêm ñể sản xuất sản phẩm. Quan niệm này chỉ ra ñược mối quan
hệ giữa chi phí cơ hội và giá trị cơ hội của quá trình sản xuất – kinh doanh,
nhưng lại không phản ảnh ñược tổng thể hiệu quả kinh tế chung của cả tổng
thể quá trình sản xuất – kinh doanh.
Quan niệm thứ tư: Hiệu quả kinh tế (EE) là thước ño mức ñộ thành công của
người sản xuất trong việc lựa chọn lượng ñầu vào và ñầu ra một cách tối ưu. Hiệu
quả kinh tế ñược tính bằng tích của hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ.
Farell (1957) ñã ñưa ra khái niệm về hiệu quả gồm hai thành phần cấu
thành ñó là hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Hiệu quả kỹ thuật (TE)
phản ánh khả năng của một hộ sản xuất có thể tối ña hoá sản lượng ñầu ra với
dụng nguồn lực cụ thể. Hiệu quả này thường ñược phản ảnh trong mối quan
hệ về các hàm sản xuất.
Hiệu quả phân bổ
Hiệu quả phân bổ là hiệu quả trong ñó các yếu tố giá sản phẩm và giá
ñầu vào ñược tính ñể phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một ñồng chi phí
chi thêm về ñầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả kỹ thuật và hiệu
quả phân bổ có tính ñến các yếu tố về giá của ñầu vào và giá của ñầu ra vì thế
nó còn ñược gọi là hiệu quả giá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
7
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả
hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. ðiều này có nghĩa là cả hai yếu tố
hiện vật và giá trị ñều ñược tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn
lực trong nông nghiệp. Nếu trong sản xuất chỉ ñạt ñược một trong hai chỉ
tiêu hiệu quả kỹ thuật hoặc hiệu quả phân bổ thì mới chỉ là ñiều kiện cần
chứ chưa phải ñiều kiện ñủ ñể ñạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi mà việc sử
dụng nguồn lực ñạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ
thì khi ñó sản xuất mới ñạt ñược hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế chỉ thể
hiện mục ñích của người sản xuất là làm cho lợi nhuận tối ña.
b. Bản chất của hiệu quả kinh tế
Từ các quan niệm và nội dung của hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp
thì bản chất của hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp nói chung, trong chăn nuôi
lợn và ñặc biệt là lợn thịt nói riêng, có thể hiểu ở các góc ñộ như sau.
- Hiệu quả kỹ thuật trong chăn nuôi thực chất là quá trình thâm canh
tăng năng suất vật nuôi. Có nghĩa là khi ta ñầu tư các chi phí ñầu vào (giống,
H=Q/C
quan niệm này phản ánh ñồng nhất về yếu tố thời gian khi so sánh chất lượng
công việc giữa các chủ thể sản xuất – kinh doanh.
Trong ñó :
Q: Kết quả sản xuất chăn nuôi lợn thịt (khối lượng xuất chuồng, tổng
thu, thu nhập hỗn hợp, lợi nhuận….)
C: Chi phí mà hộ bỏ ra có thể là chi phí trung gian, tổng chi phí, chi lao ñộng
Khi xác ñịnh hiệu quả kinh tế theo công thức này, vần ñề ñặt ra ở ñây là
chúng ta phải xác ñịnh ñược kết quả của sản xuất (Q), chí phí (C). Trong
trường hợp không xác ñịnh cụ thể thì cần phải có giả thiết cụ thể.
b, ðánh giá hiệu quả kinh tế
ðánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt chúng ta cần so sánh các chỉ
tiêu hiệu quả kinh tế tính ñược giữa các qui mô khác nhau, phương thức chăn
nuôi khác nhau và loại cơ sở chăn nuôi khác nhau, kết quả sử dụng các yếu tố
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
9
ñầu vào khác nhau và xác ñịnh gốc so sánh ñể làm tiêu chuẩn ñánh giá hiệu
quả. Ngoài ra còn ñóng góp cho kết quả xã hội, môi trường mà chăn nuôi lợn
thịt của hộ nông dân mang lại. Tiêu chuẩn ñánh giá hiệu quả kinh tế là các
quan ñiểm, nguyên tắc ñánh giá hiệu quả kinh tế trong những ñiều kiện cụ
thể ở một giai ñoạn nhất ñịnh thường là trong một năm hoặc một thời kỳ.
2.1.4. Các chỉ tiêu thống kê và hiệu quả kinh tế thường dùng trong nông
nghiệp
a, Các chỉ tiêu kết quả
Kết quả sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp là toàn bộ sản phẩm vật
chất và dịch vụ do lao ñộng nông nghiệp sáng tạo ra trong một thời kỳ (thường
tính là một năm). Các sản phẩm vật chất và dịch vụ thể hiện ở các hình thái hiện
− Giá cố ñịnh: GO ñược tính theo giá cố ñịnh khi cần so sánh giá trị sản
xuất giữa các thời kỳ khác nhau. Tuy nhiên, việc tính toán GO theo giá
cố ñịnh không làm rõ ñược sự biến ñổi của giá thị trường;
− Giá thực tế (giá hiện hành): GO ñược tính theo giá thực tế khi cần xem
xét kết quả thực hàng năm. Song tính GO theo giá thực tế thì việc so
sánh GO ở các thời kỳ khác nhau không có ý nghĩa bởi vì không loại trừ
ñược ảnh hưởng của lạm phát và biến ñộng giá cả trên thị trường.
+ Giá trị gia tăng (VA) là giá trị mới sáng tạo ra trong quá trình sản xuất kinh
doanh hay hiệu số của giá trị sản xuất và chi phí trung gian.
Giá trị tăng thêm ñược biểu thị bằng công thức:
VA = GO – IC
Trong công thức này:
VA : Giá trị tăng thêm
GO : Giá trị sản xuất
IC : Chi phí trung gian
+ Thu nhập hỗn hợp (MI) do công lao ñộng trong sản xuất nông nghiệp chưa hạch
toán ñược rõ ràng nên thu nhập hỗn hợp ñược dùng ñể phản ảnh kết quả của người
lao ñộng (bao gồm cả công lao ñộng) tạo ra trong một thời kỳ
Thu nhập hỗn hợp ñược tính bằng công thức:
MI = VA – (A + T)
Trong ñó:
MI : Thu nhập hỗn hợp
A
: Khấu hao tài sản cố ñịnh
T
: Thuế
j
1
Trong ñó: IC : Chi phí trung gian
Cj : Khối lượng ñầu tư ñầu vào thứ j
Gj : ðơn giá ñầu vào thứ j
b) Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế
Hiệu quả sử dụng chi phí trung gian
+ Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí trung gian (TVA)
Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí trung gian là chỉ tiêu ñánh giá chất
lượng của ñầu tư trong sản xuất nông nghiệp. Tỷ suất giá trị tăng thêm theo
chi phí trung gian ñược biểu thị bằng công thức :
TVA = VA/IC
Nhìn công thức biểu thị TVA cho thấy: Giá trị TVA cho biết cứ bỏ 1 ñồng
vào thì sẽ thu ñược bao nhiêu ñồng giá trị tăng thêm, TVA là chỉ tiêu ñánh giá hiệu
quả ñầu tư về mặt chất lượng (ñơn vị tính TVA là lần), TVA có giá trị lớn thì sản
xuất có hiệu quả cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
12
Tỷ suất giá trị tăng thêm theo chi phí trung gian thường ñược tính toán cho
từng loại sản phẩm, ñây là chỉ tiêu quan trọng cho việc ñưa ra quyết ñịnh nên sản
xuất loại sản phẩm nào.
+ Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian (TMI)
Tỷ suất thu nhập hỗn hợp theo chi phí trung gian là chỉ tiêu phản ánh chất
lượng ñầu tư trong sản xuất nông nghiệp, TMI ñược biểu thị bằng công thức :
TMI = MI/IC
Nhìn công thức biểu thị ZVA cho thấy: Giá trị ZVA cho biết cứ bỏ 1 ñồng
tổng chi phí vào thì sẽ thu ñược bao nhiêu ñồng giá trị tăng thêm, ZVA là chỉ tiêu
ñánh giá hiệu quả ñầu tư về mặt chất lượng (ñơn vị tính ZVA là: lần), ZVA có giá
trị lớn thì sản xuất có hiệu quả cao.
Tỷ suất giá trị tăng thêm theo tổng chi phí thường ñược tính toán cho từng
loại sản phẩm, ñây là chỉ tiêu quan trọng cho việc ñưa ra quyết ñịnh nên sản xuất
loại sản phẩm nào.
+ Tỷ suất lợi nhuận theo tổng chi phí (ZPR)
Tỷ suất lợi nhuận theo tổng chi phí là tỷ số giữa giá trị sản xuất thu
ñược và tổng chi phí ñã tiêu hao trong quá trình sản xuất. Tỷ suất lợi nhuận
theo chi phí ñược biểu thị bằng công thức:
ZPR = Pr/TC (ðơn vị tính: lần)
Trong ñó: ZPR là tỷ xuất lợi nhuận theo tổng chi phí.
Pr là lợi nhuận sản xuất,
TC là tổng chi phí sản xuất.
Tỷ suất lợi nhuận theo tổng chi phí là chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả theo
tổng chi phí, giá trị của chỉ tiêu này cho biết cứ bỏ ra 1 ñồng chi phí sẽ thu
ñược bao nhiêu ñồng lợi nhuận. Z càng lớn thì sản xuất càng ñạt hiệu quả kinh
tế cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
14
Tỷ suất lợi nhuận thường ñược tính theo từng loại sản phẩm ñể so sánh
chỉ tiêu này với các loại sản phẩm khác làm ñiều kiện ñể hộ ñưa ra quyết ñịnh
nên sản xuất loại sản phẩm nào.
+ Giá thành ñơn vị sản phẩm
Giá thành ñơn vị sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp ñánh giá kết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
15