ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
h
tế
H
uế
----- -----
cK
in
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA CÁC
NGUYỄN THỊ LƯƠNG
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH
Giáo viên hướng dẫn:
PGS.TS Mai Văn Xuân
Tr
ườ
ng
Sinh viên thực hiện:
Nguyễn Thị Lương
Lớp: K44 KTNN
Niên khóa: 2010 - 2014
Huế, tháng 05 năm 2014
Lời cảm ơn
Tr
ườ
ng
Đ
thiếu sót. Rất mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của thầy cô và các
bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm 2014
Sinh viên
Nguyễn Thị Lương
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ..................................................................................................1
1. Lý do lựa chọn đề tài.................................................................................................1
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
tế
H
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................4
5. Nội dung nghiên cứu ...................................................................................................5
6. Cấu trúc đề tài nghiên cứu...........................................................................................5
h
ườ
1.1.2.3. Phương pháp và những chỉ tiêu xác định kết quả và HQKT chăn nuôi lợn thịt
của các nông hộ .............................................................................................................12
Tr
1.2. Cơ sở thực tiễn........................................................................................................14
1.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới ..................................................................14
1.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam...................................................................16
1.2.3. Tình hình chăn nuôi lợn tỉnh Quảng Bình...........................................................18
CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊT CỦA
CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH .20
SVTH: Nguyễn Thị Lương
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
2.1. Khái quát tình hình chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Tuyên Hóa ........................20
2.2. Tình hình chung về địa bàn huyện Tuyên Hóa ......................................................21
2.2.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Tuyên Hóa ...........................................................21
2.2.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................21
uế
2.2.1.2. Thời tiết khí hậu...............................................................................................23
2.2.1.3. Địa hình địa mạo .............................................................................................23
ại
2.3.1.4. Thu nhập của các nông hộ ................................................................................36
2.3.1.5. Tình hình sử dụng chuồng trại của các nông hộ...............................................38
2.3.2. Quy mô đàn lợn thịt và tổng giá trị sản xuất lợn thịt của các nông hộ................40
ng
2.3.3. Chi phí trong chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ................................................41
2.3.4. Kết quả và hiệu quả chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ.....................................44
ườ
2.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt........47
2.4.1. Bằng phương pháp thống kê................................................................................47
Tr
2.4.2. Bằng phương pháp hàm sản xuất Cobb_Douglas ...............................................52
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
KINH TẾ CHĂN NUÔI LỢN THỊTCỦA CÁC NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TUYÊN HÓA, TỈNH QUẢNG BÌNH ..........................................................................56
3.1. Định hướng .............................................................................................................56
3.2. Một số giải pháp .....................................................................................................57
SVTH: Nguyễn Thị Lương
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Tr
ườ
ng
Đ
ại
họ
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Lương
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
:
Hiệu quả kinh tế
GTSX
:
Giá trị sản xuất
QMN
:
Quy mô nhỏ
SL
:
Số lượng
MI
:
Thu nhập hỗn hợp
:
Thu nhập
:
Tổng giá trị sản xuất
họ
GO
Tài sản cố định
TLSX
:
Tư liệu sản xuất
ATTP
:
An toàn thực phẩm
BQ
:
Bình quân
Đ
ại
L/N
Tr
ườ
Bảng 3. Số lượng và sản lượng thịt lợn của tỉnh Quảng qua 3 năm (2010 – 2012) ......18
tế
H
của huyện qua 3 năm (2011 – 2013) ............................................................21
Bảng 5. Biến động diện tích đất đai qua 3 năm (2011 – 2013) .....................................26
Bảng 6. Tình hình dân số, lao động ở huyện Tuyên Hóa qua 3 năm (2011 – 2013) ....28
Bảng 7. Nhân khẩu và lao động của các hộ chăn nuôi lợn thịt .....................................32
h
Bảng 8. Quy mô và cơ cấu đất đai của các nông hộ (Tính BQ/hộ)...............................34
in
Bảng 9. Tình hình về vốn và trang bị kỹ thuật phục vụ chăn nuôi lợn của các nông hộ
cK
(Tính BQ/hộ)................................................................................................36
Bảng 10. Thu nhập của các nông hộ (Tính BQ/hộ).......................................................38
Bảng 11. Tình hình sử dụng chuồng trại của các nông hộ ............................................39
họ
Bảng 12. Quy mô đàn lợn thịt của các nông hộ (Tính BQ/hộ) .....................................40
Bảng 13. Tổng giá trị sản xuất lợn thịt của các nông hộ ..............................................41
Đ
ườ
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
tế
H
uế
Sơ đồ 3. Sơ đồ liên kết 4 nhà.........................................................................................63
SVTH: Nguyễn Thị Lương
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
hộ chăn nuôi lợn thịt thuộc 3 xã: xã Kim Hóa, Phong Hóa và Đức Hóa trên địa bàn
huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình về tình hình chăn nuôi, kết quả và hiệu quả chăn
nuôi lợn năm 2013.
Đ
ại
+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các báo cáo tổng kết, đề án chăn nuôi, thống
kê của huyện Tuyên Hóa, các tạp chí, internet và các nguồn tài liệu khác.
- Phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu:
ng
Với mục đích đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các hộ điều tra tôi
sử dụng các phương pháp sau:
ườ
+ Phương pháp duy vật biện chứng
Tr
+ Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
+ Phương pháp phân tích so sánh
+ Phương pháp thống kê
+ Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
- Kết quả nghiên cứu đạt được:
Nghiên cứu kết quả và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt, xác định được các
ng
Đ
ại
họ
cK
in
h
khích phát triển.
SVTH: Nguyễn Thị Lương
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm qua nền kinh tế của nước ta đã có những bước phát triển đáng
uế
Đ
ại
Trong chăn nuôi, lợn là loài gia súc được nuôi phổ biến ở nước ta, trong đó thịt
lợn chiếm trên 70% tổng lượng thịt sản xuất và cung ứng trên thị trường, đem lại
nguồn thu nhập cao cho các hộ chăn nuôi. Vì vậy có thể nói chăn nuôi lợn là một
ng
ngành chiếm vị trí quan trọng bậc nhất đối với sự phát triển của ngành chăn nuôi ở
Việt Nam.
ườ
Mặt khác, với truyền thống nuôi lợn đã có từ lâu đời nên người dân đã rất quen
thuộc với con lợn đồng thời cũng đúc rút được nhiều kinh nghiệm trong chăn nuôi.
Tr
Hơn nữa lợn là con vật dễ nuôi, có thể tận dụng nguồn thức ăn phụ phẩm dồi dào và
dư thừa hàng ngày của trồng trọt làm thức ăn cho lợn tăng trọng nhanh, nhất là trong
giai đoạn hiện nay khi bà con nông dân đã biết sử dụng thức ăn công nghiệp vào trong
chăn nuôi để nâng cao hiệu quả, tăng thu nhập cho gia đình. Chính vì những lý do trên
mà nghề chăn nuôi lợn đã và đang ngày càng phát triển, đặc biệt là chăn nuôi lợn thịt.
Quy mô đàn lợn trong các hộ gia đình đã lớn dần lên, nhiều hộ chăn nuôi đã mở rộng
SVTH: Nguyễn Thị Lương
1
lợi để phát triển nông nghiệp, hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh,…Đây cũng là
cK
điều kiện thuận lợi để phát triển ngành chăn nuôi của huyện, đặc biệt là chăn nuôi lợn
thịt. Trong những năm qua chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng đã
góp phần nâng cao thu nhập, tạo việc làm cho người lao động, khai thác được lợi thế so
họ
sánh của huyện trong việc chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp. Tuy nhiên trong quá trình
phát triển chăn nuôi lợn của huyện đã gặp phải những khó khăn bất cập cần giải quyết
như là: chăn nuôi lợn vẫn mang tính tận dụng thức ăn và lao động của gia đình, quy mô
Đ
ại
nhỏ, năng suất lao động thấp, sản phẩm chăn nuôi còn gặp nhiều khó khăn trong quá
trình tiêu thụ, hiệu quả chăn nuôi thấp so với các ngành khác,… Bởi vậy cần có những
biện pháp và giải pháp hữu hiệu đảm bảo hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi, đồng
ng
thời giải quyết những vấn đề khó khăn có ý nghĩa quan trọng thiết thực.
Xuất phát từ những vấn đề thực tế trên tôi lựa chọn đề tài: “Đánh giá hiệu quả
ườ
kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh
H
- Tìm ra những yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất và phát triển ngành chăn
nuôi lợn thịt trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
- Đề xuất một số biện pháp, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong chăn nuôi
lợn thịt, góp phần phát triển ngành chăn nuôi lợn nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói
cK
3.1. Phương pháp duy vật biện chứng
in
3. Phương pháp nghiên cứu
h
riêng ở huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
Mọi sự vật hiện tượng phát triển, biến động trong mối quan hệ qua lại với các sự
các yếu tố xung quanh.
họ
vật hiện tượng khác. Chính vì vậy khi nghiên cứu một đề tài nào đó cần đặt chúng với
Trong quá trình chăn nuôi lợn thịt cũng chịu sự tác động của các yếu tố khác như:
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
hình chăn nuôi lợn thịt trong huyện.
Việc điều tra mẫu được tiến hành theo phương pháp điển hình theo tỉ lệ. Mẫu
điều tra vừa đại diện cho tổng thể, vừa đáp ứng yêu cầu của đề tài.
Với quan điểm chọn mẫu trên, tôi đã tiến hành điều tra 90 hộ chăn nuôi lợn thịt
uế
thuộc 3 quy mô. Trong đó, 30 hộ chăn nuôi quy mô nhỏ, 30 hộ quy mô vừa và 30 hộ
quy mô lớn thuộc 3 xã: Kim Hóa, Phong Hóa và Đức Hóa trên địa bàn huyện Tuyên
Đơn vị tính
Số con/lứa
Quy mô lớn
Con
> 30
Quy mô vừa
Con
10 - 30
Sử dụng các bảng biểu, số liệu thu thập được để phân tích, so sánh sự khác biệt
giữa 3 quy mô về số hộ nuôi cũng như năng lực sản xuất của các hộ dẫn đến kết quả và
họ
hiệu quả chăn nuôi khác nhau.
3.4. Phương pháp thống kê
Đ
ại
Hiệu quả kinh tế chịu tác động của nhiều yếu tố, do đó việc thống kê nhằm phân
tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả kinh tế, phải nghiên cứu các yếu tố
trong mối quan hệ với nhau và với kết quả, hiệu quả sản xuất.
3.5. Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
ng
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi có trao đổi tham khảo ý kiến của các cán bộ
trong các cơ quan chức năng ở các xã, các thôn trưởng và ý kiến của của các hộ nông
ườ
dân nhằm có cách nhìn khách quan hơn để hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Tr
Thời gian thực hiện đề tài: từ 10/02/2014- 17/05/2014.
5. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt.
cK
- Phần I: Đặt vấn đề
in
Đề tài gồm 3 phần với nội dung:
h
6. Cấu trúc đề tài nghiên cứu
- Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu. Phần này gồm có 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
họ
Chương 2: Đánh giá hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn thịt của các nông hộ trên địa
bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
Đ
ại
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi
lợn thịt của các nông hộ trên địa bàn huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình.
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
uế
1.1.1. Đặc điểm và kỹ thuật chăn nuôi lợn
1.1.1.1. Vai trò và vị trí của chăn nuôi
tế
H
Chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng là một ngành quan trọng trong
nền kinh tế nông nghiệp, chiếm tỷ trọng khá lớn trong thu nhập kinh tế quốc dân và
kinh tế hộ gia đình. Với nhiệm vụ tạo ra nguồn thực phẩm tươi sống, chế biến, đóng
h
hộp và các chế phẩm phụ khác cho đời sống nhân dân và xuất khẩu ra thị trường nước
in
ngoài, chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật như sau:
+ Chăn nuôi lợn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao cho con người.
cK
đa dạng sinh thái tự nhiên.
+ Chăn nuôi lợn có thể tạo ra nguồn nguyên liệu cho y học trong công nghệ sinh
học y học, lợn đã được nhân bản gen (cloning) để phục vụ cho mục đích nâng cao sức
khỏe cho con người.
SVTH: Nguyễn Thị Lương
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
+ Chăn nuôi lợn làm tăng tính an ninh cho các hộ gia đình nông dân trong các
hoạt động xã hội và chi tiêu trong gia đình. Đồng thời thông qua chăn nuôi lợn, người
nông dân có thể an tâm đầu tư cho con cái học hành và hoạt động văn hóa khác như
cúng giỗ, cưới hỏi, ma chay, đình đám.
uế
+ Lợn là vật nuôi có thể coi như biểu tượng may mắn cho người Á Đông trong
các hoạt động tín ngưỡng như "cầm tinh tuổi hợi" hay ở Trung Quốc có quan niệm lợn
tế
H
là biểu tượng của sự may mắn đầu năm mới.
ng
được người tiêu dùng tin cậy. Do vậy, việc chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý đàn lợn
phải đảm bảo cho chúng sinh trưởng, phát dục bình thường, có tốc độ tăng trọng
ườ
nhanh, có khả năng sinh sản tốt và sản xuất con giống có chất lượng cao, có sức đề
kháng tốt. Muốn vậy, người chăn nuôi lợn phải nắm chắc kỹ thuật chăn nuôi lợn,
Tr
phòng trừ dịch bệnh và tiếp cận tốt với thị trường.
1.1.1.3. Đặc tính kỹ thuật của chăn nuôi lợn thịt
Để chăn nuôi lợn đạt hiệu quả, đòi hỏi các nhà chăn nuôi cần có sự lựa chọn
giống thích hợp, những giống lợn có tỷ lệ nạc cao, khả năng tăng trọng nhanh, trọng
lượng xuất chuồng lớn, tiêu tốn thức ăn trên 1kg tăng trọng thấp là những giống lợn
đang được ưa chuộng hiện nay.
SVTH: Nguyễn Thị Lương
7
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Hiện nay cùng với sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, đã tạo ra các giống lợn mới như:
lợn lai kinh tế F1 (kết quả giữa lợn đực Landras, Yookshire ngoại lai với nái Móng Cái
phong phú, có thể tận dụng các phụ phế phẩm của ngành trồng trọt, của ngành công
họ
nghiệp chế biến thực phẩm. Khả năng tiêu hóa thức ăn của lợn cao nên tiêu tốn ít thức
ăn cho 1kg tăng trọng. Do vậy, lợn rất phù hợp cho chăn nuôi hộ gia đình.
Đ
ại
Lợn có khả năng sinh sản cao, tái sản xuất đàn nhanh nên lợn hơn hẳn các gia súc
khác về mặt sản xuất. Lợn là động vật đa thai, bình quân lợn đẻ 1,5 – 2,5 lứa/năm, 8 –
12 con/lứa.
ng
Lợn dễ bị dịch bệnh, độ rủi ro cao do khí hậu, thời tiết thất thường, thiên tai bão
lũ, hạn hán ảnh hưởng đến khả năng sản xuất của lợn. Mặt khác giá cả đầu vào, đầu ra
ườ
luôn biến động do cạnh tranh và cung cầu thị trường.
Sản xuất hàng hóa theo lối công nghiệp đòi hỏi lượng thức ăn cao, nguồn vốn
Tr
lớn, đặc biệt là vốn cố định để xây dựng chuồng trại chăn nuôi. Vốn ở mỗi chu kỳ sản
xuất là rất cần thiết. Khi sản xuất thâm canh, chu kỳ sản xuất ngắn nên thu hồi vốn
nhanh, hiệu quả vốn cao hơn so với các gia súc khác. Nhiều loại giống nhập ngoại giá
thành cao, khó chủ động trong việc đáp ứng nhu cầu sản xuất.
hiện nhiều và hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn được quan tâm hơn.
in
Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, nắng ấm, sản xuất cây lương thực, có nhiều loại
ngũ cốc tạo ra nguồn thức ăn phong phú phù hợp với chăn nuôi đàn lợn.
cK
Công nghiệp thức ăn gia súc phát triển nhanh chóng trong những năm gần đây,
kết hợp với giống lợn cao sản đã mở ra hướng phát triển thuận lợi cho nghề nuôi lợn.
Tuy nhiên, do sản lượng thịt lợn tăng nhanh trong khi lượng xuất khẩu còn hạn
họ
chế và mức tiêu dùng trong nước còn yếu, nên giá bán trên thị trường trong nước cũng
bấp bênh, không ổn định. Thông thường khoảng 2 – 3 năm người nuôi lợn phải chịu
Đ
ại
cảnh rớt giá và thời gian rớt giá dài hay ngắn cũng biến đổi thất thường, giá thành sản
xuất thịt lợn còn rất cao, nhất là ở các hộ chăn nuôi nhỏ. Vì vậy, muốn nghề chăn nuôi
phát triển bền vững và ổn định đòi hỏi các nhà chăn nuôi phải có những cải tiến các
ng
khâu trong quá trình chăn nuôi, nhằm hạ giá thành, tăng chất lượng sản phẩm thịt để
tồn tại trong quá trình hội nhập thương mại trong khu vực cũng như kích thích thị
hội về hàng hoá dịch vụ ngày càng tăng và đa dạng đòi hỏi xã hội các đơn vị sản xuất
phải lựa chọn làm sao để với một lượng tài nguyên nhất định phải tạo ra được một
tế
H
lượng hàng hoá dịch vụ cao nhất hoặc ở một mức độ sản xuất nhất định với chi phí
nguồn lực trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất. Như vậy, lợi ích của nhà sản xuất,
người lao động và xã hội mới được nâng cao, nguồn lực mới được tiết kiệm.
h
HQKT ở mỗi ngành, mỗi lĩnh vực đều có những quan điểm những cách xem xét,
in
đánh giá khác nhau. Tuy nhiên, tựu chung lại thì hiệu quả kinh tế có thể được định
nghĩa như sau: “Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh về mặt chất lượng
cK
của quá trình sản xuất, nó được xác định bằng cách so sánh kết quả thu được và chi
phí bỏ ra".
Trong quá trình nghiên cứu HQKT sản xuất nông nghiệp, chúng ta cần phân biệt
họ
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Bản chất của HQKT
Bản chất của HQKT là sự tương quan so sánh cả về mặt tuyệt đối và tương đối
giữa lượng kết quả thu được và lượng chi phí bỏ ra.
Bởi thế bản chất của HQKT trong quá trình sản xuất kinh doanh phản ánh trình
uế
độ sử dụng nguồn lực (đất đai, lao động, vốn, thiết bị máy móc, nguyên vật liệu,...) để
đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên để hiểu rõ bản chất của phạm trù HQKT trong hoạt
tế
H
động sản xuất kinh doanh cần phân biệt hai khái niệm " hiệu quả" và "kết quả" và mối
quan hệ giữa chúng.
Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là những gì đạt được sau một quá
trình sản xuất kinh doanh nhất định, kết quả đạt được bao giờ cũng là mục tiêu cần
h
thiết của đơn vị sản xuất, có thể là những đại lượng cân, đo, đong, đếm được như số
khoa học sâu sắc, vừa là yêu cầu đặt ra của thực tiễn xã hội. Có nhiều phương pháp để
xác định HQKT:
- Phương pháp 1: HQKT được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí
Tr
bỏ ra. Nghĩa là, một đồng chi phí sản xuất (đơn vị đầu vào) cho ra bao nhiêu đồng giá trị
sản lượng (đơn vị đầu ra).
H = Q/C
Trong đó: H: Hiệu quả kinh tế
Q: Khối lượng sản phẩm thu được
C: Chi phí bỏ ra
SVTH: Nguyễn Thị Lương
11
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: PGS.TS Mai Văn Xuân
Phương pháp này phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực của cả quá trình sản xuất
kinh doanh nhất định, xem xét một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết
quả. Trên cơ sở đó người ta đánh giá HQKT giữa các đơn vị sản xuất với nhau, giữa
các ngành sản phẩm khác nhau và giữa các thời kỳ khác nhau.
uế
- Phương pháp 2: HQKT được xác định bằng tỷ số giữa kết quả tăng thêm với chi
Do nguồn lực sản xuất của hộ gia đình luôn có hạn, vì vậy cần phải tính toán như
Đ
ại
thế nào để với số lượng các nguồn lực hạn chế nhưng có thể sản xuất ra một khối
lượng sản phẩm lớn nhất và đạt hiệu quả cao nhất. Trong chăn nuôi lợn, chi phí, kết
quả và hiệu quả sản xuất được xác định như sau:
ng
Chi phí sản xuất (CPSX)
- Chi phí sản xuất chi trả bằng tiền (Cbt): là toàn bộ chi phí bằng tiền của hộ để
ườ
tiến hành sản xuất kinh doanh, bao gồm chi phí sản xuất trược tiếp (Ctt); lãi tiền vay
Tr
ngân hàng (i).
Cbt = Ctt + i
- Chi phí sản xuất trực tiếp (Ctt): là toàn bộ chi phí bằng tiền mặt của hộ để tiến
hành sản xuất kinh doanh như mua thức ăn, giống, thuê lao động, thuê các dịch vụ
khác. Các khoản chi phí này thường được tính theo giá thị trường.
- Chi phí sản xuất tự có của hộ (Ch): là các khoản chi phí mà hộ gia đình không
phải dùng tiền mặt để thanh toán và gia đình có khả năng cung cấp như lao động gia
Qi: Khối lượng sản phẩm chính thứ i
tế
H
lượng các loại sản phẩm nhân với giá sản phẩm tương ứng.
Qj: Khối lượng sản phẩm phụ thứ j
cK
Pj: Giá sản phẩm phụ thứ j
Trong chăn nuôi lợn giá Pi tính cố định hay tính theo giá thị trường tuỳ thuộc vào
mục đích kinh tế. Trong đề tài giá Pi được tính theo giá thị trường, nhưng để đánh giá
họ
mức hiệu quả trong chăn nuôi lợn thịt thì giá Pi không đổi. Và giá trị sản xuất được
tính chủ yếu theo giá trị sản phẩm chính. Giá trị của sản phẩm phụ được coi như không
Đ
ại
đáng kể.
- Thu nhập hỗn hợp (MI): Là phần còn lại của giá trị gia tăng sau khi trừ đi chi phí
sản xuất chi trả bằng tiền.
ng
NB
TC
GO/TC
MI/GO
NB/GO
- GO/TC (Tổng giá trị sản xuất trên tổng chi phí): cho biết một đồng chi phí sản
uế
xuất cho ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng.
- MI/GO (Thu nhập hỗn hợp trên tổng chi phí): cho biết một đồng giá trị sản
tế
H
xuất cho ra bao nhiêu đồng thu nhập hỗn hợp.
- NB/GO (Lợi nhuân ròng trên tổng chi phí): cho biết một đồng giá trị sản xuất
cho ra bao nhiêu đồng lợi nhuân kinh tế ròng.
in
1.2.1. Tình hình chăn nuôi lợn trên thế giới
ườ
Thịt là nguồn cung cấp quan trọng nhất về đạm, vitamin, khoáng chất,… cho con
người. Chất dinh dưỡng từ động vật có chất lượng cao hơn, dễ hấp thu hơn là từ rau
Tr
quả. Trong khi mức tiêu thụ thịt bình quân đầu người các nước công nghiệp rất cao thì
tại nhiều nước đang phát triển, bình quân dưới 10kg, gây nên hiện tượng thiếu và suy
dinh dưỡng. Ước tính có hơn 2 tỷ người trên thế giới, chủ yếu là các nước chậm phát
triển và nghèo bị thiếu vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitaminA, iodine, sắt và
kẽm, do họ không được tiếp cận với các loại thực phẩm giàu dinh dưỡng như thịt, cá,
trái cây và rau quả.
SVTH: Nguyễn Thị Lương
14