STT
TỪ VIÉT TẮT
1.
BQ
2.
3.
BQC
BVTV
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
CNH - HĐH
DANH LỜI
MỤC CHỮ
NN&PTNT
thầy cô giáo Khoa kinh tế nói riêng đã nhiệtCông
tìnhnghiệp
giảnghoá
dạy,
truyền
đạt những
kiến
thức
cơ
sở
lý
luận
rất
quý
giá
giúp
cho
em
nâng
cao
được
nhận thức
Chi phí sản xuất
NS
trong quá trình thực tập cũng như quá trình nghiên cứu.
bìnhAo
quân
SL
Đặc biệt là cô giáo hướng dẫn Th.s Đỗ ThịDiện
Xoá đói giảm nghèo
Xã hội chủ nghĩa
- -l ii --
DANH MỤC BẢNG BIÉƯ
Bảng 2.1: số hộ điều tra theo thôn, buôn....................................................................9
Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại hộ................................................................................10
Bảng 3.1: Tình hình đất đai của xã Êa Nuỗl năm 2007...........................................14
Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động xã Êa Nuồl năm 2007.............................15
Bảng 3.3: Tình hình gieo trồng của xã năm 2007....................................................20
Bảng 3.4: số luợng và CO' cấu các nông hộ điều tra..................................................24
Bảng 3.5: Nhân khẩu, lao động, nghề nghiệp chủ hộ của các nông.............hộ 2007
26
Bảng 3.6. Trình độ văn hoá của chủ hộ....................................................................27
Bảng 3.7: BQ diện tích đất canh tác/ nhân khẩu và lao động của..........................hộ
29
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất trong các nông hộ điều tra năm.....................2007
30
Bảng 3.9: Tình hình vốn vay của hộ điều tra...........................................................32
Bảng 3.10: Tình hình trang bị công cụ sản xuất của các nông hộ..........................34
Bảng 3.11: Năng suất, sản lượng ngành trồng trọt..................................................35
Bảng 3.12: Tình hình một số vật nuôi chính năm 2007..........................................36
Bảng 3.13: Tình hình thu từ trồng trọt cuả các hộ điều tra.....................................38
Bảng 3.14: Ket quả sản xuất ngành chăn nuôi BQ nông hộ năm 2007 ................40
Bảng 3.15 : Co cấu thu của nông hộ nghiên cứu.....................................................41
Bảng 3.16: Chi phí đầu tư sản xuất ngành trồng trọt của hộ điều tra....................42
Bảng 3.17: Chi phí sản xuất ngành chăn nuôi của các hộ điều tra.........................44
Bảng 3.18: Tổng thu nhập của các nông hộ.............................................................46
hực trạng phát triển kinh tế nông hộ ở vùng nghiên cứu.............................................25
3.2.3.....................................................................................................................................
Một số giải pháp phát triển kinh tế nông hộ ở xã Êa Nuỗl.............................................52
PHẦN IV: KÉT LUẬN VÀ ĐẺ NGHỊ.......................................................................55
4.1. Kết luận....................................................................................................................55
5.2. Đề nghị.....................................................................................................................57
5.2.1. Đổi với địa phương...........................................................................................57
5.2.2. Đối với người dân.............................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 58
- iv -
PHAN I: ĐẠT VAN ĐE
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐÊ TÀI
Việt Nam là một nước thuần nông, có nhiều tiềm lực đề phát triển một nền
nông nghiệp vững mạnh, với gần 70 triệu người sống ớ nông thôn trong đó lao động
nông nghiệp là 28 triệu người chiếm 78% về dân số và 70 % về lao động so với cả
nước [14]. Kinh tế hộ nông dân là một hình thức phổ biến, đang có vai trò, vị trí rất
to lớn và là chủ thê quan trọng trong phát triên nông nghiệp và đôi mới nông thôn ớ
nước ta.
Ở nước ta hiện nay bên cạnh nhừng hộ nông dân đã làm giàu trên mảnh đất
của mình vẫn còn tồn tại một bộ phận khá lớn hộ nông dân thiếu tính tụ chủ và tâm
lý ỷ lại trong sản xuất kinh doanh, điều kiện sản xuất còn rất khó khăn dẫn đến
những khó khăn trong sản xuất và đói nghèo trong đời sống.
Do vậy, vấn đề đặt ra cho nông nghiệp nông thôn hiện nay là phải phát triển
nông nghiệp toàn diện, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống.
Chuyến dịch cơ cấu nông nghiệp nông thôn có hiệu quả trên cơ sớ đảm bảo đủ nhu
Phạm vỉ nghiên cứu
Đe tài triển khai nghiên cứu ở xã Êa Nuỗl, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk.
Sổ liệu phục vụ nghiên cứu đề tài bao gồm các số liệu điều tra trực tiếp năm
2007.
-2 -
PHÀN II: CO SỞ KHOA HỌC VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.1. Cơ SỞ KHOA HỌC
2.1.1.
Cơ sở lý luận
2.1.1.1. Các khái niệm CO’ bản
2.1.1.1.1.
Khái niệm hộ
- Trong từ điền ngôn ngừ Mỹ (Oxíòrd Press - 1987) "Hộ là tất cả nhưng
người song chung trong một mải nhà. Nhóm người đó hao gồm những người cùng
chung huyết tộc và những người làm ăn chung”. [6]
- Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên quan đến sản xuất tiêu dùng, xem
như là một đơn vị kinh tế. (Martin, 1980) [8]
- Các nhà kinh tế ở Việt Nam định nghĩa: "Hộ là một nhóm người có cùng
không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước.
2.1.1.1.3
Kinh tế hộ nông dân
Traianốp cho rang: "Kinh tế hộ nông dân như ỉ à một phương thức sản xuất
tồn tại trong chế độ xã hội, từ nô lệ qua phong kiến đến tư bản chủ nghĩa, phương
thức này có những quy luật phát trỉên riêng của nó, và trong mỗi chế độ nó tìm
cách thích ứng với cơ chế kinh tế hiện hành [9]
Kinh tế hộ có vai trò rất quan trọng trong việc ổn định và phát triển kinh tế xã hội. Phát triên kinh tế nông hộ gắn liền với phát triên bền nông thôn bền vững
tức là phát triển theo hướng CNH - HĐH đất nước, giữ vừng hiệu quả kinh tế, xã
hội và môi trường dựa theo cơ chế thị trường và có sự quản lý của nhà nước nhằm
đảm bảo được nhu cầu hiện tại nhưng không làm giảm khả năng đáp ứng trong
tương lai.
2.1.1.1.4.;
Phân loại hộ nông dân
- Căn cứ vào tỉnh chất của ngành sản xuất: Hộ thuần nông, nông hộ kiêm,
nông hộ chuyên, nông hộ buôn bán
- Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ bao gồm: Hộ giàu, hộ trung bình, hộ
khá, hộ nghèo và hộ đói. Sự phân biệt này thường dựa vào qui định chung của cả
nước hoặc qui định của từng địa phương. [15]
2.1.1.1.5 Các đặc trưng của kinh tế hộ nông dân
* Là đon vị kinh tế độc lập, tự chủ
- về
quan hệ sở hữu tư liệu sản xuất: ruộng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu,
* Ruộng đất
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, luôn gắn liền với sản xuất nông nghiệp, vì
vậy chính sách ruộng đất là một trong những điều kiện quan trọng hàng đầu đối với
việc phát triển kinh tế hộ nông dân.
Nghị quyết 10 của Bộ Chính trị về "Đôi mới quản ìỷ trong nông nghiệp", đã
khăng định vai trò chủ thê của hộ nông dân và vấn đề ruộng đất phù họp với điều
kiện cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng Xã hội chủ
nghĩa. Vấn đề mộng đất được giải quyết từng bước thông qua: Luật đất đai 1988,
Luật đất đai 1993, Luật đất đai sửa đổi và bổ sung tháng 12/1998, tháng 12/2000.
-5-
Việc áp dụng khoa học kỹ thuật phải xuất phát từ nhu cầu và lợi ích của
nguời tiếp nhận khoa học kỳ thuật đó, trong đó việc kết hợp giũa các kiến thức hàn
lâm và kiến thức bản địa là rất quan trọng. Vì vậy, vấn đề chuyên giao khoa học kỳ
thuật phải đảm bảo các vấn đề sau :
- Khả thi về kỳ thuật
- Chi phí thấp, phù hợp với đầu tu của hộ nông dân
- Đáp ứng nhu cầu của nông dân địa phương
* Xoá đói giảm nghèo
Đói nghèo hiện nay là vấn đề trọng tâm nan giải ở nông thôn Việt Nam , đặc
biệt tập trung ớ các vùng sâu, vùng xa và phân bố không đồng đều giữa các vùng.
- Nguyên nhân: điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, hậu quả chiến tranh, thiếu kiến
thức làm ăn, thiếu vốn, đông con hay lười lao động... và các yếu tố về mặt chính
sách
Quan diêm cơ bản là làm thê nào đê hộ nông dân tự mình thoát ra khỏi cảnh
đói nghèo, nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân trong vùng, tạo điều
kiện đổ họ thoát nghèo và lạc hậu, hòa nhập với sự phát triển chung của cả nước.
* Các vấn đề khác như: cơ sở hạ tầng, giáo dục, y tế,... [11]
Thực tiễn xây dựng, bảo vệ To quốc cũng như quá trình CNH-HĐH đất nước
theo định hướng XHCN đều khẳng định tầm vóc chiến lược của vấn đề nông
nghiệp, nông dân, nông thôn. Chính vì vậy, Đảng ta luôn đặt nông nghiệp, nông
dân, nông thôn ớ vị trí chiến lược quan trọng, coi đó là cơ sở và lực lượng đế phát
triển kinh tế-xã hội bền vừng, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng; giữ
gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái. [14]
2.1.2.2. Tình hình phát triển kinh tế nông hộ ở Tây Nguyên
Tây Nguyên là địa bàn có vị trí chiến lược hết sức quan trọng về chính trị,
kinh tế, quốc phòng - an ninh, có những lợi thế, tiềm năng phát triển kinh tế nhưng
cũng là một địa bàn phức tạp, nơi các thế lực thù địch thường lợi dụng đê tiến hành
các hoạt động chống phá ta. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Tây Nguyên đã từng bước
vươn lên trở thành vùng kinh tế động lực của cả nước, vũng chắc về an ninh, quốc
phòng. Tông diện tích của Tây Nguyên là 54,460 km2. Dân số đến cuối năm 2006
là 4,81 triệu người, trong đó có 12 dân tộc thiếu số tại chỗ, đông nhất là người Gia
rai, Êđê. Trong các năm gần đây, Tây Nguyên đã đạt được những kết quả quan
trọng: kinh tế duy trì tăng trưởng ớ mức cao và có những sự chuyên dịch theo
hướng tích cực. Giai đoạn 2001 - 2005, GDP bình quân tăng 10,05%, cơ cấu kinh tế
chuyền dịch theo hướng nâng dần tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ, giảm dần tỷ trọng
nông - lâm nghiệp. GDP bình quân đầu người năm 2006 đạt hơn 6,6 triệu đồng,
tăng 23% so với năm 2005.
Khu vực Tây Nguyên có 1,8 triệu ha đất đỏ bazan thuận lợi cho sản xuất nông
-7-
52.000 ha đồng cỏ tự nhiên phục vụ cho việc phát triển chăn nuôi đại gia súc. Mật
độ dân số thấp (53 người/km2), khí hậu ôn hoà với hai mùa mưa, nắng rõ rệt thích
hợp cho việc phát triên cây công nghiệp. Nông nghiệp mặc dù chịu nhiêu ảnh
hưởng của hạn hán, thời tiết bất thường, hệ thống thủy lợi chưa đồng bộ nhưng vẫn
duy trì được mức tăng ổn định (7,04%/năm), chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng
nơi đây. Nguồn thu của các thành phần kinh tế rất đa dạng phong phú nhưng thu
nhập của hộ trong nông thôn lại phụ thuộc vào kết quả sản xuất và phương thức
phân phối. Mức thu nhập phản ánh trình độ sản xuất và nó quy định mức sống, khả
năng tiêu dùng, khả năng tích luỳ, khả năng tái sản xuất của hộ.
Việt Nam gia nhập WTO đã tạo ra nhiều cơ hội cho Đắklắk tham gia hội
nhập kinh tế quốc tế. Đê hội nhập thành công, bền vững nhất là trong nông nghiệp,
tỉnh Đắklắk đã tiến hành công cuộc hiện đại hoá nông nghiệp và phát triên nông
thôn; nâng cao hiệu quả đầu tư; phát triển nguồn nhân lực; bảo vệ và phát huy giá trị
văn hoá dân tộc... Tạo ra những sản phẩm có giá trị đạt yêu cầu, tiêu chuẩn cao của
thị trường thế giới.
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
2.2.1.
Chọn địa điểm nghiên cứu
Căn cứ vào tình hình cụ thê của xã Êa Nuồl, huyện Buôn Đôn, tỉnh Đăk Lăk,
chọn 4 thôn, buôn đại diện cho 4 vùng nghiên cứu là buôn Niêng I, buôn Niêng II,
thôn Hoà An và thôn Hoà Nam I. Trong đó:
- Thôn Hoà An đại diện cho các nông hộ dân người Kinh di cư lâu đời, kinh
tế phát triển nhất của xã, với các loại hình sản xuất nông nghiệp và dịch vụ.
- Thôn Hoà Nam I và Buôn Niêng I là buôn có mức sống trung bình và phát
triên chủ yếu là nông nghiệp.
- Buôn Niêng II là buôn có dân tộc thiểu số sinh sống đông như Êđê, Mnông,
kinh tế kém phá triển và còn đói nghèo.
Chọn hộ đại diện: Mầu được chọn là 89 hộ điều tra ngẫu nhiên các hộ ớ mỗi
thôn,buôn, số hộ chọn phân theo các thôn điều tra:
Bảng 2.1: số hộ điều tra theo thôn, buôn
Thôn, Buôn Buôn Niêng 1 Buôn Niêng 2 Thôn Hòa An Thôn Hòa Nam 1 Tống
kinhphản
tế - xãánh
hộithực
nămtrạng
2007 địa
và chiến
bàn nghiên
lược
cứuphát
và mô
triểntảkinh
hiệutếquả
xã của
hội việc
của xã
sử đến
dụngnăm
các2010;
yếu tố nguồn lực kinh tế hộ.
+- Thống
Báo cáo
kêvềsotình
sánh:
hìnhSo
sử sánh
dụng dùng
đất đaisốcủa
tuyệt
xã năm
đối 2006,
Hệphục
thôngvụcác
chi'việc
tiêutìm
nghiên
nhằm
cho
hiểu cứu
tổng quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội
2.2.5.1.
Nhóm
chỉ
tiêu
phản
ánhnghiên
nguồncứu,
lực sản
xuấtđối
cùachiếu
các nông
hộ kiện của
của xã ớ phần 3.1 đặc điếm địa bàn
so sánh
với điều
- Số nhân khẩu BQ / hộ
nông hộ điều tra đê tìm ra diêm mạnh, điếm yếu của hộ trong phần 3.2 kết quả
- Số lao động bình quân/ hộ
nghiên cứu.
- Số nhân khẩu / lao động
Các chỉ tiêu sử dụng: số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân...
Q: Số
sản hoạt
phấmcủa
cáchọ,
nhóm
nôngthành
hộ sảncác
xuất
ra hộ theo tiêu chí:
- Tổng chi và cơ cấu các nguồn chi của nông hộ.
Bảng 2.2: Tiêu chí phân loại hộ
Trong đó chi phí cho trồng trọt gồm chi phí về giống, phân bón, thuốc bảo vệ
Chỉ tiêu
Thu nhập
thực vật, nhiên liệu, thuê lao động, tưới nước.
Hộ nghèo
Chi cho chăn nuôi gồm chi mua giống, mua thức
và cách thành phố Buôn Ma Thuột 10 Km về phía Tây Nam, có vị trí như sau:
-
Phía Bắc giáp xã Tân Hoà, huyện Buôn Đôn
-
Phía Nam giáp xã Hoà Xuân, thành phố Buôn Ma Thuột
-
Phía Tây giáp huyện Cư Jút, tỉnh Đăk Nông
-
Phía Đông giáp phường Thành Nhất, thành phố Buôn Ma Thuột
Vị trí địa lý của xã tương đối thuận lợi cho vận chuyển hàng hóa nông sản tới
các thị trường lớn như Buôn Ma Thuột, thành phổ Hồ Chí Minh, đồng thời cũng
thuận tiện cho chuyển giao công nghệ khoa học kỳ thuật để áp dụng vào sản xuất.
Tuy nhiên, do địa bàn trải rộng, dân cư ở phân tán, làm ảnh hưởng đến sản xuất và
đời sống của người dân, đặc biệt là các nông hộ.
3.1.1.2
Thời tiết khí hậu
Xã Êa Nuỗl nằm trong vùng khí hậu cao nguyên nhiệt đới âm gió mùa, trong
năm chia ra làm 2 mùa rõ rệt: mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 11. Mùa
khô bắt đầu từ tháng 12 đến hết tháng 3 năm sau. Có hai hướng gió chính: gió Đông
Bắc thôi vào mùa khô và gió Tây Nam vào mùa mưa.
Bảng
3.1:
Tình
hình
đấtđộng
đai
xã Êa
Nuỗl
năm °c/năm,
2007 sổ giờ
khí thất
thường, BQ
hàng
năm
là
82%,
tổng
tíchcủa
ôn40,35
đạt
8.000
- 8.500
3.1.2.2.
Tình
hình
dân
số
và lao
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng cây lâu năm
41,69
Đăk
Lăk,
điều
sự mất cân đối 0,1
về lượng mưa trong năm, sự biến
Đất có mặt nước nuôi
trồng
thuỷ
sảnbất lợi cơ bản là8,85
động lớn về biên độ nhiệt giữa100,29
ngày, đêm và theo
Đất lâm nghiệp
1,4mùa đã ảnh hưởng đến sản xuất
và sinh hoạt của người dân trong634,63
xã.
Đất phi nông nghiệp
3.1.1.3
Địa hình, thổ nhưỡng
Đất ở
90,34
9,23
2
3
Đất chuyên dùng
địa hình cao nguyên,
Tờn thụn,
buụn
lúa ra
nước.
loại đất đa dạngSũ
làm
thảm
Dõn lợi cho câyChia
cỏc Các
dõn tũc
hũchoSD
lao thực vật rất phong phú và
SŨ
thích
nhiều loại cây,
phép cóDũng
thể đa dạng hóa các loại cây
Kinhhợp
ấũờvới Mũũng
Thỏiđiều
Khỏenày cho
(hũ)
Hoà Nam 1
ro trong sản xuất nông nghiệp.
1327
Ea Mdthar 2
1412
Mdthar 3
438
TUng SŨ
10409
cấu
kém, thường bị hạn hán142
kéo dài 95
vào đầu mùa khô và cuối mùa
564thô, giữ nước 98
UBND
xã Êasóc
Nuỗỉ
mưa
nhiều khó khăn cho các122
hộ nông98dân Nguồn:
trong việc
chăm
cây
518 nên gây rất 46
Ngu ôn: UBND xã Êa Nuỗỉ
ngô,cho
đậu sản
đỗ...xuất
334
7 nông nghiệp rất lớn, 122
169 tổng diện tích đất tự nhiên
vực (41,02 người/km2) và toàn tỉnh (132,27 người/km2) [4]. Đây là xã mới được
của
toàn1102
xã. Điều
này nưóc
cho thấy
yếu là nông nghiệp, trong đó
3.1.1.4
Nguồn
thuỷsản
vănxuất của
116
253 xã chủ792
thành lập vài năm gần đây nên dân số còn thưa thớt, số hộ không nhiều nhung BỌ
trồng
chiếm tỷ trọng lớn, đa phần
88 trọt
1034
12 là trồng
232 các cây
681 công nghiệp ngắn ngày như
người/hộ là khá lớn 4,67 người/hộ, chính vì vậy mà diện tích đất BQ đầu người bị
bắp,
sắn... và cây công nghiệp dài ngày
yếu trong
đe tưới
các loại
cây
vềnước
lao động,
xã cónước
5.370chủ
người
độ tiêu
tuổi cho
lao động,
chiếm
cầu
hàng ngày của98
người dân chứ chưa
1213
101 mang
329tính chất
884hàng hoá. Ngoài ra, diện tích
trồng trong
khô.
Phía
củaVới
xã giáp
sông Sê
Pôkđông
và chạy
dọc
51,59%
quả thuận
diện tích
đất đai
Sêrêpôk
3 là 159,35
cây lâu 5370
năm 107 ha, đất trồng cây hàng
5290 4522
281ha, trong
162 đó đất
154trồng2331
chương
trìnhnày
thuỷcũng
lợi. đặt ra vấn đề khó khăn cho xã vì tháng 11 đến tháng 4 năm sau
nhiên, điều
năm 44 ha, đất lâm nghiệp 8,35 ha. Chính vì vậy đất đổ sản xuất nông nghiệp đã
nướcnhàn,
ngầmlaoớ động
đây sâu
18 nên
đến đòi
20m,hỏithuận
chobiện
việcpháp
sử dụng
là thời Mực
kỳ nông
dư từ
thừa
cứ 1 lao
động thì
1 khẩu
ha), điều này cho thấy khả năng đổ phát triển sản xuất ngành trồng trọt, chăn nuôi
nước
trong
điều
tiếtcho
bình
thường
chochất
sản xuất
của xã.
khác ăn
theo,
gâykiện
khóthời
khăn
việc
cải thiện
lượngnông
cuộcnghiệp
sống. Tuy
nhiên xét
còn nhiều tiềm năng.
- 11534 --
trong dài hạn thì đây là nguồn nhân lực tri thức rất cần thiết cho sự phát triển của
- Xây dựng cơ bán
- 16-
ở xã không ngừng tăng lên qua các năm, riêng năm 2009, dự kiến tổng vốn đầu tư
xây dựng các công trình cơ bản đạt 8.799 triệu đồng.
- Liên lạc, bưu chính viễn thông
Hệ thống liên lạc bưu chính viễn thông trên địa bàn xã ngày càng được đầu
tư phát triển, nhiều hộ gia đình đã có máy điện thoại bàn và có trang bị thêm điện
thoại di động. Hầu hết các thôn, buôn đã có hệ thống phát thanh: loa, micro....
Đài phát thanh xã đã phối hợp với đài truyền thanh huyện lắp mới 01 cụm
loa và bảo dường 04 cụm loa cho thôn, buôn.
- Giáo dục
Năm 2007, trên địa bàn xã có 5 trường học (bao gồm trường Lê Quý Đôn,
trường Bùi Thị Xuân, trường Trần Quốc Toản, trường Trần Hưng Đạo và trường
mầm non Hoa Sen), chia làm 3 cấp học với tổng số học sinh là 2.552 học sinh, trong
đó:
Mầu giáo có 519 cháu.
Tiểu học 1.275 em
Trung học cơ sở: 758 em
Học sinh dân tộc thiêu số 1.353 em, chiếm 53%. Tong số giáo viên, công
nhân viên chức hiện có 149 người.
Ngay từ đầu năm 2007, các trường đã làm tốt công tác tuyến sinh, có sự phối
hợp chặt chẽ giữa nhà trường, chính quyền địa phương và phụ huynh học sinh.
Trường lóp đã được tu sửa, trang thiết bị cho các phòng học tương đối ổn đinh. Tuy
nhiên, so với nhu cầu phát triển của ngành giáo dục xã nhà về phòng học còn thiếu
và xuống cấp, hiện nay còn phải mượn thêm hội trường của UBND xã của các thôn
về vấn đề tôn giáo, trên địa bàn có các tôn giáo chính là:
Thiên Chúa giáo: 250 hộ = 1.144 khẩu, có 05 ban hành giáo;
Tin lành:
213 hộ - 1.192 khẩu;
Phật giáo:
13 hộ = 135 khẩu
Cao Đài:
01 hộ = 04 khẩu
Tôn giáo luôn là niềm tin của người dân, cùng với nhũng chính sách của
Đảng và Nhà nước các giáo dân ngày càng có cuộc sống tốt đời đẹp đạo.
3.1.2.5. Tình hình phát triển kinh tế trên địa bàn xã
* Tình hình trồng trọt.
Tống giá trị thu nhập từ trồng trọt ước đạt 54.768.450.000
Tổng diện tích gieo trồng cả năm: 3.959/ 3.929 ha, đạt 101% kế hoạch, giảm
9,5 % so với cùng kỳ năm 2006 vì lý do thu hồi, giải toả để xây dựng công trình
thuỷ điện SêRêPôk III. Diện tích cây trồng các loại cây được thê hiện qua bảng sau:
Qua báng, ta thấy: diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 101 % kế hoạch,
- 18-
Chũ tiờu
Kũ hoũch
của663
xãdiện
nămtích,
2007làm cho sản luợng
phẩm này100
tăng. Lúa
và 3.3:
rau Tình
quả các
tăng
về
130
5,1
Cõy cú bũt
tăng lên. 350
Đây là hệ quả 404
do giá cả các mặt
thực thực phẩm trong năm vừa
15 hàng luơng
6.060
ũũu xanh
qua tăng 250
cao, người nông
180dân đã chuyến
1,2 sang trồng
216các loại cây phục vụ cho nhu
240 quyền. Hiện
410 nay, chính 1,3
quyền xã đang533
tiến hành một số biện pháp đế
Mớa
ngũn ngày Bụng vũi
Cõy cụng
20.800
240công nghiệp25
1,3 chung giảm
32,5
Cây
ngắn ngày nhìn
về diện tích và sản lượng, chỉ
TU ng
Cà phờ
914 đặc biệt trong năm qua, diện tích đất trồng đậu phụng
đạt 83,7 765
% so với kế hoạch,
ũiũu
1,4giá bông hạt224
mua bông325
nhân là do năng suất (949)
bông hạt ở Việt Nam thấp, đạt 1-2 tấn/ha. Ngoài ra, giá thu
(20)1
Nuỗl nói riêng và Việt Nam nói chung.
Cõy ũn quũ
40 như diện tích
33 gieo trồng các
1,3 loại cây trồng
43 khác giảm do người dân có
Neu
TUng
xu hướng1400
chuyển dịch 1400
cơ cấu giữa các- loại cây trồng- thì đối với các loại cây công
nghiệp dài ngày nguyên nhân khiến cho việc giảm diện tích gieo trồng theo kế
hoạch là do vấn đề quy hoạch đất để xây dựng thuỷ điện (diện tích đất trồng cây
công nghiệp dài ngày bị mất lên đến 107 ha). Cây cà phê đã được trồng mới thêm
15 ha, tương đương với 1 %, diện tích vườn cà phê đã đi vào thời kỳ kinh doanh
chiếm đến 93,5% tổng diện tích cà phê gieo trồng. Tuy nhiên, do thời tiết mưa sớm
nên vụ cà phê vừa qua, nhiều nông hộ bị mất mùa, năng suất trung bình cả vùng chỉ
đạt 1,2 tấn /ha, dẫn đến sản lượng giảm đáng kê so với vụ trước.
Vườn điều mới chỉ khai thác được Vi diện tích nên sản lượng thu được cũng
không cao. Riêng cây ăn quả thì chỉ được chú trọng trồng ở thôn Đại Đồng, diện
tích trồng cũng không cao nên thu nhập từ việc thu hái còn thấp.
Công tác chuyến dịch cơ cấu cây trồng trên được chính quyền xã xác định
thông qua việc phân loại các vùng đât chuyên canh, nguyên liệu phù hợp với thô
nhưỡng.
- 19-
Trong năm 2007 có nhiều chuyển biến tích cực, nhiều mô hình trang trại
luật cùng như nghĩa vụ thuế đối với nhà nước.
chăn nuôi gia súc, gia cầm đã phát triển, trong đó có 02 trang trại bò; 01 trang trại
3.1.3.
Đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã
heo; 06 trại gà.
Đàn trâu bò: 3.018 / 3.000 con, đạt 100,6% so với kế hoạch. Tăng 164 con so
3.1.3.1.
với cùng
kỳ năm Thuận
2006. lợi
( 1 ) Diện tích
đã rất
đi vào
thời kỳlợi
kinhtrong
doanh việc
- Vịgieo
trítrồng
địacác
lýloại
củacâyxã
thuận
-21 -
giao lưu, buôn bán, vận chuyên
thuận tiện trong việc tiếp thu, chuyền giao công nghệ và khoa học kỹ thuật phục vụ
- Do địa bàn trải rộng, dân cư phân tán nên khó khăn trong việc triên khai các
-22-
Chỉ tiêu SL
(hộ)
Co’ SL Sơ cấu
cấu
(%) (hộ)
(%)
Số lượng 23 25,9
Phân theo thu nhập
Khá 3
13,0
Trung
9
39,1
Nghèo 11
47,9
bình
Phân theo dân tộc
22
(%)
Cơ cấu
(hộ) (%)
24,7 89
100
- MùaQUẢ
mưaNGHIÊN
thường đến
sớm
3.2. KẾT
cứu
và kết thúc muộn, nhưng có những thời kỳ hạn
3
13,6
3
13,6
2
9,1
11
12,4
hán kéo dài dẫn đến ảnh hưởng tới mùa vụ thu hoạch và chất lượng nông sản phẩm
9
thời tiết0 khắc 0,0
nghiệt với
trồng, nước suối, nước giếng
16 độ 72,7
35 cây39,3
6
0 năm0,0
1 ứng 4,5
0,0tiêu cho1 cây trồng;
1,1
hàng
không đáp
được nhu0cầu tưới
- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt trên địa bàn huyện cũng còn
thiếu về số lượng và chưa đảm bảo về chất lượng cũng là một khó khăn cho phát
triên kinh tê trên địa bàn;
- về dân số, những năm vừa qua đã tăng nhanh về tự nhiên cũng như cơ học
dẫn đến một loạt vấn đề cần đáp ứng phải đặt ra;
- Nhiều đồng bào của nhiều dân tộc cùng sinh sống, trình độ dân trí còn hạn
chế, phong tục và tập quán đời sổng, sản xuất khác nhau cùng dẫn đến nhừng khó
khăn nhất định cho việc thống nhất qui hoạch phát triển của các cấp chính quyền địa
phương cùng như việc tiếp thu khoa học công nghệ cho phát triên sản xuất và đảm
bảo đời sống;
- Thiếu y, bác sĩ thú y nên việc phát triển chăn nuôi còn hạn chế; khuyến nông
cho các hộ nông dân mới chỉ mang tính hình thức, chưa tiếp thu và phỏng vấn
những tâm tư nguyện vọng của hộ nông dân khi họ cần. số lần cán bộ khuyến nông
đến thăm còn hạn chế;
- Chưa có chợ, hệ thống thu mua nông sản phát triến chậm nên giá cả biến
động thường xuyên;
1. Sũ hũ
Hũ
11 trạng phát50
28 hộ ở vùng
23nghiên cứu 22
22
22
Trình độ lao động là một trong nhừng yếu tố quan trọng tác động đến năng suất
Tũ lũ
%
12,4
56,2
31,4
25,9
24,7
24,7
24,7
và chất lượng sản phẩm, đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Trong xu thế hội nhập
2. Sũ nhõn khũu
Khũu
57
148
112
120
103
3.2.2.1.
củachủ
hộ272
điều
tra một154
xuất, từng
bước
đờinghiệp
sống của
đình.
3.2.2.1.1.;
khẩu,
lao nâng
động,cao
nghề
củagia
các
nông hộ
3. Sũ nhõn khũu BQ
Khũu
5,18
5,44
5,50
6,43
5,09
5,45
4,68
Qua bảng số liệu 4.2 cho thấy: Tỷ lệ mù chữ tập trung vào nhóm hộ trung bình và
4. SD Lao Dũng BQ
ngữũi
2,27
2,64
2,61
3,18
2,48
10,0011%, trung7,14
13,04Đối với 18,18
13,64
hộ là %
5,18, cao 36,36
hơn toàn xã gần
bình 16,5%,4,35
nghèo 11,7%).
mù chừ, thôn Hoà An tỷ lệ người có trình độ cấp III gấp 3,6 lần tỷ lệ đó ở buôn Niêng
nhóm hộ
khẩu/ %
hộ, cao hơn toàn xã 0,83 khẩu,
Chỉ tiêu
SL
% nghèo,SLsố khẩu
% BQ/ hộ
SLcao nhất
% 5,5 SL
I và 3,5 lần so với buôn Niêng II. Do đó 2 thôn này kinh tế họ có phần khá hơn ở buôn
cao hơn so vớihộ
nhóm hộ khá làhộ6,2% và hơn hộ
hộ trung bình 1,1%. Đây là một đặc
hộ
Niêng ĩ và II.
0diêm chung
0
6 nghèo
54,55
4 xã36,36
của1 hầu 9,09
theo
Niêng II
thôn
Hoà An
buôn
Hoà Nam I
Nguồn:
Tông
từIII
phiếu
Mù
chữ15khăn 53,57
Cấpviệc
I 2 giải
Cấp
IIhợp
Cấp
5nhóm 17,86
21,43
7,14
nghèo là 6vấn đề
rất khó
trong
theo
mức thu
và động
sau khi
Sốvào
laocác
động
ỉ hộ
lượng
chính
của nhập
hộ. Lao
BQđiều
ở3
0tra,
6có cơlệch
27,27
9 hộso
40,91
31,82
tổng
cấu
các nhóm
trong
nghiên
cứu
quahộbảng
Nguồn:
nhóm
hộ0hợp,
An
lao động
hơn
với11
nhóm
hộ cao,
nhưng
thiếu
vốn, Hoà
tu - liệu
và
1 vàyếu
đây
cũngthuê
là 2đểthôn
có số
hộ nghèo ít nhất, trong khi đó buôn
sản Hoà
xuất...Nam
nên chủ
đi làm
tăng thu
nhập.
Niêng I,
II có
số hộkhấu
nghèo/ cao
lệ hộ
và trung
bìnhởthấp.
Hoàcao
An(khá
và Hoà
Nam so
I, trong
khi xã,
đó
8,1%.người
So với
toànđaxãphần
thì là
tỷ dân
lệ này
+ 17,5%
với toàn
người
bản địa
tập nghèo
trung ớ8,8%).
buôn Đổi
Niêng
và II có
lệ thì
số hộ
thấp,
chủ có
yếugìlàđáng
các
trung bình
6,2%,
được những
tính đạinguyên
diện
nuôi thêm nhiều
người
hơn. Tỷ
lệ ănđiều
theo quá
cao
là đã
mộtđáp
trong
những
nguyên
nhân
nhân
tạo có
ra thê
sự suy
chênh
lệch
giữatấtcác
hộ về
sự
dụng khoa học kỹ thuật, tạo ra chênh
của
rộng
cho
trênvận
toàn
Chỉ tiêu
1. Phân theo thu nhập
Khá
3.2.2.1.3.; Đất đai của các nông hộ
Bảng 3.7: BQ1.974
diện tích đất canh tác/4.500
nhân khấu và lao động của hộ
10.227
ĐVT: m2
2.113
4.353
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt quan trọng của các nông hộ. Dựa
Nghèo
10.473
1.904
4.017
trên diện tích và cơ cấu đất mà chủ hộ có thể quyết định lựa chọn cây trồng phù hợp
Bảng 3.8: Tình hình sử dụng đất trong các nông hộ điều tra năm 2007
2.Phân theo thôn
với gia đình và đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Niêng I
13.939
2.166
4.580
Qua các số liệu của bảng 4.3 cho thấy ràng: Diện tích canh tác/lao động đối với
Niêng II
9.983
Cũ cũu
tác phùhũhọp với
câyhũ
trồng, Cũ
vớicũu
điềuDTBQ
kiện cụ
đảmDTBQ
bảo hũ
Trung bình
11.493
(nr)
(%)
(m2)
(%)
(m2)
(%)
(m2)
cho cây trồng phát triển sinh trưởng đạt năng suất chất lượng sản phẩm cao, thích hợp
1. ũũt trũng cõy hàng nũm
20,40
727
7,11
1.660
14,43
3.911
với nhu cầu thị2.219
trường.
loại
cây
công
nghiệp
ngắn
ngày
như
ngô,
sắn,
đậu:
diện
tích
trồng
ở
nhóm
- Cõy CN ngũn ngày
989
580hoang làm5,04
đây là buôn lâu
đời, người44,57
dân đồng bào0ở đây đã 0,0
sớm biết khai
rẫy cho nên2.107
hộ
khá
gần
như
không
đáng
kể,
819 Còn
6,02
hơn bình diện chung
các buôn
người dân tộc khác. 14,67
trồng chính, có tính hàng hoá, dùng đế bán nhằm tăng thêm thu nhập. Ngoài ra, ngô và
TUng DTBQ
10.877
10.227
100,0
10.116
Tóm lại,
có thể thấy100,0
BỌ quy mô
đất đai của
hộ khá 11.507
(phần lớn là 100,0
các hộ người
sắn còn dùng một phần cho phát triển chăn nuôi trong hộ. Tuy nhiên, do năm 2006 Kinh) được tích tụ cao hơn so với hộ nghèo, ngoài ra trong sản xuất có điều kiện
2007 cà phê mất giá, nhiều hộ nghèo đã 0 ạt chuyền sang trồng sắn không có quy
chuyên canh, thâm canh hơn và có thu nhập cùng như mức sống cao hơn.
hoạch, đây là điều rất đáng lo ngại do đầu ra không đảm bảo, về lâu dài có thể làm bạc
Đe làm rõ hơn, có thể thấy qua các số liệu của bảng sau: (bảng 3.8)
màu đất, không trồng được các loại cây khác. Chính quyền xã đang có kế hoạch nhàm
Các số liệu của bảng này cho nhận xét sau:
- 3 0này.
hạn chế việc gia tăng diện tích cây trồng
- Đối với cây lúa: nhóm hộ khá có diện tích BQ rất thấp so với các nhóm hộ
- Đối với cây công nghiệp lâu năm như cà phê và điều: đây là loại cây trồng
trung bình và nghèo (gấp 8,8 lần), số hộ khá trồng lúa chỉ chiếm 2/11 hộ, chỉ nhàm
suũtTũ
lũ Mũc Lói suũt Tũ lũ MDc Lói
lũMũc Lói
Tũ
Khi cà phê mất giá, các hộ này đã tậpBQ
trung chuyển
thêm cây điều
(%/hũ sang trồng
(%/hũ
suũt
hũ
hũ
vay BQ
vay
vay
và trồng xen cây ăn trái đế đa dạng hoá thu
nhập. Trong khi đó các hộ nghèo vì
BQ (%/vay
vay
vay
vay
BQ thỏng)
BQ thỏng)
BQ
không có vốn,
mặt
khác
đầu
tu
BQC
theo
lũMũc
vay
Lói suũt
BQ (%/
BQ
(tr.ũ) thỏng)
Bảng
Tình
vốn
vaynguồn
của hộ
điều
13,0thời điểm
0,98 cà phê
9,09rớt giá,
5,0họ3.9:
0,75 lỗhình
18,18
14,0
4,6
nên9,09
năm 2007
bị thua
12,8đổi co 0,65
3,57 sang10,0
khác,
đối với
các hộ 0,75
nghèo, 14,29
việc chuyển
cấu cây trồng
các loại4,6
cây có 3,57
7
2,8
3,0
Niờng I
10,5hon như
0,76điều, 8,70
15,5nhãn là
0,48
8,70 vì họ5,5không còn
3,0 vốn,13,04
vốn56,52
đầu tư lớn
chôm chôm,
điều rất khó
4,7
0,65khá chủ
18,18yếu trồng
14,3 các loại
0,54cây dài9,09
14,0
vậy, các hộ
ngày như
cà phê,3,5
điều...,13,64
Hoà Nam I
14,3
0,78
40,9vụ cho10,4
0 Các hộ
0,00
các27,27
cây trồng
khác chỉ
đê phục
nhu cầu 0,65
ăn uống của0 gia đình.
trung
0
Kinh
26,42
0,7 nuôi21,35
11,2 đê tăng
0,6thu nhập.
4,49Tuy nhiên,
9,8 co 3,3
nhằm
phục 12,7
vụ cho chăn
và bán thêm
cấu cây 7,87
9,0
trồng của các hộ nghèo không ổn định, thường thay đổi theo giá cả nông sản trên thị
trường, diện tích các loại cây trồng thường nhỏ lẻ, manh mún. Chính vì vậy, chính
quyền địa phưong cần quan tâm nhiều hon nữa tói việc định hướng co cấu cây trồng
cho bà con phù họp với tùng vùng, mở rộng hon nữa mạng lưới tín dụng nông thôn
và tìm kiếm đầu ra ồn định cho nông sản.
3.2.2.1.4.; Vốn và nguồn vốn của các nông hộ
Qua điều tra tình hình vốn vay của các nông hộ thể hiện ở bảng 4.5, ta thấy:
- Các nguồn vốn chủ yếu là vay từ ngân hàng, trong đó vay từ ngân hàng
NN&PTNT lớn nhất 39,33 %, từ ngân hàng chính sách là 21,35 %. Trong đó, nhóm
hộ trung bình vay nhiều nhất, số vốn vay lớn hon do họ có khả năng lập kế hoạch
sản xuất và tài sản thế chấp. Nhóm hộ nghèo cũng vay nhiều nhưng chủ yếu là ỏ'
ngân hàng chính sách, số vốn vay chỉ nhằm mục đích hồ trợ nên lượng vốn vay ít.
Lãi vay từ ngân hàng lại thấp hon các nguồn vay khác nên thuận lợi hon. Buôn
-31 -
0,77