ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ VĂN TỊNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ VĂN TỊNH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẢNG NINH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành Kinh tế chính trị
Mã số: 60 31 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN MẠNH HÙNG
thiện hơn.
Hà Nội, tháng 10 năm 2014
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Tên đề tài: Phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Quảng
Ninh, tỉnh Quảng Bình
Số trang: 117 trang
Trƣờng: Trƣờng Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội
Khoa: Kinh tế Chính trị
Thời gian: 2014/10
Bằng cấp: Thạc sỹ
Ngƣời nghiên cứu: Lê Văn Tịnh
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Mạnh Hùng
Hiện nay, kinh tế hộ nông dân đang có vai trò, vị trí rất quan trọng và
là bộ phận hữu cơ trong nền kinh tế, là chủ thể quan trọng trong phát triển
nông nghiệp và đổi mới nông thôn ở nƣớc ta. Cùng với sự phát triển của kinh
tế xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng thì kinh tế hộ nông dân
không ngừng phát triển cả về quy mô và tính chất. Một bộ phận hộ nông dân
chuyển từ quy mô nhỏ thành quy mô lớn, từ sản xuất tự cấp tự túc thành sản
xuất hàng hoá, trao đổi sản phẩm trên thị trƣờng. Nhiều hộ đã khẳng định
đƣợc vị trí vai trò sản xuất hàng hoá của mình trong nông nghiệp, nông thôn.
Họ sử dụng có hiệu quả đất đai, tiền vốn, lao động và đã vƣơn lên làm giàu.
Huyện Quảng Ninh là một huyện thuần nông, nằm ở phía Nam của tỉnh
Quảng Bình
Là huyện có nhiều tiềm năng nông nghiệp chƣa đƣợc khai thác, tuy nhiên việc
phát triển kinh tế nông nghiệp nông thôn còn gặp nhiều khó khăn, việc khai
thác và sử dụng các nguồn lực của hộ nông dân vẫn chƣa tốt
1.3.2. Các tiêu chí đánh giá sự phát triển của kinh tế hộ nông dân .................27
1.4. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân và bài học kinh nghiệm cho
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình ....................................................................29
1.4.1. Kinh nghiệ m phát triể n kinh tế hộ nông dân ở mộ t số
quố c gia trên thế giớ i ..............................................................................29
1.4.2. Kinh nghi ệ m phát tri ể n kinh t ế
hộ
nông dân t ạ i
mộ t s ố đ ị a phư ơ ng ở Việ t Nam ............................................34
1.4.3. Bài họ c kinh nghiệ m cho phát tri ể n kinh tế hộ nông
dân tạ i huyệ n Quả ng Ninh .................................................................36
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 38
2.1. Phƣơng pháp luận ...........................................................................................38
2.2. Chọn điểm nghiên cứu ...................................................................................38
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................39
CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
TẠI HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH ................................... 42
3.1. Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Quảng Ninh ảnh hƣởng đến việc phát
triển kinh tế hộ nông dân .......................................................................................42
3.1.1. Đất đai, thổ nhưỡng ................................................................................42
3.1.2. Dân số và lao động .................................................................................44
3.1.3. Tập quán sản xuất và tình hình kinh tế huyện ........................................47
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân tại huyện Quảng Ninh.................54
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 93
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CNH-HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
2
CN-XD
Công nghiệp – xây dựng
3
ĐVT
Đơn vị tính
9
TM-DV
Thƣơng mại – dịch vụ
10
TLSX
Tƣ liệu sản xuất
11
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Bảng
Nội dung
Bảng 3.4
Bảng 3.4. Giá trị sản xuất ngành NLTS giai đoạn
2010- 2013
50
5
Bảng 3.5
Bảng 3.5. Cơ cấu đất đai của hộ điều tra năm 2013
54
6
Bảng 3.6
Bảng 3.6. Vốn bình quân của nông hộ điều tra năm
2013 theo vùng nghiên cứu
56
7
Bảng 3.7
Bảng 3.7. Quy mô vốn bình quân hộ nông dân tại
Bảng 3.11 Bảng 3.11. TLSX chủ yếu bình quân của hộ nông
dân năm 2013
61
12
Bảng 3.12 Bảng 3.12. Hƣớng phát triển kinh tế hộ nông dân
năm 2013
62
13
Bảng 3.13 Bảng 3.13. Chi phí sản xuất của hộ nông dân điều
tra năm 2013
64
ii
14
Bảng 3.14 Bảng 3.14. Thu nhập hộ nông dân điều tra năm
2013
65
hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng thì kinh tế hộ nông dân không
ngừng phát triển cả về quy mô và tính chất. Một bộ phận hộ nông dân chuyển
từ quy mô nhỏ thành quy mô lớn, từ sản xuất tự cấp tự túc thành sản xuất
hàng hoá, trao đổi sản phẩm trên thị trƣờng. Nhiều hộ đã khẳng định đƣợc vị
trí vai trò sản xuất hàng hoá của mình trong nông nghiệp, nông thôn. Họ sử
dụng có hiệu quả đất đai, tiền vốn, lao động và đã vƣơn lên làm giàu.
Kinh tế hộ nông dân đã phát huy tính năng động sáng tạo, tích cực
trong sản xuất kinh doanh làm cho nông nghiệp nƣớc ta phát triển mạnh mẽ.
Từ chỗ luôn thiếu lƣơng thực nay trở thành nƣớc xuất khẩu gạo. Đời sống
nông thôn, nông dân đƣợc cải thiện, nâng cao rõ rệt. Song do có sự khác nhau
về điều kiện, khả năng kinh nghiệm sản xuất cho nên có sự chênh lệch về thu
nhập và mức sống giữa các hộ. Bên cạnh những hộ nông dân vƣơn lên mạnh
mẽ, vẫn tồn tại một bộ phận khá lớn hộ nông dân gặp nhiều khó khăn trong
sản xuất – kinh doanh. Mặt khác, bình quân diện tích canh tác đầu ngƣời thấp
và phân bố không đồng đều, thiếu vốn, thiếu tƣ liệu sản xuất, năng suất lao
động thấp... Đến nay vấn đề đặt ra là tiếp tục phát triển kinh tế hộ nông dân
nhƣ thế nào? Thực trạng, xu hƣớng phát triển của kinh tế hộ nông dân ra sao?
Các mục tiêu, phƣơng hƣớng và giải pháp gì nhằm đẩy mạnh phát triển kinh
tế hộ nông dân trong thời gian tới. Đó là những vấn đề lớn cần phải đƣợc làm
sáng tỏ về lý luận và thực tiễn.
1
Huyện Quảng Ninh là một huyện thuần nông, nằm ở phía Nam của tỉnh
Quảng Bình, gồm có 14 xã và 1thị trấn. Tổng diện tích đất tự nhiên của
huyện là 119.169 ha, trong đó đất nông nghiệp là 108.394 ha chiếm 90,96%
diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 9.979 ha chiếm 5,86 diện tích
đất tự nhiên, còn lại là các loại đất chƣa sử dụng. (UBND huyện Quảng Ninh,
2013). Là huyện có nhiều tiềm năng nông nghiệp chƣa đƣợc khai thác, tuy
- Trong thời gian vừa qua, thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình nhƣ thế nào, đã đạt đƣợc những kết quả
và còn những hạn chế gì?
- Những quan điểm, giải pháp chủ yếu nào nhằm tiếp tục phát triển kinh
tế hộ nông dân ở huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới?
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận về phát triển
kinh tế nông hộ và đánh giá thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa
bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình thời gian qua, luận văn đề xuất một
số giải pháp mang tính đặc thù nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân huyện
Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về phát triển kinh tế hộ nông dân
trong quá trình CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn hiện nay, đồng thời đi sâu
nghiên cứu tính đặc thù của kinh tế hộ nông dân huyện Quảng Ninh.
- Tổng hợp kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa
phƣơng có đặc điểm tƣơng đồng với huyện Quảng Ninh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển của kinh tế hộ nông dân
huyện Quảng Ninh.
3
- Phân tích bối cảnh mới và quan điểm phát triển kinh tế hộ nông dân ở
huyện Quảng Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông
dân huyện Quảng Ninh trong thời gian tới.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
- Đã phân tích bối cảnh mới và đƣa ra một số quan điểm, định hƣớng
và giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Quảng Ninh,
tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.
6. Kết cấu đề tài
Phần mở đầu
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế hộ nông dân
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn
huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Chƣơng 4: Quan điểm và giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân trên
địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
Kết luận và kiến nghị
5
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
1.1 Tổng quan tài liệu
Kinh tế hộ nông dân là một loại hình kinh tế đặc thù trong nông
nghiệp. Hiện nay, kinh tế hộ nông dân đang có vai trò, vị trí rất quan trọng và
là bộ phận hữu cơ trong nền kinh tế, là chủ thể quan trọng trong phát triển
nông nghiệp và đổi mới nông thôn ở nƣớc ta. Cùng với sự phát triển của kinh
tế xã hội nói chung và ngành nông nghiệp nói riêng thì kinh tế hộ nông dân
không ngừng phát triển cả về quy mô và tính chất.
Thực tế cho thấy những năm qua, kinh tế hộ nông dân ngày càng đƣợc
nhân rộng trong các địa phƣơng trên cả nƣớc và đã có rất nhiều nghiên cứu
khoa học về thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở mỗi địa phƣơng để từ
đó đƣa ra những giải pháp, kiến nghị nhằm giúp các mô hình kinh tế hộ nông
động, tình hình về cơ sở hạ tầng và y tế, giáo dục.... từ đó tác giả nghiên cứu
tình hình thực tại và phân tích số liệu qua các năm, đánh giá việc thực hiện
các chỉ tiêu, đƣa ra phƣơng hƣớng mục tiêu có tính cấp bách tới năm 2015 là:
Nhóm về quản lý các nguồn lực kinh tế: tình hình quản lý và sử dụng
đất, tình hình dân số và lao động, nâng cao điều kiện chất lƣợng giáo dục, đào
tạo nghề, chăm sóc y tế, sức khỏe cho dân cƣ nông thôn, cải thiện cơ sở hạ
tầng nông thôn, thu hút đầu tƣ về nông thôn, tăng cƣờng các công tác ứng
dụng nông nghiệp, khuyến nông, sản xuất, makerting sản phẩm mới để tăng
thu nhập cho nông dân.
Nhóm về an sinh xã hội: tăng trợ cấp cho ngƣời nghèo, hỗ trợ ngƣời
nghèo các phƣơng tiện sản xuất, cải thiện công tác tài chính nông thôn, cắt
giảm thuế và các nghĩa vụ tài chính trả từ nông dân.
- Nhóm 2, các tài liệu về phát triển nông nghiệp ở huyện Quảng Ninh,
Quảng Bình.
7
+ UBND huyện Quảng Ninh,“Báo cáo tình hình thực hiện nghị quyết
HĐND về phát triển kinh tế- xã hội năm 2010, 2011, 2012, 2013 và mục tiêu,
nhiệm vụ năm 2011, 2012, 2013, 2014” . Báo cáo này tổng hợp kết quả đạt
đƣợc của các chỉ tiêu đề ra trong năm báo cáo trên tất cả các lĩnh vực: Nông –
lâm – thủy sản, công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản, xúc
tiến đầu tƣ, tài chính, dịch vụ, lao động, việc làm….từ đó nêu ra đƣợc những
thuận lợi và khó khăn của huyện nhà trong việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế
- xã hội đề ra trong năm báo cáo, từ đó đƣa ra những định hƣớng, mục tiêu
phát triển cho năm tiếp theo. Đây là cơ sở rất quý giá giúp tác giả nắm bắt
đƣợc tình hình kinh tế - xã hội hiện nay của huyện Quảng Ninh để có cái
đúng đắn về thực trạng phát triển của huyện nhà giúp cho nghiên cứu của tác
giả sẽ đi đúng hƣớng và có thể đƣa ra các kiến nghị, giải pháp đúng đắn, phù
Ninh đã cung cấp một số tƣ liệu tổng quan và kiến thức chung cho luận văn.
Thứ ba, tính đến nay, chƣa có công trình nào nghiên cứu cụ thể về phát
triển kinh tế hộ nông dân của huyện Quảng Ninh - tỉnh Quảng Bình.
Vì vậy, với cách tiếp cận, phân tích, đánh giá thực trạng và đƣa ra các
giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân mang đặc thù và trên cơ sở các đặc
điểm kinh tế, xã hội của huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình nên đề tài
không trùng với đề tài, công trình nào đã đƣợc công bố.
1.2 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế hộ nông dân
1.2.1. Khái niệm hộ, hộ nông dân, kinh tế hộ nông dân, phát triển kinh tế
hộ nông dân
1.2.1.1. Khái niệm Hộ
Trong từ điển ngôn ngữ của Mỹ (Oxford Press - 1987) có nghĩa "Hộ là
tất cả những ngƣời cùng sống chung trong một mái nhà. Nhóm ngƣời đó bao
gồm những ngƣời cùng chung huyết tộc và những ngƣời làm ăn chung".
- Năm 1981, Harris (London - Anh) trong tác phẩm của mình cho
9
rằng: "Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo nguồn lao động" và trên góc độ này,
nhóm các đại biểu thuộc trƣờng phái "Hệ thống Thế Giới" (Mỹ) là Smith
(1985 - Martin và Beiltell (1987) có bổ sung thêm: "Hộ là một đơn vị đảm
bảo quá trình tái sản xuất nguồn lao động thông qua việc tổ chức nguồn thu
nhập chung".
- Tại Hội thảo Quốc tế lần thứ 2 về quản lý nông trại tại Hà Lan (năm
1980) các đại biểu nhất trí cho rằng: "Hộ là đơn vị cơ bản của xã hội có liên
quan đến sản xuất, tiêu dùng, xem như là một đơn vị kinh tế".
Qua các nghiên cứu hiện nay trên thế giới cho thấy có nhiều quan niệm
khác nhau về Hộ, tuy nhiên tổng hợp từ các quan niệm đó có thể đƣa ra khái
niệm về “Hộ” nhƣ sau:
Cúc, trong phân tích điều tra nông thôn năm 2001 cho rằng: "Hộ nông
nghiệ p là nhữ ng hộ
thư ờ ng
có toàn bộ
xuyên
hoặ c 50% số
lao đ ộ ng
tham
gia
trự c tiế p hoặ c gián tiế p các hoạ t đ ộ ng trồ ng trọ t,
chă n
nuôi,
nghiệ p (làm đ ấ t, thuỷ
thự c
dị ch
vụ
nông
lợ i
cho
sự
phát
triể n củ a chính họ ”. Khi phân tích kết cấu xã hội nông dân nƣớc
Nga, V.I.Lênin đã lƣu ý, hộ nông dân khai thác triệt để năng lực sản xuất
đáp ứng những nhu cầu đa dạng của gia đình và xã hội. Ông đã chỉ ra năng
lực tự quyết định của quá trình sản xuất của hộ nông dân trong nền kinh tế
tự cung tự cấp, là mầm mống của những chiều hƣớng phát triển hàng hoá
khác nhau, chính nó sẽ tự phá vỡ các quan hệ khép kín của hộ dẫn đến
những quá trình sự vỡ kết cấu kinh tế. (Đặng Thọ Xƣơng, 1996, tr.5).
Nghiên cứu những khái niệm trên đây về hộ nông dân của các tác giả
và theo nhận thức cá nhân, tôi cho rằng:
Kinh tế hộ nông dân là hình thức tổ chức kinh tế cơ sở của xã hội, trong
đó các nguồn lực của đất đai, lao động, tiền vốn và tƣ liệu sản xuất đƣợc coi là
13