ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THU HIỀN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẶNG THU HIỀN
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trƣờng, Phòng Quản lý
Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trƣờng
trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hƣớng dẫn
TS. Lê Anh Vũ.
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh
đạo các phòng ban, lãnh đạo các xã, thị trấn của huyện Lâm Thao, tỉnh Phú
Thọ đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè và gia đình đã giúp
tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn
Đặng Thu Hiền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
1.4.3. Các nhân tố về khoa học kỹ thuật- công nghệ .................................. 21
1.4.4. Các nhân tố về cơ chế, chính sách .................................................... 22
1.5. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân trên thế giới và ở Việt
Nam có khả năng áp dụng cho huyện Lâm Thao ............................................ 23
1.5.1. Sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nƣớc trên thế giới......... 23
1.5.2. Sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở nƣớc ta ..................................... 32
1.5.3. Kinh nghiệm rút ra có thể áp dụng cho huyện Lâm Thao ................ 36
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................ 39
2.1. Câu hỏi đặt ra mà đề tài cần giải quyết .................................................... 39
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu .......................................................................... 39
2.2.1. Chọn điểm nghiên cứu ...................................................................... 39
2.2.2. Thu thập, tổng hợp số liệu................................................................. 39
2.2.3. Phƣơng pháp phân tích số liệu .......................................................... 40
2.3. Các chỉ tiêu phản ánh trình độ phát triển kinh tế hộ nông dân ................ 42
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG
DÂN TẠI HUYỆN LÂM THAO GIAI ĐOẠN 2011 - 2013 ...................... 43
3.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Lâm Thao ................................ 43
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ............................................................................. 43
3.1.2. Đặc điểm về kinh tế - xã hội ............................................................. 48
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội ảnh hƣởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Lâm Thao ..... 50
3.2. Thực trạng phát triển kinh tế hộ nông dân ở huyện Lâm Thao giai
đoạn 2011 - 2013 ............................................................................................. 51
3.2.1. Cơ cấu hộ nông dân........................................................................... 52
3.2.2. Các yếu tố sản xuất của hộ nông dân ................................................ 53
3.2.3. Chi phí sản xuất............................................................................... 58
3.2.4. Kết quả sản xuất của các hộ nông dân năm 2013 ............................. 59
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
4.3.4. Giải pháp về khoa học công nghệ ..................................................... 83
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vi
4.3.5. Giải pháp nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực cho hộ nông dân ......... 84
4.3.6. Nâng cao năng lực cho hộ nông dân tham gia các chuỗi giá trị
cung ứng nông sản........................................................................................... 85
4.3.7. Phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật nông nghiệp, nông thôn tạo
điều kiện cho kinh tế hộ phát triển .................................................................. 86
KẾT LUẬN .................................................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 90
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 92
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CN-TTCN
:
Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.
NTM
:
Nông thôn mới
THCS
:
Trung học cơ sở
THPT
:
Trung học phổ thông
VH
:
Văn hoá
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
viii
quan trọng của Đảng và Nhà nƣớc ta. Hiện nay mức sống của ngƣời dân nói
chung, nông dân nói riêng không ngừng đƣợc cải thiện. Mặc dù, trong thời
gian qua đã xẩy ra những biến động lớn trong nền kinh tế nhƣng vai trò của
kinh tế hộ nông dân vẫn đƣợc khẳng định và ngày càng có vị trí quan trọng
trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông
nghiệp nông thôn.
Sau khi đƣợc xác định và trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, kinh tế hộ
nông dân đã phát huy tính năng động, sáng tạo, tích cực trong sản xuất kinh
doanh và đã có sự chuyển biến tích cực cả về quy mô, tốc độ và cơ cấu. Đến
nay nhiều hộ gia đình đã đứng vững đƣợc trong nền kinh thị trƣờng, có tác
động lớn đến sự nghiệp xoá đói giảm nghèo của địa phƣơng cũng nhƣ của cả
nƣớc. Tuy nhiên, sự phát triển của kinh tế hộ nông dân vẫn còn nhiều hạn chế
và cần có những giải pháp nhằm phát triển một cách bền vững. Trên cơ sở đó
khắc phục tính tự cấp, tự túc, thúc đẩy trao đổi hàng hoá và phân công lao
động xã hội, hình thành, mở rộng và hoàn thiện các loại thị trƣờng, nâng cao
mức sống cũng nhƣ chất lƣợng của nhân dân.
Lâm Thao là huyện trọng điểm sản xuất lƣơng thực của tỉnh Phú Thọ,
có ruộng đồng bằng phẳng, đất đai màu mỡ. Lâm Thao có tổng diện tích tự
nhiên 9.769,11 ha, dân số 103.165 ngƣời (tính đến hết 31.12.2013). Trong
những năm qua, huyện Lâm Thao đã có chính sách khuyến khích phát triển
kinh tế hộ nông dân nhằm tạo ra sự đột phá về năng suất, sản lƣợng cây lƣơng
thực, trọng tâm là cây lúa, ngô. Bên cạnh đó đẩy mạnh đa dạng hoá sản phẩm
nông nghiệp cận đô thị, nhân rộng và phát triển mạnh các mô hình chăn nuôi
gia súc, gia cầm, các vật nuôi đặc sản, phát triển nuôi trồng theo mô hình
trang trại, áp dụng tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
http://www.lrc.tnu.edu.vn
3
- Làm rõ thực trạng và xu hƣớng phát triển, đồng thời chỉ ra đƣợc
những hạn chế và nguyên nhân, thuận lợi và khó khăn, thách thức của kinh tế
hộ nông dân ở huyện Lâm Thao từ 2011 - 2013.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân
trên địa bàn huyện Lâm Thao đến năm 2020.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu sự phát triển kinh tế hộ nông dân và các vấn đề
liên quan đến phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Lâm Thao.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu phát triển kinh tế hộ nông dân trên
địa bàn huyện Lâm Thao.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng phát triển kinh tế hộ nông
dân từ năm 2011 đến năm 2013, quan điểm, định hƣớng và giải pháp phát
triển kinh tế hộ nông dân đến năm 2020
4. Dự kiến đóng góp của luận văn
Luận văn dự kiến sẽ có một số đóng góp mới sau:
- Làm rõ lý luận về phát triển kinh tế hộ nông dân trong điều kiện kinh
tế thị trƣờng và hội nhập kinh tế thế giới.
- Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển kinh tế hộ
nông dân trên địa bàn Huyện hiện nay.
- Tìm ra các mô hình về phát triển kinh tế hộ nông dân các địa phƣơng
hiện nay.
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân ở
Huyện Lâm Thao đến năm 2020.
- Luận văn kỳ vọng với những kết quả nghiên cứu của mình có thể
tổng hợp Susex (Lon Don- Anh) cho rằng: “ Hộ là một đơn vị tự nhiên tạo
nguồn lao động” Theo Raul Iturna, giáo sƣ trƣờng đại học tổng hợp Liôbon
khi nghiên cứu cộng đồng nông dân trong quá trình quá độ ở một số nƣớc
châu Á đã chứng minh “Hộ là một tập hợp những ngƣời cùng chung huyết tộc
có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình sáng tạo ra vật phẩm để bảo tồn
chính bản thân họ và cộng đồng” Qua các quan điểm khác nhau về khái niệm
hộ trên, có thể rút ra một số đặc trƣng về hộ.
- Hộ là một nhóm ngƣời cùng chung huyết tộc hay không cùng
huyết tộc.
- Hộ cùng sống chung hay không cùng sống chung một mái nhà.
- Có chung một nguồn thu nhập và ăn chung.
- Cùng tiến hành sản xuất chung.
Khái niệm về hộ sản xuất: Nói đến sự tồn tại của các hộ sản xuất trong
nền kinh tế trƣớc hết ta cần thấy rằng, hộ sản xuất không chỉ có ở nƣớc ta mà
còn có ở tất các các nƣớc có nền sản xuất nông nghiệp trên thế giới. Hộ sản
xuất đã tồn tại qua nhiều phƣơng thức và vẫn đang tiếp tục phát triển. Do đó
có nhiều quan niệm khác nhau về kinh tế hộ sản xuất.
Nhiều quan niệm cho rằng: Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế mà các
thành viên đều dựa trên cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành
viên cùng tạo ra và cùng sử dụng chung. Quá trình sản xuất của hộ đƣợc tiến
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
6
hành một cách độc lập và điều quan trọng là các thành viên của hộ thƣờng có
cùng huyết thống, thƣờng cùng chung một ngôi nhà, có quan hệ chung với
nhau, họ cũng là một đơn vị để tổ chức lao động.
Một quan niệm khác cho rằng: Trang trại gia đình là loại hình cơ sở sản
1.1.2. Đặc điểm kinh tế của hộ nông dân
Kinh tế hộ nông dân đã tạo ra động lực lớn, giải phóng sức lao động
sản xuất, gắn bó lao động với đất đai, khai thác mọi nguồn lực để phát triển
sản xuất. Kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa
là đơn vị tiêu dùng. Kinh tế nông hộ ở nông thôn hoạt động sản xuất nông lâm
thủy sản gắn với đất đai, điều kiện thủy văn, thời tiết khí hậu và sinh vật. Bên
cạnh đó kinh tế nông hộ có hoạt động phi nông nghiệp với các mức độ khác
nhau. Kinh tế nông hộ là đơn vị kinh tế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao về sản
xuất và tiêu dùng, căn bản dựa trên cân bằng nguồn lực sản xuất và nhu cầu
tiêu dùng của gia đình. Kinh tế nông hộ từ tự cấp đến sản xuất hàng hóa, từ
chỗ chỉ có quan hệ với tự nhiên, đến chỗ có quan hệ xã hội. Nền tảng tổ chức
căn bản của kinh tế nông hộ vẫn là định chế gia đình với sự bền vững vốn có.
Với lao động gia đình, đất đai đƣợc sử dụng nối tiếp qua nhiều thế hệ gia
đình, với tài sản và vốn sản xuất chủ yếu của gia đình, của quan hệ gia tộc,
quan hệ huyết thống, kinh tế nông hộ không thay đổi về bản chất, không bị
biến dạng cả khi nó đƣợc gắn với khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại
gắn với thị trƣờng để phát triển. Nhƣ vậy, kinh tế nông hộ có khả năng tồn tại
và phát triển qua nhiều chế độ xã hội khác nhau. Do đó kinh tế nông hộ vẫn
tồn tại và phát triển ngay trong các nƣớc tƣ bản phát triển mà không biến dạng
thành doanh nghiệp tƣ bản và hình thức hợp tác xã kiểu cũ ra đời trong hợp
tác hoá, tập thể hoá lại không thể tồn tại.
Nhìn chung kinh tế hộ nông dân có những đặc điểm cơ bản sau:
- Kinh tế hộ nông dân là hình thức kinh tế có quy mô gia đình, hoạt
động gia đình hay là lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài, các thành
viên có mối quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế cũng nhƣ huyết thống.
- Đất đai là yếu tố quan trọng nhất trong các tƣ liệu sản xuất của hộ
nông dân. Cuộc sống của họ gắn liền với ruộng đất. Giải quyết mối quan hệ
giữa nông dân và đất đai là giải quyết vấn đề cơ bản về kinh tế nông hộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
nhất là ở các quốc gia đang phát triển, do năng lực nội tại nhìn chung còn
thấp, lại bị giới hạn bởi không gian hoạt động sản xuất của mình, nên kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
9
hộ gia đình nông dân không có điều kiện, khả năng tự giải quyết các vấn đề
về vốn, công nghệ, tiêu thụ sản phẩm và nhiều vấn đề về đời sống văn hoá,
xã hội, tinh thần khác.
Những hạn chế và yếu kém đó có tính phổ biến. Tuy nhiên, do trình độ
phát triển và nhiều nguyên nhân khác nhau, nên ở các quốc gia, các vùng, các
khu vực khác, mức độ biểu hiện cũng khác nhau. Đối với những quốc gia
chậm phát triển với những vùng, nhƣ: vùng núi, vùng dân tộc ở nƣớc ta thì
những hạn chế yếu kém của kinh tế hộ gia đình nông dân bộc lộ khá đậm nét
và gay gắt. Một số vấn đề bức xúc nổi lên trong trong quá trình vận động phát
triển của kinh tế hộ gia đình nông dân tại các quốc gia, các vùng này là:
+ Nguồn nội lực thấp, nhiều mặt yếu kém. Nhìn chung chƣa đáp ứng
nhu cầu phát triển trong kinh tế hàng hoá, theo cơ chế thị trƣờng.
+ Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, mạng lƣới dịch vụ, công tác khuyến
nông, khuyến lâm... đang rất thiếu và yếu.
+ Nhiều vấn đề bức xúc về văn hoá - xã hội chậm đƣợc giải quyết, đang
cản trở sự phát triển chung.
Để tạo môi trƣờng thuận lợi cho kinh tế hộ gia đình nông dân đi lên,
cần phải giải quyết một cách cơ bản những vấn đề bức xúc đó. Nhƣng với
từng hộ hoặc một nhóm hộ lại không thể tự lo đƣợc mà phải có sự giúp đỡ rất
lớn của Nhà nƣớc với hệ thống giải pháp ở tầm vĩ mô, mới hi vọng giải quyết
một cách triệt để và vững chắc.
1.1.3. Vai trò của kinh tế hộ nông dân đối với phát triển kinh tế - xã hội
trị Trung ƣơng Đảng, một lần nữa khẳng định: “Kinh tế xã hội ở nông thôn là
loại hình tổ chức sản xuất có hiệu quả về kinh tế - xã hội, tồn tại, phát triển
lâu dài, có vị trí quan trọng trong sản xuất nông nghiệp và quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn,...”. Có thể thấy vai trò của
kinh tế hộ nông dân sản xuất hàng hoá đƣợc biểu hiện cả về kinh tế và xã hội,
rộng hơn nữa còn cả về bảo vệ, phát triển tài nguyên - môi trƣờng và văn hoá
- nhân văn.
- Thứ nhất, hộ nông dân là đơn vị kinh tế sơ sở chứa đựng một hệ
thống các nguồn lực (đất đai, vốn, lao động, tƣ liệu sản xuất...) và sở hữu các
sản phẩm mà mình sản xuất ra.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
11
Hộ nông dân tự chủ thực hiện quá trình tái sản xuất dựa trên các quyết
định phân bổ các nguồn lực cho các hoạt động sản xuất nhằm cung cấp những
loại nông sản phẩm không thể thiếu đƣợc cho con ngƣời, tạo nguồn nguyên
liệu cho các ngành sản xuất khác để thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của mọi
thành viên trong xã hội. Vì thế cho đến nay chƣa có hình thức nào có thể thay
thế đƣợc kinh tế hộ nông dân trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp ở nông thôn.
- Thứ hai, hộ nông dân là đơn vị duy trì, tái tạo và phát triển các nguồn
lực có hiệu quả cao.
Với tƣ cách là đơn vị kinh tế tự chủ, hoạt động sản xuất theo cơ chế thị
trƣờng, các hộ nông dân nƣớc ta đã tích cực đẩy mạnh phát triển sản xuất một
cách năng động, đa dạng, phù hợp với năng lực và điều kiện cụ thể của mỗi
hộ, góp phần quan trọng tạo ra thị trƣờng hàng hoá ngày càng phong phú, dồi
dào ngay tại các vùng nông thôn. Mặt khác, dƣới tác động khách quan của các
quy luật kinh tế thị trƣờng, các hộ nông dân đang tìm mọi biện pháp để nâng
nhất là công nghiệp chế biến nông - lâm sản, dịch vụ phục vụ sản xuất nông lâm nghiệp và các hoạt động kinh tế khác trong nông thôn. Làm cho kinh tế
nông thôn phát triển đa dạng và chuyển dịch dần theo hƣớng giảm tỷ trọng
nông - lâm nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ.
- Phát triển kinh tế hộ nông dân góp phần giải quyết các vấn đề về văn
hoá - xã hội trong nông thôn.
Về mặt xã hội, trong điều kiện ngành kinh tế nông thôn phát triển còn
chậm, dân số nông thôn tăng nhanh, vấn đề lao động và việc làm đang là vấn
đề bức xúc thì phát triển hộ nông dân có một ý nghĩa to lớn. Bởi vì, kinh tế hộ
nông dân phát triển sẽ tạo thêm nhiều việc làm, thu hút đƣợc lao động đang
dƣ thừa trong nông thôn, nhất là số lao động trẻ thiếu việc làm đang có xu
hƣớng gia tăng hiện nay. Mặt khác, hộ sản xuất hàng hoá phát triển làm tăng
thêm thu nhập của ngƣời lao động, đời sống ngƣời dân đƣợc cải thiện, giảm
hộ đói nghèo, tăng nhanh hộ khá giàu, góp phần thúc đẩy phát triển kết cấu hạ
tầng trong nông thôn. Cơ sở vật chất của các hộ nông dân đƣợc tăng cƣờng,
nhà cửa khang trang, phƣơng tiện sinh hoạt đƣợc trang bị ngày càng đầy đủ
và hiện đại làm cho bộ mặt xã hội nông thôn đƣợc thay đổi nhanh chóng.
Về mặt văn hoá, phát triển kinh tế hộ nông dân sẽ xoá dần những tập
quán canh tác, những tập tục lạc hậu trong sản xuất thay thế bằng những quy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
13
trình kỹ thuật sản xuất nông nghiệp tiên tiến, tạo tấm gƣơng về cách thức tổ
chức và quản lý sản xuất kinh doanh. Mặt khác, đời sống ngƣời dân ngày càng
đƣợc nâng cao, những lễ hội truyền thống tốt đẹp từ bao đời nay đƣợc chú ý
khôi phục và phát triển, góp phần xây dựng nông thôn mới, tạo nên nét đẹp
văn hoá trong cộng đồng làng, bản mang đậm nét nền văn minh nông nghiệp.
- Phát triển kinh tế hộ nông dân góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Việc phân loại hộ sản xuất có căn cứ khoa học sẽ tạo điều kiện để xây dựng
chính sách tín dụng phù hợp nhằm đầu tƣ đem lại hiệu quả.
Có thể chia hộ sản xuất làm 3 loại sau:
1.2.1. Hộ quy mô lớn
Là các hộ có vốn, có kỹ thuật, kỹ năng lao động, biết tiếp cận với môi
trƣờng kinh doanh, có khả năng thích ứng, hoà nhập với thị trƣờng. Nhƣ vậy
các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả, biết tổ chức quá trình
lao động sản xuất cho phù hợp với thời vụ để sản phẩm tạo ra có thể tiêu thụ
trên thị trƣờng.
Chính vì vậy mà các hộ này luôn có nhu cầu mở rộng và phát triển sản
xuất tức là có nhu cầu đầu tƣ thêm vốn. Việc vay vốn đối với những hộ sản xuất
này hoàn toàn chính đáng và rất cần thiết trong quá trình mở rộng và phát triển
sản xuất kinh doanh. Đây chính là các khách hàng mà tín dụng ngân hàng cần
phải quan tâm và coi là đối tƣợng chủ yếu quan trọng cần tập trung đồng vốn
đầu tƣ vào đây sẽ đƣợc sử dụng đúng mục đích, sẽ có khả năng sinh lời, hơn thế
nữa lại có thể hạn chế tối đa tình trạng nợ quá hạn. Đây cũng là một trong những
mục đích mà ngân hàng cần thay đổi thông qua công cụ lãi suất tín dụng, thuế…
Nhà nƣớc và Ngân hàng có khả năng kiểm soát và điều tiết hoạt động của các hộ
sản xuất bằng đồng tiền, bằng chính sách tài chính ở tầm vĩ mô.
1.2.2. Hộ quy mô trung bình
Là các hộ có sức lao động làm việc cần mẫn nhƣng trong tay họ không
có hoặc có rất ít tƣ liệu sản xuất, tiền vốn hoặc chƣa có môi trƣờng kinh
doanh. Loại hộ này chiếm số đông trong xã hội do đó việc tăng cƣờng đầu tƣ
tín dụng để các hộ này mua sắm tƣ liệu sản xuất có ý nghĩa rất quan trọng để
phát huy mọi năng lực sản xuất nông thôn trong lính vực sản xuất nông
nghiệp. Việc cho vay vốn không những giúp cho các hộ này có khả năng tự
lao động sản xuất tạo sản phẩm tiêu dùng của chính mình mà còn góp phần
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn
cho kinh tế nông nghiệp nói riêng và nền kinh tế quốc dân nói chung đi lên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
http://www.lrc.tnu.edu.vn