Đăk Lăk là một trong nhữngPHẦN
vùng Tây
I Nguyên có điều kiện kinh tế- xã
hội
ĐẶT VÁN ĐÈ
khá l.l.
on định
những
qua. Đất ớ đây chủ yếu đất đỏ bazan phì nhiêu,
Tínhtrong
cấp thiết
củanăm
đề tài.
thuận Phát triên nền kinh tế - xã hội của một quốc gia toàn diện và bền vững
lợi
các
là cho việc phát triển các loại cây trồng như: cao su, cafê, tiêu, điều...và một
loại
nhiệm vụ quan trọng nhàm thực hiện thắng lợi công cuộc công nghiệp hóa,
cây
hiệntrông ngắn ngày khác.
đại
Buôn Êa Kruế
xã Êa Đó
Bông
huyện
krônglớn
khỏicao,
tìnhđời
trạng
kém
phát
triền,
cao đời
sống
một
vật
bước
đáng
bộ mặt
có nhiều
đổi tảng
mới. đưa
Songnước
quá trình
kinh
chất và
tinhkể,thần
của kinh
ngườitếdân,
tạo nền
ta cơphát
bản triển
trở thành
tế
nước
tài này
chủminh
yếu tập
trung
nghiên
cứudân
về -thực
trạngdophát
triểnlãnh
kinhđạo
tế
mà nềnĐetảng
là liên
công
nhân
- nông
trí thức
Đảng
hộ
ngày
nông
dân trên
bàn Buôn
Êa Kruế
xã Êabước
Bônghội
huyện
AnahệTỉnh
càng được
tăngđịacường
ra
nhũng
giải pháp
tiếp
tục phát
triểnđất
kinh
tế hộ
nông
trong
những
mạnh tổng
hợp từ
nguồn
lực của
nước
tăng
lêndân
nhiều.
Chính
trị năm
- xã tiếp
hội
được
ổn
21
Kinh tế là bao gồm tất cả những hoạt động sản xuất kinh doanh để tạo
ra
của
cải vật chất nhằm đáp ứng nhu cầu của mỗi cá nhân cũng nhu của toàn xã hội
trong
tất cả các ngành, các lĩnh vục.
2.1.1.2.
Khái niệm kinh tế hộ và nông hộ:
Hộ là những người sổng chung dưới một mái nhà, cùng ăn chung và có
chung một ngân quỳ.
Hộ là đơn vị cơ bản liên quan đến sản xuất, tái sản xuất đến tiêu dùng
và
các
hoạt động xã hội khác.
Hộ là tập hợp những người có chung huyết tộc có quan hệ mật thiết với
nhau
trong quá trình sáng tạo ra sản phâm đê bảo tồn chính bản thân và cộng đồng.
Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất và tiêu dùng của nền kinh tế nông
thôn.
Kinh tế hộ chủ yếu dựa vào lao động gia đình để khai thác đất đai và các yếu
tổ
sản
tiêu
dùng giữa sự thỏa mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng nhọc của lao
động.
> Sản lượng chung của nông hộ trừ đi chi phí sẽ là sản lượng thuần mà
gia
đình để tiêu dùng, đầu tu- sản xuất và tiết kiệm.
> Người nông dân không tính được bàng tiền công lao động đã sử dụng,
do
đó
chỉ
là mục tiêu là có thu nhập thuần cao, muốn có thu nhập cao hơn thì phải làm
nhiều
giờ
hơn.Số lượng lao động bỏ ra gọi là trình độ tự bóc lột của lao động gia đình.
> Mỗi hộ nông dân cố gắng đạt được mức độ thu nhập thỏa mãn nhu cầu
thiết
yếu bàng cách tạo sự cân bàng giữa mức độ thỏa mãn nhu cầu của gia đình và
mức
độ nặng nhọc của lao động.Sự cân bàng này thay đổi theo thời gian, theo quy
luật
sinh học do tỷ lệ giữa người lao động và người tiêu dùng quyết định.
> Quy luật này đã làm cho doanh nghiệp gia đình (kinh tế hộ) có sức cạnh
yếu
tố sinh thái và giá cả đầu ra đầu vào, sự phân công lao động giữa giới.
> Neu có khả năng tăng diện tích thì số khẩu trong gia đình ảnh hưởng
đến
nhu
cầu tăng diện tích.
> Để điều chỉnh việc thiếu đất, hộ nông dân tăng vụ, làm ngành nghề
hoặc
đi
làm thuê.
> Hộ nông dân phản ứng với sự thay đổi bên ngoài như giá đầu ra, dầu
vào
khác với doanh nghiệp lớn. Lúc lợi nhuận thì thu nhập trên đầu người và tiết
kiệm
tăng, giảm chi phí sản xuất và đầu tu- lao động.
2.1.2.3.
Mô hình nông hộ sản xuất hàng hỏa.
Khi trình độ sản xuất phát triển thì nông hộ bước vào giai đoạn sản xuất
hàng
chung
không biến đối nhiều. Những nhu cầu ngoài thiết yếu thì chỉ biến động nếu
xem
xét
trong một khoảng thời gian khá dài tùy thuộc vào sự tăng giảm của thu nhập
và
sự
biến đổi của yếu tố khác phụ thuộc môi trương và xã hội.
> Thu nhập phụ thuộc trục tiếp vào trình độ lao động, sức khỏe, kinh
nghiệm,
tuối tác, và các yếu tố xã hội khác.
Hộ với tư cách ỉ à tế bào xã hội.
Với nhiệm vụ nghiên cứu kinh tế hộ tập trung, xem xét nhũng mối quan hệ
của
các thành viên trong hộ với quá trình phân công lao động và quá trình ra quyết
định
kinh tế, đồng thời chú ý đến mối quan hệ giũa hộ với môi trường bên ngoài
trong
7
2.1.2.5. Phân loại hộ
Vì sao phải phân loại hộ?
> Kinh tế hộ là loại hình có số lượng đông hon hẳn so với nhũng loại
dựa
vào thu nhập và chi tiêu. Sự kết họp giữa phân loại theo thu nhập và theo khu
vục
thường được sử dụng và phân tích.
> Phân loại hộ theo đa dạng hoá sản xuất. Nông hộ từ sản xuất thuần
nông
phát
triên sản xuât hàng hoá, đa dạng hoá sản phâm, thực hiện chuyên đôi cơ câu
sản
xuất nông nghiệp. ( Phân tích hộ theo các nhóm thuần nông; kinh doanh tông
Phân loại hộ hằng phương pháp thống kê nhiều chiều
Dùng mức thu nhập đê phân kiêu hộ. Đê có thê phản ánh được sự hoạt
động
đa dạng của hộ dùng các cách phân loại hộ dùng các chi tiêu phản ánh sự hoạt
động
khác nhau của hộ. Mục tiêu sản xuất, nhân tố sản xuất; Cơ cấu sản xuất, mức
thu
nhập để so sánh.
2.1.3
Chức năng kinh tế hô
> Nông dân có khả năng tự duy trì được tái sản xuất giãn đơn do có tu-
liệu
phát
triển ngay trong các nước tư bản phát triển mà không biến thành doanh nghiệp
tư
bản và tai sao hình thức hợp tác xã (HTX) kiểu củ ra đời trong họp tác hoá,
9
> Giai đoạn thứ ba: Đã có tích lũy một số vốn nhưng chưa có để tái sản
xuất
giản đon tùng bước mở rộng sản xuất tù’ độc canh cây lương thực chuyên
sang
kinh
doanh tổng hợp sản xuất hàng hóa bắt đầu xuất hiện.
> Giai đoạn thứ tư: Nhờ sự phát triển hộ tích lũy được giai đoạn trước có
điều
kiện úng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến. Nhóm hộ đã thực sự sản xuất hàng
hóa
năng suất chất lượng và số lưọng sản phẩm tăng vọt, lúc này sản xuất hàng
hóa
là
chủ yếu.
Giai đoạn cải cách ruộng đất
Nhìn chung thời kỳ này là sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở hộ nông
10
mỗi năm tăng 7%), trong đó giá trị sản lượng trồng trọt tăng 29% (bình quân mỗi
năm tăng 5, 8%). Đây là bước đầu mà hộ nông dân đạt được sau cải cách
ruộng đất.
2.2.2.2.
Giai đoạn sau căi cách ruộng đất.
Cuối năm 1960 chúng ta có 84% nông hộ và hợp tác xã, lúc này môi
trường
kinh doanh của nông hộ thay đổi căn bản. Năm 1959 Nhà nước ra văn bản
ruộng
đất
thuộc sở hữu toàn dân, mọi hoạt động mua bán ruộng đất đều bị cấm.
Sản xuất nông nghiệp được tổ chức chủ yếu theo họp tác xã và nông lâm
trường. Nông hộ chỉ được 5% ruộng đất canh tác để làm kinh tế gia đình, thời
kỳ
này tổng giá trị sản lượng nông nghiệp chiếm 48%. Trong đó: 95% sản lượng
chăn
nuôi, 93% sản lượng lương thực. Lúc này kinh tế hộ trớ thành kinh tế cơ sở.
Thời
kỳ này nền kinh tế nước ta yếu kém, nước ta trải qua cuộc kháng chiến chống
là
vốn
và lao động còn có nhiều hạn chế khác...Ket cục nhịp độ sản xuất nông nghiệp
bắt
đầu chậm lại, mức thu nhập của xã viên giảm sút, nhiều nơi nông dân trả lại
ruộng
khoán cho hợp tác xã.
2.2.2Ẩ. Giai đoạn của thời kỳ bắt đầu Nghị quyết 10 Bộ Chính trị (5/4/1988) đến
nay
Nghị quyết 10 bộ chính trị (04/1988) về đổi mới quản lý nông nghiệp
với
nhiều nội dung, trong đó có hai nội dung rất quan trọng là: khẳng định quyền
tụ’
chủ
kinh doanh của các nông hộ và chủ trương giao quyền sử dụng đất ôn định
cho
các
nông hộ. Cùng với một loạt biện pháp khác: xoá bỏ chế độ thu mua lương
thực
thực
phẩm theo nghĩa vụ, mở rộng trao đổi hàng hóa, tổ chức lại các hợp tác xã
nông
triển
kinh tế vùng thời kỳ 1950-1980 xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn, mạng
lưới
đường bộ bổ xung cho đường sắt thông thường cho các vùng, thuỷ lợi được
chú
ý.
o Mở rộng diện tích canh tác và đa dạng hàng hoá sản phẩm,
o Đẩy mạnh công nghiệp hoá sản phẩm nông sản để xuất khẩu,
o Đầu tư nước ngoài thay thế nhập khâu trong ngành công nghiệp nhẹ
o Trợ giúp về vốn với việc cho vay ữu đãi đối với nông dân.
Trung Quốc: Trong những năm vừa qua đầu tu- cho nông nghiệp phát
triển
mạnh, thành công ở Trung Quốc trong nông nghiệp là việc phát triển nông
nghiệp
hướng trấn, chuyển dịch cơ cấu nông thôn, từ đó tăng trưởg tốc độ cao. Đạt
được
13
nghiệp đến kỳ thu hoạch mới chi trả nợ. Hiện nay ở Indonesia có 80 ngàn -100
ngàn
hộ đến vùng kinh tế mới với mức chi phí bình quân/hộ từ 5.000-7.000USD.
2.2.4.
Thực trạng kinh tế hộ ở Tây Nguyên
Tây Nguyên là vùng giàu tiềm năng để phát triển nông nghiệp, lâm, công
nghiệp, du lịch và dịch vụ, là nòi có vị trí quan trọng về tình hình chính trị, an
triệu người, trong đó dân tộc Kinh đại chiếm đa số với khoảng 65, 9% với tốc
độ
tăng đân số của tỉnh hàng cao, bình quân 6, 19%/ năm, còn lại các dân tộc
thiểu
số
cũng gần khoảng 35, 1%. Đăk Lăk là nơi đất rộng người thừa nằm trong vùng
14
Việc xây dựng thế chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội
nhập
kinh tế thế giới còn nhiều vướng mắc, khó khăn. Văn hoá xã hội phát triên
chưa
ngang tầm và còn nhiều bức xúc. Bộ máy Nhà nước và đội nhủ cán bộ, công
chức
đối mới chậm, còn quan liêu, tham nhũng, lãng phí còn chưa đầy lùi. Sức
manh
đại
đoàn kết toàn dân chưa được phát huy thật tốt. Thực trạng trên làm cho nhiệm
vụ
phát triển kinh tế giai đoạn tiếp theo vô cùng nặng nề.
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1
Phương pháp nghiên cứu chung
Các chỉ tiêu ngiên cứu về mặt định lượng: Tình hình phát triên nông
nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ và tổng thu, tồng chi
ngân
sách trên địa bàn buôn trong nhửng năm từ 2004 đến 2006.
Các chỉ tiêu nghiên cứu định tính: So sánh sự biến động của các chi
tiêu
của phát triển nông nghiệp, công nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ và
tồnh
16
PHÀN THÚ III
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1
Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1
Vị trí địa lý:
Buôn Êa Kruế xã Êa Bông thuộc huyện Krông Ana tỉnh Đăk Lăk, cách
trung
tâm huyện 5km về phía Nam, nằm trong khoảng toạ độ địa lý tù' 12°30 12”
đến
12°33’49” độ vĩ bắc và 108°00’44” độ kinh đông. Tổng diện tích tự nhiên
156,
phát
triên các loại cây công nghiệp lâu năm, vừa phát triên vùng trông lúa tạo nên
17
- Chế độ gió: Hình thành theo 2 hướng chính: Gió Đông Bắc thôi vào
các
tháng mùa khô và Gió Tây Nam thôi vào các tháng mùa mưa. Vận tốc gió
trung
bình năm: 5m/s, tốc độ gió trung bình lớn nhất 14m/s.
-Số giờ nắng trung bình năm: 2.442 gìo.
-Lượng mưa trung bình năm: 1.793, 8mm, lượng mưa trung bình cao
nhất
353, 4mm (tháng 6). Mùa mưa bắt đầu tù’ tháng 4 và kết thúc vào tháng 11,
chiếm
85% lượng mưa cả năm .Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, chiếm
15%
lượng mưa cả năm.
3.1.1.4
Thuỷ văn
Buôn Êa Kruế xã Êa Bông nằm trong lưu vực song Krông Ana là
nhánh
chính của hệ thống sông Srêpôk, diện tích lưu vực 3.960km2, chiều dài dòng
chính
215km. Dòng chảy bình quân 21 lít/s/km2. Độ dốc lòng sông không đồng đều,
những nhánh lớn ớ thượng nguồn 4-5%, đoạn hạ lưu thuộc Lăk, Buôn Trắp có
độ
Tổng số nhân khẩu
Ngưòi
1440
Người kinh
Người
990
100,00
68,75
Người Êđê
Người
445
30,90
Bảng
3.1:Buôn
Tình
hình
vềtựtoàn
dân
số
sản xuất,
-Qua
Đấthiện
áp
qua khảo
sát
trên
địa tổng
bàn
Êa
Kruế
có
hồ
Êa
Bông,
đập
Êaviệc
Mlô
Người Gia rai
Người
5
0,35
phân
đất
bố
vàdụng
Chỉ tiêu
Đơn vị
Tổng số
ớ
nông
những
giống
6 với
quỹ
Đất dốc
đótụdiện
đất tích
lầyNgười
(đầm
cây Cà
lầyphê
) chiếm
lại 6,
giảm
15%
tổngdiện
diệntích
tích6đất
ha toàn
trongbuôn.
2006
đất
xuất - Trong
Số người trong độ tuổi lao đai
động
bình
quân
hộ
2,8
với
của
-Diện
chưanông
đáp
Co’ cấu hộ theo ngành sản
xuất
của
hộ
% dụng
100
nghiệp.
2005 chính
Từ
điềunhững
đó
chứng
tình hình
tỏ những
sử
nămđất
gànđai
đây
đãkhi
chogiá
thấy
CàBuôn
phê biến
Êa Kruế
động xã
không
Êa
ứng
dựng
Nguồn:
hợp
củabổ
buôn
-Hộ khác
%
13,9
đa
cây
một
có kể
số
hoạch
hộđộng:
gia và
đình
tậntrồng
dụng
CàtốiBuôn
phê
đa đã
diện
bỏKruế
tích
hoang
hiện
đất
Cà phê,
đai
bước
nâng
cao
thu
nhập
cho
người
dân
.
Tiếp
theo
là
hồ
đập
để
đáp
ứng
cầu
tưới
tiêu
cho
nông
nghiệp.
nên
2006yếu
cạnh
đấttrồng
đó- không
còn
đem
là cao
rấtđến
lớn
.hộ
số
Tống diện tích đất tự nhiên
795,9
100người trong độ tuổi lao động của
trong
nông
Diệnchiếm
tích
tiêu,
29,
điều
%
cũng
với 232,
không
656,
ha.
ngùng
Đất chưa
giảmđộng
sửtrong
dụngnăm
còn 2006
chiếmso
tỷ vơi
lệ
sức
khoẻ,
thức
động.v.v.
Điều
này
đãvà
cho
thấy
tình:
là2005,
có Như;
trữ lượng
nước
ngầm
nhỏ
hon
cáclao
vùng
trong
như
các
khu
vục
ĐVT
(ha)
-Đất trồng cây hàng hình
năm
152,2
51, 82
44, 60
1.2 Đất lâm nghiệp
29
Tình
hình
đất
Song
bêncây
cạnh
đó100,9
một
số
hộ3.3:
tận
dụng
tốt22,
vàsử
códung
hiệunguyên
quảđai
đáng
khích
nhưng
tưới cho
trồng
quaBảng
giếng
đào,
giếng
khoan.
2.3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa
53,0 mưa sử dụng (chủ
22,yếu
79 cho nông nghiệp) không được
hơi mất nước. Lượng
Kruế
2.4 Đât sông suối và đập
24,0
10, 32
hoàn
lại
3 Đất chưa sử dụng
110,
4
13,
87 dồi dào . số hộ hoạt động trong
đặc trưng cung cấp cho xã một nguồn lao động
và bị mất
một khối 2006
lượng lớn ước tính
trên 20% lượng nước dung trong mùa
Chỉ tiêu
2004
2005
So sánh
lĩnh
khô.
DT(ha)vực nông
DT(ha)
06 số
-1,5 nghiệp của buôn Êa kruế
động
địa
bàn
biến
-Ngô
15 rỗi, gây trở
14 ngại khi 22
17 làm lúc18trái vụ, Vì thế cần có giải
nhàn
giải quyết việc
toàn xã là 1.052, 70 ha diện tích tụ’ nhiên: chủ yếu là rùng trồng và đất
động
tăng với diện-5tích 1, 5 ha trong 2006 so
pháp
- Đậu nành
9,4 không đồng
8 đều, trong3 đó Lúa-6,4
khoanh
nuôi
với
phân
- Bắp
16,6 bố hợp lý17thì nguồn lao
17 động nhàn
0,4 rồi ớ nông0 thôn sẻ đạt hiệu quả cao,
phục hồi rùng sản xuất.
năm
2006 lại giảm
trong 2006 so với năm 2005
xuất
gạch
ngói
trên
địa
bàn
tinh
Đăk
này22chứng
tỏ buôn
Êa xã,
Kruế
xã Êa
Bông
chưavào
vận
đa kinh
những
lợiLăk
thế
Buôn
cũng như
huyện
để-10,8
góp phần
sựdung
pháttối
triển
tế của
đất
(%
(%)
(%)
Chăn nuôi
Thuỷ sản
Tông giá trị
Chi tiêu
ĐVT
Trâu
Bò
Lợn
Dê
Gia cầm
Con
Con
Con
Con
Con
157
85, 33
165
21
33
184
2004
sánh vậy xã cần thực hiện tốt công tác
dịch cúm2005
gà, lở mồm2006
long móng ở heo,So
bò...Vì
2006/2004
thú y cho bà con nông dân, đưa
các giống2006/2005
mới có năng suất cao như bò thịt siêu
14
13
16
2
3
nạc,
21
24 nạc, gà 25
4
hco thịt siêu
siêu trung...thích
hợp 1với điều kiện khí hậu của địa
213
221
225
22
-------'-----TT-------------------------------------------Nguôn. Báo cáo hàng năm của UBND
xã tình hình chăn nuôi của toàn buôn
Trong những năm từ 2004 đến 2006
không mấy thuận lợi do các dịch bệnh hoành hành, đặc biệt là trong những năm
2004, 2005 dịch cúm gia cầm và dịch lở mồm long móng đã làm cho đàn gia
súc
Nguồn. Điều tra tính toán tổng họp
trong xã giảm đáng kể.
Quabảng
bảngsốtrên
thấy
nuôichăn
của buôn
Êa Kruế
xã buôn
Êa Bông
Qua
liệuta3.6
chongành
thấy: chăn
tình hình
nuôi trên
địa bàn
Êa
đang
Kruế
xã Êa Bông trong những năm gần đây có những biến đôi lớn. Nguyên
được phát triển mạnh, năm 2004 đóng góp 184 triệu đồng, 200 là 196 triệu
sốhại
hộ của
nuôibàtrông
giản đơn
diện tích
tuy
vậymột
thiệt
con trong
chănvới
nuôitổng
là không
lớn.mặt
Bênnước
cạnh là
đókhoảng
chăn nuôi
lớn,
củakhông
cũng
đóng
27 triệu
đồng
địanhưng
phương
phần
lón góp
sử dụng
lưong
thực(2004),
thu
mua xăng dầu, 2 dại lý mua bán nước giải khát. Giá trị ngành TM-DV đóng
góp
cho tổng giá trị của toàn buôn năm 2004 là 82 triệu đồng, năm 2005 là 91
triệu
đồng
đến năm 2006 là 95 triệu đồng tăng 13 triệu đồng so với năm 2004. Đây cũng
được
coi là ngành kinh doanh có thu nhập cao của những hộ trong buôn nhất là hộ
người
kinh trong những năm tiếp theo.
Tình hình phát triển kinh tế tại buôn cũng như giá trị sản xuất của các
ngành
nghề có những bước tăng đáng ke, chứng tỏ kinh tế xã không ngừng phát
triên,
đời
sống nhân dân được cải thiện. Trong quá trình phát triển kinh tế hộ nông dân
ở
buôn Êa Kruế xã Êa Bông trong những năm qua theo hướng CNH-HĐH thì
ngành
25
tương đối đảm bảo công tác khám chừa trị. Đặc biệt sau khi thực hiện quyết định
tông số học sinh toàn buôn 156 em, trong đó mẫu giáo 45 cháu, Tiêu học 64
em,
Trung học cơ sở 27 em, tổng số học sinh là đồng bào dân tộc tại chỗ là 68 em.
Y tê: Trạm y tê xã có diện tích 0, 3 ha, trong những năm qua công tác
phòng
26
chức thể dục thể thao huyện với nhiều nôi dung. Diện tích đất dành cho thể dục
thể
thao 3, 37 ha với 03 sân động tai Buôn Hma, Buôn Nắc và thôn Tân Hoà
Đông.
Năng lượng: Hiện nay trên địa bàn xã có 11/11 thôn Buôn sử dụng điện
lưới
quốc gia.
Bưu chỉnh viễn thông: Các mạng điện thoại di động Vinaphone,
ViettelMobilc, Mobiphone, điện thoại cố định VNPT, Telecom đang phát triển
và
phủ sóng khắp địa bàn xã. Bưu điện văn hoá đã được xây dựng tại trung tâm
xã
và
đã từng bước đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của người dân trên địa
bàn.
3.1.2.8.
về công tác giao thông thủy lợi
Giao thong: Hệ thống giao thong trên địa bàn quy hoạch khá hợp lý tạo
chí quy định, phối hợp các ban ngành, đoàn thể vận dụng nhiều biện pháp xoá
đói
giảm nghèo cho bà con trên địa bàn.
Hàng năm, Đảng uỷ, chính quyền và các ban ngành đoàn thể tổ chức
thăm
hỏi, tặng quà cho các đổi tượng chính sách, bên cạnh đó cũng thực hiện nhiều
chương trình hỗ trợ những gia định thuộc dạng chính sách, thương binh liệt
sỹ.
đến
nay hầu hết các nhà cộng đồng thôn Buôn trên địa bàn xã đã cơ bản hoàn
thành.
'p về công tác An ninh-Quôc phòng
+ Công tác an ninh trật tự: Tiếp tục phát huy giừ vừng tình hình an ninh
chính trị, trật tự an toàn xã hội. Làm tốt công tác phòng ngừa đề kịp thời đấu
tranh
với các loại tội phạm trên địa bàn buôn. Đảm bảo an ninh trật tự địa bàn, phát
động
phong trào toàn dân tham gia chổng tội phạm.
-Tăng cường công tác Đảng uỷ, quản lý chặt chẽ nhân hộ khẩu, trạm trú tạm
vắng,
xét duyệt cấp phát hộ khâu cho nhân dân theo quuy định, phấn đấu 2006 đảm
bảo
100% hộ gia đình sống trên địa bàn có đủ hộ khẩu.
-Tăng cường hoạt động của ban chỉ đạo 138, 130 và triển khai thực hiện có hiệu
quả
Nghị quyết 09 về phòng chống tội phạm mua bán phụ nữ và trẻ em.
+ Công tác quốc phòng: Tiếp tục xây dựng phát triển lực lượng dân
quân
chế
dân
chủ co sở.
Tiếp tục đẩy mạnh công tác điều tra việc thực hiện hưởng ước của
-
thôn
Buôn
đạt
hiệu quả.
Phối họp xây dựng kế hoạch kiểm tra việc thu chi tại các cơ sở thôn
-
Buôn
và
các
trường hợp đặc biệt đổi với thu huy động đóng góp của nhân dân.
Đánh giá chung về điều kiện kinh tê xã hội:
•
Các công trình phúc lợi công cộng chưa được xây dựng hoàn thiện,
buôn
Êa
29
kruế
Tuổi
Chỉ tiêu
bình
quân
Khá
Trung
bình
Nghèo
Chỉ tiêu
Bình quân chung
Khá
Trung bình
Nghèo
45
47
41
Số hộ theo nhóm tuổi
tra
3.2Bảng
Ket
quả
3.10.
Nhân
khẩu,
cứu
lao
thảo
động
luận
và
nghề
của
nhóm
hộ
tra
Hộ
trung
bình
15
có
tổng
diện
tích
lànghiệp
14,
82quân
chiếm
rất
bình
khó
của
khăn
chính
trên
trong
họ.
hộ
Bên
quá
làđiều
0,cạnh
trình
08.
2người
13
8nghiên
47là
4rất
57
1chiếc,
25
,
3
,
1
3.2.176
Đăc
ha,bơm
bình
quân
laobình
độngquân
là 0,
xay
họ
cũng
sátcủa
làđộng
có
3hộ.
chiếc
sự Tu
quan
quân
của
trên
các
hộ
cấp
là chính
0,
quyền
Máy
có liên
nước
quan
làtrên
của
hộ
điều
tra
khẩtạo
CNVC
Khác
u
quân
trên
khẩu công
là 0,52,01.
Điều
này cho
nhận
thấy
hộ
trung
về
hình diện
hộ
huấn,
là 0,giới
21.44
thiệu
Bình
phun
ăn
thuốc
8 làm,
5 tiện sinh hoạt
0 của các nhóm hộ điều tra
104canh tác của
42 hộ là quá nhỏ
38 so với lao4động và nhân0khẩu.
họp từtrong
phiếuđóđiều
158
65
40 diện tích0 13, 055Nguồn;
25 Tổng
H nghèo
23 có tổng
chiếm
36, 87%,
bìnhtra
bình:IIbình,
gồmTổng
15
hộsổ
có 104
nhân
khẩu
trung
bình
6,93,23,
lao
Chưa đi quân
CấpHộ
1%,
----'- - -rr%—----------1——'--trung
2,8
trong
đó 34
lao
động
trong
nông
nghiệp
trung
2,53,
cônglà
BQ chung
32,48 học
30,40
33,
12
39,6742,
21,0295,
5038
Nguôn;
Tông
họp
từ
điêu
khẩu
cấpbình
I 19
người
88%
2
Nhà
nước
49
trung
bình
0,trên
27.
Trung bình
2người
19
242,
30
43,
5 cấp
14III 164người16
72,7 7%.
canh
chiếm
4%,
học
chiếm
16
3,
0,
2,Nguồn:
Tổng72,
hợp từ phiếu điều tra
1
1 khẩu
4,6trung
tác63
là
quánghèo,
Nên
hộ 43,
nghèo
nghèo
nghèo
thêm.
Hộ
tổng
số
người
là
49
người
chiếm
71,
1%,
người
1,
3, nhà bình quân
Bảng8,trên ta thấy: Hộ khá có 8 cái
trênhọc
hộcấp
là 1,I 63
1, xe
máy
học
II
30
người
chiếm
43,
5%,
học
cấp
III
11
chiếm
TổngDTcó(ha)DTBQ/hộ(ha
DTBQ/LD
DTBQ/khẳu
5%.
Qua
đây
ta
thấy
sổ
hộ
có
độ
tuổi
31
-40
đối
với
hộ
Khá
7
rất
ít trong
tổng
số hộ
điềubình
tra. 1,09.
khác
CO
25
người
trung
14,
82
0,
99
0,
02
0,01
bảng
bình
quânvđchung:
họchộ21,09
32, 48%,
Trung
15
cái bìnhQua
quân
trêntrên
sô
45
hộ
có
146,51
nhân
khâu
và
62,44làlao
Nghèo
23
13, 055
0, 56
0, 009
0, 003
cấp
I
ổn
chiếm
động,
trong
đó 33,
52,89
laohọc
đông
trong
nông
nghiệp
và
934%,
phương
tiện
xuất
như
sinh
hoạt
của
hộ
điều
tra,
Đon vị Số về
nưóc
thuốc
BQ/hộ
BQ/hộ
47%,
nghèoSố
6 chiếm
35, 3%.Số
ta thấy BQ/
số hộ có SđộBQ/hộ
tuổi từ 41-50 ở hộ trung bình
0.56
Chỉ tiêu
tính
h Nguồn:
lươ
lươ
lương
ố
1là 1, cày
(Ch)
(C7trên
Hộ
trung 5bình:
cái nhà
bình
quân
hộ máy
xe máy7cóchiếc,
10 chiếc
trên
hộ
lượng
bình
Số
tuồibảng
từ 51-60
đốiquân
với hộ
khá của
la 2 số
chiếm
28,tra
5%, trunglà bình
4 chiếm
Nhìn
chung
bình
chung
01
chiếc.
5
chiếc,
quân
hộ
7.
Máy
nước
----*-.
.
,
1%,
2
0,nghèo
08 cần
1 chiếm
14,1325.
độ5tuổi
0,21
51-60
vẫn
8 hộ
là
0, hộ
lệ
lý do
đó
có3sự 0,
quan
đầu
8 bình
quân
trên
là 0, 7BQ/
5.bình,
Tình bình
hình quân
trang trên
bị phương
bình
trên
hộvđlà
BìnhBQ/
phunhộthuốc
hộ là I
BQ/h
Bcái.
Chỉ
ơ
57,
1%
với
hộhuấn
khá
và 1hộ
nghèo.
S
s so
S nguồn
Trong
khi đóhhộtrên
khá
cóhộ
7hhộ
diện
là 7,ộbình
53 chiếm
21, 26%
trong
cho ồ
vị lượng
ộ lượng
lượng
sảnlượng
xuấtcoi
cũng
như sinh
của
hộ này
cònxuất
thiếu.
chonếu
thấyso
được
làộ1tương
đối hoạt
đủ
về
công
8
,
,
hộ
này
với 10 4 hộ
buôn
5
7 trên hộ
Trun
15
1
12 quân
0
9 là 0,6
hộ
chiếm
75%.
diện
tích của 0
1, 08 ha,8bình0,5
quân trên lao động là 0, 06
laonghèo
g Chiếc
,hộ,vàbình
,
6 thì
8 làquá
còn
gặptrong
,
Đây
là
2 Nguồn vốn vay
cuộc
sống
củaxay
hộ nay.
chiếc.
Máy
sát là 4 chiếc, bình quân trên hộ 0, 26 chiếc. Máy bơm nước là
Tư thương
Đon vị Ngân hàng
Chỉ
Hôi phụ nữ
34
30
32
33
35
31
tiêu
Số
tính Số
BQ
Số
BỌ
BQ
tiền /hộ
tiền