Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân trên địa bàn xã thị hoa, huyện hạ lang, tỉnh cao bằng - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan những số liệu trong bài khóa luận này hoàn toàn
trung thực và kết quả nghiên cứu chưa từng được sử dụng.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho quá trình thực hiện báo cáo đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong báo cáo này được ghi rõ nguồn
gốc.
Hà Nội ngày tháng năm 2014
Sinh viên
Nông Thị Thắm
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này ngoài nỗ lực của bản thân em
đã nhận được rất nhiều sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của các tập thể, cá
nhân trong và ngoài trường.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo trong
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn – Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội,
các thầy cô giáo trong bộ môn Phân Tích Định Lượng đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo CN. Nguyễn Thị
Huyền Trang đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian em thực tập tốt
nghiệp.
Khóa luận này sẽ không thể thực hiện được nếu không có sự giúp đỡ và
hợp tác của người dân xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng. Em xin tỏ
lòng biết ơn sâu sắc đến tất cả các cán bộ, nhân viên của UBND xã Thị Hoa,
đã ủng hộ giúp đỡ nhiệt tình cho em thực hiện đề tài này.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã khuyến khích
động viên em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Sinh viên

iii
mía nguyên liệu cho nhà máy Trung Quốc, trung bình mỗi năm tăng hơn 1000
tấn mía. Trong thời gian gần đây, cây mía trở thành cây chủ đạo xóa đói giảm
nghèo, tăng thu nhập cho nhiều hộ nông dân trên địa bàn xã, giải quyết việc
làm cho lao động nông nghiệp.
Trong xác định HQKT của cây mía theo quy mô thì nhìn chung mỗi
nhóm hộ có những cách thức đầu tư khác nhau. Nhóm hộ QMN có mức đầu
tư chi phí lớn nhất. Trên 1 ha diện tích mía hộ đầu tư trên 27,5 triệu đồng chi
phí trung gian và hơn 19 triệu chi phí lao động, theo đó là điều kiện thuận lợi
về vị trí đất đai nên nhóm hộ QMN đạt được kết quả và hiệu quả cao nhất trên
61 triệu đồng GTSX và đạt thu nhập lấy công làm lãi trên 27 triệu đồng/ha,
giá trị sử dụng 1 đồng chi phí cao nhất. Trong khi đó, nhóm hộ QMV có mức
đầu tư trung gian cũng trên 27,5 triệu đồng nhưng chi phí lao động là 17,3
triệu đồng/ha; nhóm hộ QML đầu tư 26,9 triệu đồng chi phí trung gian và
15,8 triệu đồng/ha chi phí lao động. Với sự đầu tư thấp hơn và điều kiện tưới
tiêu đất đai khó khăn hơn nên hai nhóm hộ này chỉ đạt được thu nhập hỗn hợp
trên 20 triệu đồng/ha. Do vậy, trong những năm tới, hai nhóm hộ này cần đầu
tư hơn nữa về chi phí và cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất mía nguyên liệu để
đạt được hiệu quả cao hơn.
Trong xác định HQKT của cây mía theo giống thì có kết quả khác nhau
giữa hai giống mía chính sử dụng trên địa bàn xã. Giống mía Đại Đường 25
có năng suất cao hơn nhưng đòi hỏi mức chi phí lớn hơn với IC trên 27,6 triệu
đồng /ha, trong khi giống Đại Đường 22 thấp hơn là 26,9 triệu đồng/ha. Với
đặc điểm cây mía to, năng suất cao, trữ đường cũng tương đối cao nên giông
mía Đại Đường 25 đang được người trồng mía mở rộng diện tích, hiệu quả
kinh tế đạt 25,5 triệu đồng/ha MI và đạt 310,76 nghìn đồng/công lao động.
Trong khi đó, giống Đại Đường 22 là giống được đưa vào sản xuất đầu tiên
nên có diện tích trồng lớn nhất, đạt thu nhập 22,5 triệu đồng/ha và đạt công
iv
lao động là 287,67 nghìn đồng/công lao động. Do vậy, hộ nên đầu tư sản xuất

LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ix
DANH MỤC HỘP xi
DANH MỤC SƠ ĐỒ xii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ xiii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT xiv
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4. Câu hỏi nghiên cứu 3
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số lý luận về hộ nông dân 5
2.1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế 6
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật cây mía nguyên liệu 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Tình hình sản xuất mía nguyên liệu trên thế giới 18
2.2.2 Tình hình sản xuất mía Việt Nam 20
vi
2.2.3 Các nghiên cứu trước đây có liên quan tới đề tài 23
PHẦN III: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
25
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25

5.1. Kết luận 91
5.2. Kiến nghị 92
TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
viii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4. Câu hỏi nghiên cứu 3
2.1 Cơ sở lý luận 5
2.1.1 Một số lý luận về hộ nông dân 5
2.1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế 6
2.1.3 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật cây mía nguyên liệu 13
2.2 Cơ sở thực tiễn 18
2.2.1 Tình hình sản xuất mía nguyên liệu trên thế giới 18
Bảng 2.1 Năng suất, sản lượng mía của 1 số nước trên thế giới 18
2.2.2 Tình hình sản xuất mía Việt Nam 20
2.2.3 Các nghiên cứu trước đây có liên quan tới đề tài 23
3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 27
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai xã Thị Hoa qua 3 năm 2011-
2013 28
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động xã Thị Hoa qua 3 năm 2011-
2013 30
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Thị Hoa năm 2013 32
3.1.2.4 Kết quả phát triển kinh tế xã hội của xã 32
Bảng 3.4 Tình hình sản xuất kinh doanh của xã Thị Hoa qua 3 năm

Bảng 4.9 Tình hình chi phí sản xuất theo giống mía 60
Bảng 4.10 Quan hệ hợp tác trong mua vật tư phân bón của hộ điều
tra 62
Bảng 4.11 Mức chi phí đầu tư cho cây mía của các nhóm hộ trong
mua vật tư phân bón của nhà máy 63
Bảng 4.12 Tình hình hợp tác của các hộ điều tra trong sản xuất mía
65
Bảng 4.13 Chi phí đầu tư cho sản xuất mía cho các nhóm hộ trong
quan hệ hợp tác đổi công lao động 66
4.2.3 Tình hình tiêu thụ mía nguyên liệu của nhóm hộ điều tra 66
Bảng 4.14 Kết quả sản xuất mía của hộ điều tra 68
Bảng 4.15 Hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của các nhóm
hộ theo quy mô 69
x
Bảng 4.16 Hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của các nhóm
hộ theo giống mía 73
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ trong
quan hệ hợp tác mua vật tư phân bón 75
Bảng 4.18 Hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của hộ trong
quan hệ hợp tác đổi công lao động 76
Bảng 4.19 Kết quả và hiệu quả sản xuất mía so với ngô 78
xi
DANH MỤC HỘP
Hộp 4.1 Ý kiến của hộ nông dân về sự đầu tư cho vùng mía 58
Hộp 4.2 Ý kiến của hộ về việc cho vay phân bón của công ty 64
Hộp 4.3 Ý kiến của hộ về năng suất mía 71
Hộp 4.4: Ý kiến của người nông dân về khó khăn trong tiêu thụ mía 84
xii
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1 Kênh tiêu thụ mía nguyên liệu của hộ điều tra 67

SL Số lượng
TLSX Tư liệu sản xuất
XĐGN Xóa đói giảm nghèo
xv
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập cùng với những chuyển biến tích cực của nền
kinh tế Việt Nam thì ngành nông nghiệp luôn được coi là ngành quan trọng
hàng đầu. Nhà nước ta đã chú trọng đầu tư và quan tâm nhiều hơn tới nông
nghiệp. Song nông nghiệp đang gặp nhiều khó khăn và thách thức lớn như
khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực, gặp nhiều rủi ro, bất lợi
do thời tiết, thị trường, thể chế chính sách. Những rủi ro bất lợi này tác động
rất lớn tới người nông dân. Xét một cách toàn diện người nông dân luôn là
những người chịu nhiều thiệt thòi và luôn gặp khó khăn nhất trong cuộc sống.
Đối với nông dân Việt Nam hiện nay thu nhập của họ chủ yếu từ những
cây trồng, vật nuôi phù hợp và dễ phát triển trên vùng đất của mình. Do có
điều kiện tự nhiên thuận lợi nên việc trồng mía và ngành mía ở nước ta khá
phát triển và mang lại nhiều lợi nhuận cho người nông dân. Trong những năm
qua Chính phủ đã triển khai nhiều chương trình, quyết định liên quan đến phát
triển mía đường nhằm tạo việc làm cho lao động nông nghiệp và góp phần
xóa đói giảm nghèo (XĐGN) cho các vùng nông thôn, tăng thu nhập và cải
thiện đời sống cho nông dân ở vùng nghèo, vùng sâu, vùng xa. Qua đó thấy
được vai trò của cây mía đối với người nông dân và nền kinh tế Việt Nam
ngày một quan trọng.
Thị Hoa với đơn vị hành chính bao gồm 11 xóm, hầu hết nông dân
sống dựa vào nông nghiệp là chủ yếu. Trong những năm gần đây thì cây mía
trở thành cây chủ đạo trong công tác XĐGN và nâng cao thu nhập cho nông
dân trong xã. Tuy nhiên, người trồng mía nguyên liệu vẫn gặp nhiều khó khăn
trong sản xuất do thời tiết biến động, kỹ thuật canh tác chưa hợp lý, đất đai
còn nhỏ lẻ, đa số hộ nông dân trong xã đều là người dân tộc trình độ kỹ thuật

- Các yếu tố đầu vào tham gia vào quá trình sản xuất mía nguyên liệu
như: đất đai, vốn, lao động, kĩ thuật trồng mía…
2
- Các hoạt động dịch vụ có liên quan như: bảo hiểm, vay vốn ngân
hàng…
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi nội dung
- Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu và đề xuất một số
giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất mía nguyên liệu của hộ
nông dân xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh cao Bằng.
1.3.2.2 Phạm vi thời gian
- Số liệu thứ cấp phục vụ cho nghiên cứu hiệu quả mía nguyên liệu của
xã được thu thập trong thời gian 3 năm (2011-2013).
- Số liệu sơ cấp thu thập từ hộ nông dân sản xuất mía nguyên liệu của
xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng trong năm 2014.
1.3.2.3 Phạm vi không gian
Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn xã Thị Hoa, huyện Hạ
Lang, tỉnh Cao Bằng, một số nội dung chuyên sâu được khảo sát ở các hộ
nông dân sản xuất mía nguyên liệu
1.4. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất mía nguyên liệu xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh
Cao Bằng qua 3 năm 2011 – 2013 như thế nào?
- Theo quy mô diện tích thì cây mía mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất
cho nhóm hộ nào?
- Giống mía nào là giống phù hợp với điều kiện của địa phương và
mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất cho hộ nông dân?
- Những khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất mía
nguyên liệu của hộ nông dân xã Thị Hoa, huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng là
gì?
- Cây mía đã thực sự trở thành cây mang lại hiệu quả cao cho hộ nông

Thứ tư, hộ tham gia từng phần vào thị trường ở mức độ không hoàn
hảo. Điều đó có nghĩa hộ sử dụng nguồn lực của mình và một phần nguồn lực
5
mua ở bên ngoài thị trường. Sự tham gia vào thị trường cao hay thấp tùy
thuộc vào trình độ phát triển thị trường nông nghiệp ở mỗi quốc gia. Sự tham
gia đó thường không hoàn hảo, thể hiện ở chỗ nông dân thường có sản phẩm
trao đổi nhỏ, ít biết đầy đủ về thông tin thị trường.
Tuy nhiên, trong quan điểm hiện đại về sự phát triển nông nghiệp và
nông thôn, nông dân còn được hiểu rộng hơn khái niệm ở trên. Nông dân là
những người dân sống ở nông thôn. Do đó, với cách nhìn này sẽ giúp cho
chúng ta nhìn nhận hộ nông dân với phạm vi nghề nghiệp, sinh kế kiếm sống
rộng hơn, bao trùm cả kinh tế nông thôn.
2.1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về hiệu quả kinh tế
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế (HQKT)
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế chung nhất, liên quan trực tiếp đến
nền kinh tế sản xuất hàng hóa. Về HQKT, có hai quan điểm: Truyền thống và
quan điểm mới cùng tồn tại. Ngày nay, khi đánh giá hiệu quả đầu tư của các
dự án phát triển, nhất là các dự án đầu tư phát triển nông nghiệp, nông thôn,
đòi hỏi phải xem xét HQKT trên nhiều phương diện.
a) Quan điểm truyền thống về HQKT
Quan điểm truyền thống cho rằng, nói đến HQKT tức là nói đến phần
còn lại của kết quả sản xuất kinh doanh sau khi đã trừ chi phí. Nó được đo
bằng các chi phí và lời lãi. Nhiều tác giả cho rằng, HQKT được xem như là tỷ
lệ giữa kết quả thu được với chi phí bỏ ra, hay ngược lại là chi phí trên một
đơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm. Những chỉ tiêu hiệu quả này thường là
giá thành sản phẩm hay mức sinh lời của đồng vốn. Nó chỉ được tính toán khi
kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh.
Các quan điểm truyền thống trên chưa thật toàn diện khi xem xét hiệu
quả kinh tế. Thứ nhất, có coi quá trình sản xuất kinh doanh trong trạng thái
tĩnh, chỉ xem xét hiệu quả sau khi đã đầu tư. Trong khi đó hiệu quả là chỉ tiêu

2.1.2.2 Nội dung và bản chất của HQKT
Trong nền kinh tế nhiều thành phần phát triển theo cơ chế thị trường
đang khuyến khích mọi ngành, mọi lĩnh vực sản xuất tham gia sản xuất kinh
doanh để tìm kiếm cơ hội với yêu cầu mục đích khác nhau nhưng mục đích
cuối cùng là tìm kiếm lợi nhuận. Nhưng làm thế nào để có hiệu quả kinh tế
cao nhất, là sự kết hợp các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra trong điều kiện
sản xuất, nguồn lực nhất định. Ngoài ra còn phụ thuộc vào mục đích yêu cầu
khoa học kỹ thuật và việc áp dụng vào trong sản xuất, vốn, chính sách quy
luật khan hiếm nguồn lực trong khi đó nhu cầu của xã hội về hàng hóa, dịch
vụ ngày càng tăng và trở nên đa dạng hơn, có như vậy mới nâng cao được
HQKT.
Quá trình sản xuất là sự liên hệ mật thiết giữa các yếu tố đầu vào và yếu
tố đầu ra, là biểu hiện mối quan hệ của kết quả và hiệu quả sản xuất. Kết quả
là một đại lượng vật chất được biểu hiện bằng nhiều chỉ tiêu, nhiều nội dung
tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể. Khi xác định HQKT không nên chỉ quan
tâm đến hoặc là quan hệ so sánh (phép chia) hoặc là quan hệ tuyệt đối (phép
trừ) mà nên xem xét đầy đủ mối quan hệ kết hợp chặt chẽ giữa các đại lượng
tương đối và đại lượng tuyệt đối. HQKT ở đây được biểu hiện bằng giá trị
tổng sản phẩm, thu nhập, lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận.
HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:
- Quy luật cung – cầu.
- Quy luật năng suất cận biên giảm dần.
HQKT là một đại lượng để đánh giá, xem xét kết quả hữu ích được tạo
ra như thế nào, chi phí là bao nhiêu, trong điều kiện sản xuất cụ thể nào, có
được chấp nhận hay không? Như vậy, HQKT liên quan trực tiếp đến yếu tố
đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.
Việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất nông nghiệp
là rất đa dạng vì ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi
8
phí vật chất, lao động trên một đợ vị sản phẩm là thấp nhất. Việc đánh giá

nguồn chi phí vật chất bỏ ra bao nhiêu để đạt được kết quả đó.
Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài mục đích, yêu cầu đặt ra
đều quan tâm đến HQKT nó có vai trò trong việc đánh giá, so sánh, phân tích
kinh tế nhằm tìm ra giải pháp có lợi nhất cho sản xuất.
2.1.2.3 Phân loại hiệu quả kinh tế
Hoạt động sản xuất của nền kinh tế - xã hội được diễn ra ở các phạm vi
khác nhau, đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản
xuất càng khác nhau thì nôi dung nghiên cứu HQKT càng khác nhau. Do đó
để nghiên cứu HQKT đúng cần phải phân loại HQKT.
Có thể phân loại HQKT theo các tiêu chí sau:
- Phân loại theo phạm vi và đối tượng xem xét. HQKT được chia theo
các khía cạnh sau:
+ HQKT quốc dân: Là HQKT tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã
hội của một quốc gia.
+ HQKT ngành: Là HQKT tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất
nhất định như công nghiệp, nông nghiệp
+ HQKT theo lãnh thổ: Tính riêng cho từng vùng, từng địa phương.
+ HQKT của từng quy mô tổ chức sản xuất – kinh doanh: Doanh nghiệp
nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình
+ HQKT từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất.
- Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu
+ HQKT: Phản ánh mối tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh tế
và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động kinh tế
mang lại.
10

Trích đoạn Những khó khăn và thuân lợi phát triển của xã Thị Hoa Hệ thống chỉ tiêu xác định hiệu quả kinh tế Thực trang sản xuất mía nguyên liệu của xã Đánh giá hiệu quả kinh tế trong sản xuất mía nguyên liệu của các So sánh hiệu quả kinh tế cây mía với cây trồng khác trên đất có thể
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status