Phát triển bền vững sản xuất chè nguyên liệu trong hộ nông dân trên địa bàn huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang - Pdf 28



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







TẠ DUY LINH

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG SẢN XUẤT CHÈ NGUYÊN LIỆU
TRONG HỘ NÔNG DÂN TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN SƠN DƯƠNG,
TỈNH TUYÊN QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY

Hà Nội - 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ðOAN Tôi xin cam ñoan ñây là ñề tài nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn này là trung thực, nghiêm túc và chưa từng
ñược công bố trong bất kỳ một tài liệu khoa học nào. Mọi thông tin trích dẫn trong
luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Nếu lời cam ñoan trên là sai, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước khoa
và nhà trường.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Tạ Duy Linh


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
PHẦN I: MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu chung 2
1.3 Mục tiêu cụ thể 2
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
SẢN XUẤT CHÈ NGUYÊN LIỆU 4
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè nguyên liệu 4
2.1.1 Vai trò và ñặc ñiểm sản xuất chè nguyên liệu 4
2.1.2 Khái niệm và nội dung phát triển chè nguyên liệu 5
2.1.3 Các mối quan hệ trong phát triển chè nguyên liệu 8
2.2 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững sản xuất chè nguyên liệu trong hộ nông
dân 10
2.2.1 Vai trò và ñặc ñiểm phát triển chè nguyên liệu trong hộ nông dân 10
2.2.2 Khái niệm, nội dung phát triển bền vững chè nguyên liệu trong hộ nông dân
11
2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển bền vững chè nguyên liệu trong hộ nông
dân 16
2.3 Cơ sở thực tiễn nghiên cứu ñề tài 23

trên ñịa bàn huyện 83
4.3.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững chè nguyên liệu trong
hộ nông dân 93
4.3.4 Phân tích ma trận SWOT trong phát triển bền vững chè nguyên liệu trong hộ
nông dân 105

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page v

4.4 ðịnh hướng, quan ñiểm và một số giải pháp cho phát triển bền vững chè
nguyên liệu trong hộ nông dân 108
4.4.1 ðịnh hướng và quan ñiểm chung cho phát triển bền vững chè nguyên liệu
trong hộ nông dân 108
4.4.2 Một số giải pháp phát triển bền vững sản xuất chè nguyên liệu trong hộ nông
dân trong thời gian tới 111
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117
5.1 Kết luận 117
5.2 Kiến nghị 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

Bảng 2.1 Nguyên lý phát triển bền vững 12

Bảng 4.8 Diện tích chè nguyên liệu theo giống chè trên ñịa bàn huyện, 2010-2012
64
Bảng 4.9 Năng suất chè nguyên liệu trong khu vực quốc doanh, 2010-2012 66
Bảng 4.10 Sản lượng chè nguyên liệu trong khu vực quốc doanh, 2010-2012 67
Bảng 4.11 Năng suất chè nguyên liệu trong khu vực ngoài quốc doanh, 2010-1012
69
Bảng 4.12 Sản lượng chè nguyên liệu trong khu vực ngoài quốc doanh, 2010-2012
70
Bảng 4.13 Sản lượng chè nguyên liệu phân loại theo phẩm cấp trong hộ trên ñịa
bàn huyện, 2010-2012 72
Bảng 4.14 Tình hình tiêu thụ chè nguyên liệu tại hộ nông dân ngoài quốc doanh,
2010 - 2012 75
Bảng 4.15 Sản lượng, giá bình quân thu mua chè nguyên liệu trên thị trường 2010-
2012 77
Bảng4.16 Kết quả, hiệu quả kinh tế của hộ gia ñình trồng chè 78
Bảng 4.17 Kết quả sản xuất chè nguyên liệu so với sản xuất gỗ nguyên liệu trên ñịa
bàn huyện năm 2012 79
Bảng 4.18 So sánh hiệu quả kinh tế sản xuất chè nguyên liệu và sản xuất mía
nguyên liệu 80
Bảng4.19 Tình hình lao ñộng việc làm trong phát triển sản xuất chè nguyên liệu
trên ñịa bàn huyện 82
Bảng 4.20 Biến ñộng diện tích, năng suất, sản lượng chè nguyên liệu trên ñịa bàn
huyện Sơn Dương 84
Bảng 4.21 ðánh giá lợi ích trong sản xuất chè NL của nhóm hộ liên kết và nhóm
hộ không liên kết 86
Bảng 4.22 Tình hình xóa ñói giảm nghèo trong phát triển sản xuất chè nguyên liệu
trên ñịa bàn huyện 87

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

KD
NXB
SL
UBND
USD
Bình quân
Cơ cấu
Diện tích
ðơn vị tính
Kinh tế và phát triển nông thôn
Kinh doanh
Nhà xuất bản
Sản lượng
Ủy ban nhân dân
ðô la mỹ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam là nước nằm trong vùng nhiệt ñới nóng ẩm, có ñiều kiện tự nhiên
thích hợp cho cây chè phát triển. Chè có lịch sử phát triển trên 4000 năm, cây chè
phân bổ trên 34 tỉnh thành nhưng tập trung ở 12 tỉnh trọng ñiểm (chiếm 94% diện
tích toàn quốc), thời gian gần ñây cây chè cho năng suất, sản lượng tương ñối ổn
ñịnh và có giá trị kinh tế cao, thu nhập từ ngành chè hàng năm chiếm 0,2% tổng thu
nhập quốc dân và chiếm trung bình khoảng 1,51% tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam hàng năm (Nguyễn Thị Huyền. 2010). Tạo ñược nhiều việc làm cho người

lượng sản phẩm chè so với yêu cầu của thị trường trong và ngoài nước. Hiệu quả
kinh tế còn thấp vì khi nhu cầu tiêu dùng chè tăng thì người sản xuất ñầu tư chăm
sóc chè tốt, và ngược lại thị họ lại bỏ lơi việc chăm sóc; ðời sống của người sản
xuất chè còn bấp bênh, môi trường bị ảnh hưởng nghiêm trọng… Chính vì vậy làm
thế nào ñể phát triển sản xuất chè nguyên liệu của các nông dân tại huyện Sơn
Dương ñược bền vững là câu hỏi ñang ñược quan tâm hiện nay, ñây cũng chính là
ñòi hỏi của các cơ quan cấp huyện, các nhà quản lý cần quan tâm tới.
Xuất phát từ những vấn ñề cấp thiết trên, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Phát triển bền vững sản xuất chè nguyên liệu trong hộ nông dân trên ñịa bàn
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”.
1.2 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng sản xuất chè nguyên liệu, chỉ ra ñược các yếu
tố ảnh hưởng,những kết quả ñạt ñược và những tồn tại, hạn chế ñể tìm ra những giải
pháp chủ yếu phát triển bền vững chè nguyên liệu trong hộ nông dân trên ñịa bàn
huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
1.3 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa và làm sáng tỏ một số vấn ñề lý luận và thực tiễn về
phát triển bền vững chè nguyên liệu trong hộ nông dân.
- Phân tích thực trạng phát triển sản xuất chè nguyên liệu, chỉ ra những kết quả ñạt
ñược, những tồn tại, hạn chế, phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển bền vững chè
nguyên liệu trong hộ nông dân trên ñịa bài huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu phát triển bền vững chè nguyên liệu trong
hộ nông dân trên ñịa bàn huyện Sơn Dương trong thời gian tới.
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
Các nội dung kinh tế, kỹ thuật, xã hội, môi trường trong việc phát triển bền

BỀN VỮNG SẢN XUẤT CHÈ NGUYÊN LIỆU

2.1 Cơ sở lý luận về phát triển sản xuất chè nguyên liệu
2.1.1 Vai trò và ñặc ñiểm sản xuất chè nguyên liệu
Sản xuất chè nguyên liệu ñóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế, ñặc
biệt là ñối với những vùng chuyên canh chè, ñiều ñó ñược thể hiện qua giá trị kinh
tế của nó. Phát triển sản xuất chè nguyên liệu sẽ ñem lại hiệu quả kinh tế ngày càng
cao cho các tác nhân tham gia, ñể từ ñó ổn ñịnh và phát triển sản xuất kinh doanh
chè, ñóng góp vào sự phát triển cho kinh tế của ñịa phương và cả nước.
2.1.1.1 Vai trò sản xuất chè nguyên liệu
Mục ñích cuối cùng của sản xuất kinh doanh chè là ñem lại hiệu quả kinh tế
cao nhất, trong khi ñó quá trình sản xuất kinh doanh chè chịu sự tác ñộng của nhiều
yếu tố, trong ñó thị trường tiêu thụ và giá chè tác ñộng rất lớn. ðiều kiện thuận lợi là
khi người sản xuất sau khi thu hoạch vẫn giữ ñược sản phẩm ñể chờ bán trong những
thời ñiểm giá chè tăng cao sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất, và ngược lại do ñiều kiện
khó khăn nên người sản xuất phải lo bán vội sản phẩm khi giá còn ở mức thấp, từ ñó
sẽ làm giảm thu nhập của người sản xuất. Do ñó, phát triển sản xuất chè ổn ñịnh và
bền vững sẽ góp phần làm tăng hiệu quả kinh tế cho sản xuất kinh doanh chè.
2.1.1.2 ðặc ñiểm sản xuất chè nguyên liệu
Chè là cây trồng công nghiệp dài ngày, có chu kỳ sinh trưởng và phát triển
khá dài (khoảng từ 20 - 25 năm), 4 năm ñầu là thời kỳ kiến thiết cơ bản. Cây chè
thích nghi trồng ở những vùng ñất ñồi, núi, tầng canh tác dày và chịu chi phối chặt
chẽ bởi nhiều yếu tố về ñịa hình, thời tiết, khí hậu. Không giống như một số cây
trồng công nghiệp khác, cây chè cho thu hoạch nhiều ñợt trong một năm, diễn ra
vào khoảng ñầu tháng 05 ñến cuối tháng 12. Mặt khác, cây chè ít bị ảnh hưởng bởi
biến ñộng của thời tiết như hạn hán, sâu bệnh,… Một ñặc ñiểm khác nữa là thông
thường thì cây chè có thể cho thu hoạch ñều với sản lượng tương ñương nhau trong

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5

Page 6

Tăng trưởng ñược hiển là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật nhất
ñịnh. Trong nền kinh tế, tăng trưởng ñược thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản
phẩm hay số lượng ñầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt ñộng.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (Gross
Domestics Products, GDP) là giá trị tính bằng tiền của tất cả sản phẩm và dịch vụ
cuối cùng ñược tạo ra bởi công dân một nước trong một thời gian nhất ñịnh (thường
là một năm). Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản phẩm quốc nội cộng với thu
nhập ròng hoặc thu nhập bình quân ñầu người trong một thời gian nhất ñịnh. Tăng
trưởng kinh tế thể hiện sự thay ñổi về lượng của nền kinh tế, tuy vậy ở một số quốc
gia, mức ñộ bất bình ñẳng kinh tế tương ñối cao nên mặc dù thu nhập bình quân ñầu
người cao nhưng nhiều người dân vẫn sống trong tình trạng nghèo khổ (Giáo trình
kinh tế phát triển. 2006)
Viện chiến lược và phát triển ñã viết tác phẩm “Quy hoạch phát triển kinh tế
xã hội – một số vấn ñề lý luận và thực tiễn”. Tăng trưởng kinh tế ñược ñịnh nghĩa là
mức tăng lượng tài sản, của cải trong cùng một thời kỳ nhất ñịnh. Khái niệm này có
thể ñược áp dụng cho nhiều cấp ñộ, cho toàn nền kinh tế, cho từng ngành, cho các
doanh nghiệp, các cấp ñộ gia ñình và cá nhân. ðể phản ánh tốc ñộ tăng trưởng kinh
tế của một thời kỳ, người ta thường dùng giá trị tuyệt ñối của các ñại lượng ñể so
sánh chúng với nhau. Chênh lệch giữa các thời ñiểm chính là mức tăng trưởng kinh
tế của một thời kỳ cụ thể. Ngoài ra, tăng trưởng kinh tế còn ñược phản ánh bằng tốc
ñộ gia tăng các ñại lượng trong các giai ñoạn với nhau và ñược ño bằng phần trăm
thay ñổi, giá trị phần trăm cao hay thấp thể hiện tốc ñộ tăng trưởng nhanh hay chậm
(Giáo trình phát triển nông thôn. 2005).
* Khái niệm về phát triển:
Tăng trưởng là tăng về số lượng, còn phát triển không những tăng về số
lượng mà còn phong phú hơn về chủng loại, chất lượng và phù hợp hơn về cơ cấu,
phân bổ của cải. Theo cuốn sách “Mô hình hệ kinh tế, sinh thái phục vụ phát triển
nông thôn bền vững”, (1999), NXB Nông nghiệp Hà Nội thì phát triển ñược ñịnh

các nhà kinh tế học mà ñại diện là Adam Smith (1723 – 1790), Malthus (1776 –
1838), Ricacdo (1772 – 1823), Marx (1818 – 1883), Keynes (1883 – 1946) ñưa ra
qua việc phân tích và giải thích các hiện tượng kinh tế và tiên ñoán về phát triển
kinh tế: “Phát triển kinh tế ñược hiểu là một quá trình lớn lên hay tăng tiến về mọi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

mặt của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất ñịnh, trong ñó bao gồm cả sự tăng thêm
về quy mô sản lượng – tăng trưởng và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội”.
Theo Nguyễn Thế Nhã, GS.TS Vũ Thị Ngọc Phùng và các cộng sự, trong
phạm vi nền kinh tế quốc dân có dùng các chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (GDP),
tổng sản phẩm quốc dân (GNP), thu nhập quốc gia từ sản xuất (NI), thu nhập quốc
gia tăng sử dụng (NDI) và tốc ñộ phát triển của chúng ta ñể ñánh giá sự phát triển.
Như vậy, phát triển kinh tế là một khái niệm chung nhất về sự chuyển biến của nền
kinh tế từ một trạng thái thấp lên một trạng thái cao hơn.
2.1.2.2 Nội dung phát triển chè nguyên liệu
Từ khái niệm, bản chất, vai trò và ñặc ñiểm, cũng như xuất phát từ các vấn ñề
liên quan tới phát triển chè nguyên liệu sẽ cung cấp cho chúng ta nội dung cụ thể
của phát triển chè nguyên liệu bao gồm:
- Về kinh tế: Chủ trương, chính sách cho phát triển sản xuất chè, quy hoạch
và quản lý quy hoạch, ñầu tư cơ sở hạ tầng, sản xuất, liên kết và sự tham gia của các
tác nhân, thị trường và tiêu thụ, kết quả và hiệu quả về kinh tế trong phát triển chè
nguyên liệu.
- Về xã hội: Kết quả và hiệu quả về xã hội của việc phát triển chè nguyên liệu.
- Về môi trường: Kết quả và hiệu quả trong quá trình sản xuất và phát triển
chè nguyên liệu phải ñảm bảo về vấn ñề môi trường của phát triển chè nguyên liệu.
2.1.3 Các mối quan hệ trong phát triển chè nguyên liệu
2.1.3.1 Các quan hệ trong sản xuất chè nguyên liệu
Trong thực tế, sản xuất theo quy mô nhỏ lẻ, manh mún sẽ dẫn ñến năng suất,

những sản phẩm như chè xanh, chè ñen phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước,
nếu như thị trường tiêu thụ nội ñịa phát triển sẽ làm giảm áp lực cho xuất khẩu, ñặc
biệt khi giá xuống thấp bất lợi cho xuất khẩu, do vậy thị trường tiêu thụ nội ñịa ổn
ñịnh sẽ góp phần cho phát triển sản xuất chè nguyên liệu ñược ổn ñịnh và bền vững.
Thị trường xuất khẩu: Chè nguyên liệu sau khi thu mua về với các chủng loại
khác nhau chưa ñược phân ñịnh rõ ràng sẽ ñược chuyển về các doanh nghiệp chế
biến xuất khẩu ñể chế biến, phân thành nhiều chủng loại khác nhau (kích cỡ lá chè,
số lượng lá chè…) theo quy ñịnh sau ñó ñược các doanh nghiệp tiến hành giao dịch,
ký kết hợp ñồng xuất bán cho nước ngoài, thị trường xuất khẩu chè nguyên liệu có
tác ñộng trực tiếp tới việc phát triển chè nguyên liệu trong hộ trên ñịa bàn.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

- Giá cả:
Giá chè là một trong những yếu tố tác ñộng trực tiếp ñến hiệu quả kinh tế của
hộ sản xuất. Khi giá chè trên thị trường tăng thì người sản xuất bán ñược chè
nguyên liệu ñể có thu nhập ñảm bảo cho nhu cầu tiêu dùng và chi phí ñầu tư cho vụ
kế tiếp, khi giá chè lên cao người sản xuất mở rộng diện tích trồng chè. Và ngược
lại khi giá cả giảm sút làm giảm hiệu quả kinh tế của người sản xuất, giảm thu nhập,
khó khăn cho ñầu tư và từ ñó dẫn tới việc phá bỏ cây chè, thu hẹp diện tích trồng
chè làm cho phát triển chè nguyên liệu kém ổn ñịnh.
2.2 Cơ sở lý luận về phát triển bền vững sản xuất chè nguyên liệu trong hộ nông dân
2.2.1 Vai trò và ñặc ñiểm phát triển chè nguyên liệu trong hộ nông dân
2.2.1.1 Vai trò của phát triển chè nguyên liệu trong hộ nông dân
ðối với hộ nông dân sản xuất chè thì giá trị tạo ra từ cây chè sẽ là nguồn thu
nhập chính của các hộ sản xuất chè, chè là nguồn thu rất quan trọng ñối với các ñịa
phương có diện tích trồng chè lớn. Do ñó, phát triển chè nguyên liệu sẽ có vai trò
tạo nguồn thu nhập ổn ñịnh cho các hộ sản xuất chè. Tuy nhiên, thực tế cho thấy
nền kinh tế của các ñịa phương nếu phụ thuộc quá nhiều vào ngành sản xuất này và

nay có rất nhiều ñịnh nghĩa về phát triển bền vững, trong ñó ñịnh nghĩa ñược sử
dụng và nói ñến nhiều nhất là ñịnh nghĩa của Ủy ban thế giới (WCED – Word
commission on the Environment and Development) về môi trường và phát triển ñưa
ra năm 1987: “Phát triển bền vững là sự phát triển ñáp ứng nhu cầu hiện tại mà
không làm ảnh hưởng, tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai”.
Tổ chức FAO- 1989 ñịnh nghĩa phát triển bền vững: Là việc quản lý và bảo
tồn tài nguyên thiên nhiên, ñịnh hướng những thay ñổi công nghệ và thể chế theo
một phương thức sao cho ñạt ñến ñiểm thỏa mãn một cách liên tục những nhu cầu
của con người, của thế hệ hôm nay và mai sau”. Sự phát triển bền vững như vậy
trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự bảo tồn ñất nước, các nguồn gen ñộng vật và
thực vật, không làm suy thoái môi trường, là kỹ thuật thích hợp, kinh tế sống ñộng
và ñược xã hội tiếp nhận.
Herman Daly, 1973, World Bank ñịnh nghĩa: Một thế giới bền vững là một
thế giới không sử dụng các nguồn tài nguyên tái tạo như nước, thổ nhưỡng sinh
vật…, nhanh hơn sự tái tạo của chúng. Một xã hội bền vững cũng không sử dụng
các nguồn tài nguyên không tái tạo như nhiên liệu hóa thạch, khoáng sản, nhanh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

hơn quá trình tìm ra loại thay thế chúng và không thải ra môi trường các chất ñộc
hại nhanh hơn quá trình trái ñất hấp thụ và vô hiệu hóa chúng (Giáo trình Kinh tế
tài nguyên môi trường, 2006, tr24). Quan niệm ñầu tiên về phát triển bền vững của
WB chủ yếu nhấn mạnh khía cạnh sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên
nhiên và bảo ñảm môi trường sống cho con người trong quá trình phát triển.
Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, sửa ñổi năm 2005 thì ñịnh nghĩa: Phát
triển bề vững là phát triển ñáp ứng ñược nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm
tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu ñó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợp
chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, ñảm bảo tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường.
Tóm lại chúng ta có thể hiểu rằng: “Phát triển bền vững là quá trình phát triển


Công bằng xã hội
ðiều kiện làm việc của
người lao ñộng, nhu cầu
việc làm của cộng ñồng và
sức khỏe, sự an toàn của
người tiêu thụ kể cả hiện tại
và tương lai.
Tính công bằng, tính tự
túc về an ninh lương thực,
thực phẩm; ðộ rủi ro
trong sản xuất cây trồng,
vật nuôi

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

Chúng ta có thể hình dung phát triển bền vững là sự gặp gỡ của ba nhóm mục
tiêu kinh tế, xã hội và môi trường:

* Phát triển chè nguyên liệu bền vững:
Từ khái niệm phát triển, phát triển bền vững chúng ta có thể hiểu phát triển
chè nguyên liệu bền vững là việc phát triển sản xuất chè cần sự kết hợp hợp lý, hài
hòa, gắn chặt chẽ giữa phát triển kinh tế với thực hiện tốt, phải ñảm bảo sự ổn ñịnh
về kinh tế, xã hội, môi trường ñòi hỏi phải ñáp ứng ñược nhu cầu hiện tại mà không
làm ảnh hưởng, tổn hại ñến khả năng ñáp ứng như cầu của thế hệ trong tương lai
của phát triển chè nguyên liệu.
2.2.2.2 Nội dung phát triển bền vững chè nguyên liệu trong hộ nông dân
Chè là một cây công nghiệp lâu năm, ñược trồng trên ñịa bàn rộng lớn, phức
tạp và phụ thuộc nhiều vào ñiều kiện tự nhiên, phát triển bền vững chè nguyên liệu

* Quy hoạch và quản lý quy hoạch phát triển bền vững sản xuất chè nguyên liệu
Nguyên tắc ñể lập và quy hoạch vùng chè nguyên liệu tập trung theo hướng
thâm canh và công nghiệp hóa từ sản xuất ñế thu mua ở các ñịa bàn có ñiều kiện
thuận lợi cho việc phát triển sản xuất chè nguyên liệu (Ủy ban nhân dân huyện Sơn
Dương. 2010). Mức ñộ ổn ñịnh của quy hoạch phát triển sản xuấtc chè nguyên liệu
bền vững, mục tiêu quy hoạch là sắp xếp và bố trí lại cho phù hợp với ñiều kiện sản
xuất và tổ chức quản lý hợp lý, bao gồm cả quy hoạch tổng thể về vùng sản xuất, hệ
thống thu mua, chế biến và xuất khẩu sản phẩm. Nội dung cần ñược cụ thể, xác
ñịnh rõ ràng ñủ ñiều kiện ñảm bảo tính khả thi, phù hợp với quy ñịnh hiện hành về
ñiều kiện sản xuất chè nguyên liệu, với trình ñộ sản xuất ñạt ñược hiệu quả sau ñầu
tư vào cơ sở hạ tầng, ñảm bảo tính liên kết. Quy hoạch phát triển vùng sản xuất chè
nguyên liệu cần ñược cấp có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với quy hoạch
chung, vì vậy việc thực hiện quy hoạch phát triển sản xuất cà phê ñể ñảm bảo có

Trích đoạn Các yếu tố ảnh hưởng ựến phát triển bền vững chè nguyên liệu trong hộ nông Phân tắch các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển bền vững chè nguyên liệu trong Phân tắch ma trận SWOT trong phát triển bền vững chè nguyên liệu trong hộ định hướng và quan ựiểm chung cho phát triển bền vững chè nguyên liệu Một số giải pháp phát triển bền vững sản xuất chè nguyên liệu trong hộ nông
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status