đánh giá kết quả sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân xã xuân phú huyện thọ xuân tỉnh thanh hóa - Pdf 24

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN





KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SẢN XUẤT MÍA NGUYÊN
LIỆU CỦA HỘ NÔNG DÂN XÃ XUÂN PHÚ,
HUYỆN THỌ XUÂN, TỈNH THANH HểA
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN XUÂN THUỶ
Lớp : KTNNA - K51
Chuyên ngành đào tạo : Kinh tế nông nghiệp
Niờn khoá : 2006 - 2010
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. NGễ THỊ THUẬN

HÀ NỘI - 2010
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô
giáo Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội, khoa Kinh tế và Phát triển Nông
Thôn đã truyền đạt kiến thức trong suốt quá trình học tập, cũng như hoàn
thành khóa luận tốt nghiệp.
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo PGS.TS
Ngô Thị Thuận đã tận tình chỉ bảo và truyền đạt kiến thức cho tôi trong suốt
thời gian thực tập tốt nghiệp và hoàn thành khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn cỏc cụ chỳ cán bộ Phòng nguyên liệu Công
ty cổ phần mía đường Lam Sơn, UBNN xó Xuõn Phỳ đó tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp tại địa phương. Đặc biệt, tôi xin cảm
ơn các hộ nông dân xó Xuõn Phỳ đó cung cấp số liệu trong suốt quá trình
điều tra thực tế của bản thân.

nguyên liệu. Đối với phương pháp phân tích so sánh, dùng kiểm định T
(T.test) để kiểm định các giá trị như năng suất, giá trị sản xuất… để thấy sự
khác biệt giữa các nhóm hộ. Bên cạnh đó, phân tích SWOT cũng được áp
dụng để phân tích thuận lợi khó khăn tìm ra cơ hội cho phát triển cây mía tại
xó Xuõn Phỳ.
ii
Tại xó Xuõn Phỳ cú 2 hình thức sản xuất mía nguyên liệu: hộ, tổ hợp
tác; HTX, trong đó hộ, tổ hợp tác chiếm 80% diện tích. Thời gian gần đây,
diện tích mía nguyên liệu của xã có xu hướng giảm dần (100 ha/vụ), năng
suất thất thường bình quân toàn xã đạt 51,35 tấn/ha (toàn vùng đạt gần 60
tấn/ha). Bên cạnh đó, diện tích của giống mớa nhúm chớn muộn có xu hướng
giảm dần, thay vào đó là sự tăng lên của giống mớa nhúm chớn trung bình và
sớm. Do mía là cây trồng chủ đạo nên sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông
dân được sự quan tâm rất nhiều của chính quyền địa phương như chính sách,
dự án, giống mới…
Trong tổng đầu tư chi phí cho sản xuất mía nguyên liệu, chi phí lao
động luôn chiếm tỷ lệ lớn (dao động từ 9,95 triệu đồng/ha đến 11,45 triệu
đồng/ha). So với nhiều loại cây trồng khác, công lao động dùng cho trồng mía là
rất cao, với 1 ha công lao động bỏ ra gần 200 công. Tiếp theo chi phí lao động là
chi phí phân bón, đặc biệt là phân HCVS, cũng luôn chiếm trên 30% chi phí sản xuất
mía nguyên liệu.
Giá trị sản xuất mía nguyên liệu của hộ đạt 35,77 triệu đồng/ha, thu
nhập hỗn hợp đạt 17,46 triệu đồng/ha. So sánh với một số cây trồng khỏc,
mớa cho thu nhập hỗn hợp cao hơn (sắn 12 triệu đồng/ha). Với việc đầu tư
cao kết hợp với kĩ thuật sản xuất tốt nhóm hộ có diện tích dưới 0,5 ha (QMN)
thu được giá trị sản xuất và hiệu quả là cao nhất. Tuy nhiên, giá trị cây mía
thu được chưa tương xứng với tiềm năng của mình. Nguyên nhân chủ yếu do
kĩ thuật canh tác, trình độ của hộ còn thấp nên năng suất, chất lượng mía thất
thường, bên cạnh đó hộ đang còn sử dụng giống mớa kộm hiệu quả (nhiều
giống MY) và không đầu tư nhiều cho mía với tâm lý “lo sợ” không thu được

hệ thống thủy lợi cho người dân.
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ii
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, HèNH, SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
PHẦN I. MỞ ĐẦU 1
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 5
PHẦN 3. ĐẶC ĐIấM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. .27
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 44
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHẦN PHỤ LỤC 99
v
DANH MỤC BẢNG SỬ DỤNG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 2.1 Năng suất, sản lượng mía của 1 số nước trên thế giới 20
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai xó Xuõn Phỳ qua 3 năm 2007-2009 30
Bảng 3.2 Tình hình dân số, lao động xó Xuõn Phỳ qua 3 năm 2007-2009
32
Bảng 3.3 Tình hình cơ sở hạ tầng của xó Xuõn Phỳ năm 2009 33
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất của xó Xuõn Phỳ qua 3 năm 2007-2009 35
Bảng 3.5 Số hộ được chọn điều tra tại xó Xuõn Phỳ 38
Bảng 3.6 Cách thu thập nguồn thông tin thứ cấp 39
Bảng 3.7 Cách thu thập nguồn thông tin sơ cấp 39
Bảng 3.8 Phân tích lý thuyết SWOT 41
Bảng 3.9 Các chỉ tiêu kết quả và cỏch tớnh 42
Bảng 4.1 Diện tích mía nguyên liệu toàn xã theo đơn vị hành chính 48

Reference source not found
Biểu đồ 2.2 Tình hình năng suất, sản lượng mía Việt Nam Error: Reference
source not found
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu giống mía xã Xuân Phú qua 3 Vụ Error: Reference source
not found
Biểu đồ 4.2 Cơ cấu đất đai sản xuất nông nghiệp của hộ Error: Reference
source not found
Đồ thị 4.1 Giá bán mía nguyên liệu các nhóm hộ Error: Reference source not
found
Sơ đồ 2.1: Quá trình sản xuất mía nguyên liệu Error: Reference source not
found
Sơ đồ 2.2 Các sản phẩm sản xuất ra Error: Reference source not found
viii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
BVTV Bảo vệ thực vật
CC Cơ cấu
CCS Độ đường
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐVT Đơn vị tính
GĐ Giai đoạn
GTSX Giá trị sản xuất
GTGT Giá trị gia tăng
HCVS Hữu cơ vi sinh
HTX Hợp tác xã
NS Năng suất
LASUCO Công ty cổ phần mía đường Lam Sơn
LĐ NN Lao động nông nghiệp
LĐ Lao động
LĐ CN-DV-TM Lao động công nghiệp, dịch vụ, thương mại

từ trồng mía là 11,225 tỷ đồng, chiếm 25,88% tổng thu của toàn xã (Xuõn
Phú, 2009). Tuy là xó cú diện tích sản xuất mía nguyên liệu lớn nhất Thọ
Xuân và cũng là xó cú diện tích lớn nhất trong cỏc xó sản xuất mía nguyên
liệu cho Lasuco. Nhưng một số năm trở lại đây, năng suất mía bình quân của
toàn xã có chiều hướng giảm. Sản xuất mía nguyên liệu của hộ gia đình gặp
nhiều khó khăn như kỹ thuật canh tác chưa hợp lý, đất đai nhỏ lẻ, thu hoạch
1
không đúng thời vụ. Ngoài ra, do giỏ cỏc loại vật tư đều tăng, dịch bệnh phát
triển, năng suất bấp bênh, kết quả còn chưa cao. Vì vậy, đời sống người dân
xó Xuõn Phỳ nói chung và người dân trồng mía nguyên liệu nói riêng cũng
chưa ổn định. Công tác tập huấn kỹ thuật cho hộ nông dân sản xuất mía
nguyên liệu cũng gặp nhiều trở ngại, do đa số hộ nông dân trong xã là người
dân tộc, chiếm tỷ lệ khá cao (Trên địa bàn Xó Xuõn Phỳ cú 3 dân tộc chủ yếu
là Kinh (1919 hộ), Mường (4079 hộ), Thái (50 hộ), dân tộc khác (1 hộ). Như
vậy người Kinh chiếm 31,7%, Mường chiếm 67,4 %, Thái và dân tộc khác
chiếm 0,9 %).
Với thực trạng này, việc đánh giá kết quả sản xuất mía nguyên liệu của
hộ nông dân xó Xuõn Phỳ là rất cần thiết. Các câu hỏi đặt ra cho các cấp lãnh
đạo của xã, Lasuco, các hộ nông dân như: Kết quả sản xuất mía nguyên liệu
của hộ nông dân như thế nào? Khó khăn trong việc sản xuất mía nguyên liệu
của hộ nông dân là gỡ? Cỏc nhân tố nào ảnh hưởng tới kết quả sản xuất mía
nguyên liệu của hộ nông dân trong xã?
Để góp phần làm rừ cỏc câu hỏi trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài:
“Đỏnh giá kết quả sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân xó Xuõn
Phỳ, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Húa”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá kết quả sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân
xó Xuõn Phỳ, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa; mà kiến nghị một số biện
pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân xó

- Các biện pháp đề xuất cho vụ mía 2010- 1011.
3
(3) Phạm vi không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu trên địa bàn xó
Xuõn Phỳ, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa, một số nội dung chuyờn sõu
được khảo sát ở các hộ nông dân sản xuất mía nguyên liệu
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Sản xuất và kết quả sản xuất là gỡ? Cỏch xác định kết quả sản xuất?
- Thực trạng sản xuất mía nguyên liệu xó Xuõn Phỳ, huyện Thọ Xuân, tỉnh
Thanh Hóa qua 3 năm 2007 – 2009 như thế nào?
- Kết quả sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân xó Xuõn Phỳ, huyện Thọ
Xuân, tỉnh Thanh Hóa như thế nào?
- Những khó khăn và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả sản xuất mía nguyên
liệu của hộ nông dân xó Xuõn Phỳ, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa là gì?
- Làm thế nào để nâng cao kết quả sản xuất mía nguyên liệu của hộ nông dân
xó Xuõn Phỳ, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa trong thời gian tới?
4
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Lý luận về sản xuất và kết quả sản xuất
2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản
a. Sản xuất
Hiện nay, theo quan điểm phổ biến trên thế giới sản xuất được hiểu là
quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ. Đó là quá trình tác động giữa con
người với tự nhiên nhằm biến đổi vật thể của tự nhiên để tạo ra các sản phẩm
phù hợp nhu cầu của mình.
Các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất: Quá trình sản xuất của cải vật
chất luụn cú sự tác động qua lại của ba yếu tố cơ bản là sức lao động, tư liệu
lao động và đối tượng lao động.
- Sức lao động là tổng hợp thể lực và trí lực của con người sử dụng
trong quá trình lao động. Sức lao động khác với lao động. Sức lao động mới

n
)
Trong đó: Y là đầu ra
X
1
, X
2
, X
3
…X
n
là các đầu vào
- Các đầu vào có thể kiểm tra và định lượng như phân bón, giống…
- Các đầu vào có thể kiểm tra định tính như quản lý…
- Các đầu vào có thể là yếu tố quyết định như thời tiết, mưa… nhưng không
thể kiểm tra. Như vậy, hàm sản xuất thể hiện các đầu ra có thể sản xuất với
cỏc cỏch kết hợp các đầu vào khác nhau, nó có thể là tăng, giảm, không đổi…
Đầu ra:
- Cây mía
nguyên liệu
- Ngọn mía
- Lá mía
Đầu vào:
- Đất đai
- Lao động
- Vốn
+ Máy móc
+ Thiết bị

Quá trình

Sơ đồ 2.2 Các sản phẩm sản xuất ra
Sản phẩm là kết quả của quá trình sản xuất do sử dụng các yếu tố đầu
vào nhằm tạo ra đầu ra nhằm đáp ứng tiêu dùng. Sản phẩm được chia thành:
Thành phẩm, bán thành phẩm, sản phẩm quy đổi.
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc quá trình sản xuất, trong
nông nghiệp thành phẩm là những sản phẩm đã được thu hoạch, sản xuất mía
nguyên liệu là cây mía.
Bán thành phẩm là sản phẩm chưa trải qua tất cả các giai đoạn của quá
trình sản xuất.
Sản phẩm quy đổi là sản phẩm được quy đổi về một loại sản phẩm nào
đó thông qua hệ số quy đổi.
2.1.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất
a. Chất lượng và khối lượng đầu vào
Sản xuất là quá trình kết hợp các đầu vào để sản xuất ra các đầu ra nhất
định đáp ứng nhu cầu con người. Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp là
sinh vật, chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, nên có thể với ít đầu vào
nhưng với điều kiện thuận lợi cũng cho đầu ra lớn. Càng nhiều đầu vào sự
phụ thuộc của năng suất càng bị chi phối bởi nhiều yếu tố.
Sản phẩm vật chất
Kết quả sản xuất
Sản phẩm dịch vụ
Sản phẩm bán trên
thị trường
Sản phẩm không bán
trên thị trường
8
Vốn, lao động, đất đai… là những nhân tố cần thiết cho quá trình sản
xuất nông nghiệp, đặc biệt sản xuất mía nguyên liệu. Do chịu ảnh hưởng của
quy luật năng suất cận biên giảm dần nên sản xuất nông nghiệp cần thiết phải
có sự kết hợp của các đầu vào sao cho phù hợp. Chứ không phải nhất thiết số

Y = f (X
1
X
2
/X
3
…X
n
) Với Y năng suất, X
1
X
n
đầu vào
Như vậy, tăng lượng đầu vào X
1
thì đồng thời phải giảm lượng đầu vào
X
2
. Thực chất mối quan hệ trên phụ thuộc vào công nghệ và kỹ thuật áp dụng,
ngoài ra nú cũn phụ thuộc vào mức độ đầu tư của từng hộ nông dân.
b. Lựa chọn sản phẩm
Với việc sản xuất một sản phẩm chúng ta không cần lựa chọn giữa sản
phẩm với nhau, tuy nhiên khi đó ta lại cần kết hợp các loại đầu vào sao cho
khối lượng đầu ra là tối ưu. Đó là sự đánh đổi của các loại đầu vào, tăng đầu
vào này thì cần phải giảm đầu vào khác với nguồn lực có hạn. Khi ấy, lựa
chọn các loại đầu vào theo quy luật năng suất cận biên giảm dần sẽ cho mức
sản lượng nhất định với chi phí tối thiểu nhất.
Do tính đa dạng của sản xuất nông nghiệp (đất đai, lao động…) mà
người ta có thể sản xuất được nhiều loại sản phẩm, tức là nhiều loại sản phẩm
đầu ra. Các loại sản phẩm này có quan hệ với nhau theo ba hướng cơ bản: bổ

c. Chủ trương chính sách
Đối với việc sản xuất thì chính sách có tác động nhất định tới phát triển
sản xuất cũng như thu hẹp sản xuất. Các chính sách có thể thúc đẩy hoặc kìm
hãm một ngành nào đó phát triển. Ví dụ như: Với các chính sách kích thích áp
dụng công nghệ trong sản xuất thì chất lượng sản phẩm cũng như năng suất
lao động tăng, từ đó làm giảm chi phí nâng cao thu nhập cho người dân. Nếu
biết tận dụng các chính sách hợp lý thì có cơ hội phát triển sản xuất tốt.
d. Một số yếu tố khác
Điều kiện tự nhiên là một trong các yếu tố ảnh hưởng tới sản xuất đặc
biệt là sản xuất nông nghiệp. Với thời tiết thuận lợi, mưa thuận gió hòa sản
xuất nông nghiệp có điều kiện phát triển cũng như được mùa. Đối với hầu hết
sản phẩm nông nghiệp điều kiện tự nhiên là rất quan trọng, đặc biệt là đối với
nền nông nghiệp nước ta, một nền nông nghiệp mà đang còn phụ thuộc khá
11
nhiều vào tự nhiên. Vì vậy, phải nắm bắt rừ cỏc quy luật của tự nhiên để làm
giảm sự lệ thuộc, nâng cao năng suất cây trồng.
Thị trường: Với việc thị trường tiêu thụ có sẵn các sản phẩm sản xuất
ra sẽ được tiêu thụ hết. Đặc biệt, giá cả có ảnh hưởng không nhỏ tới việc mở
rộng sản xuất, nếu giá cả tăng sản xuất được mở rộng, cũn khụng ngược lại sẽ
làm giảm quy mô cũng như chất lượng của sản phẩm.
2.1.1.3 Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Đối tượng sản xuất nông nghiệp là sinh vật: Đối với các ngành sản
xuất khác, đối tượng thường là vật vô tri giác. Sinh vật có khả năng sinh
trưởng và phát triển (cây trồng vật nuôi), bởi vậy nông nghiệp có sự khác
biệt với ngành khác.
Thời gian lao động không ăn khớp với thời gian sản xuất mà thường
xen kẽ vào thời gian sản xuất. Đặc biệt khối lượng đầu ra và đầu vào thường
không tương xứng nhau, nếu thuận lợi đầu ra lớn hơn đầu vào, cũn khụng
ngược lại.
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được: Nhờ có đất

số giai đoạn của công nghệ sản xuất.
Sản phẩm qui ước: là lượng sản phẩm tính đổi từ các lượng sản phẩm
cùng tên nhưng khác nhau về mức độ, phẩm chất và qui cách.
(2) Giá trị sản xuất (GO) là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch vụ mà lao
động nông nghiệp tạo ra trong một thời kỳ nhất định, thường là 1 năm.
Trong đề tài, chỉ gồm giá trị sản xuất cây nguyên liệu trong một chu kỳ
sản xuất.
GO = ∑ Q
i
* P
i
Q
i
là khối lượng sản phẩm thứ i
P
i
giá bán thứ i
13
(3) Chi phí trung gian (IC) là toàn bộ chi phí vật chất thường xuyên và
dịch vụ trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất, dịch vụ trong 1 chu kỳ
sản xuất.
IC = ∑ C
i
C
i
là toàn bộ chi phí vật chất, dịch vụ sản phẩm thứ i
Để có được sản phẩm là mía nguyên liệu các hộ nông dân phải sử dụng các
loại hàng hóa và dịch vụ có từ bên ngoài như: giống mớa, phõn, thuốc BVTV…
các dịch vụ khỏc đó được sản xuất ra từ các cơ sở sản xuất khỏc. Cỏc hàng
hóa và dịch vụ này sẽ được biến đổi nhờ lao động và các phương tiện sản xuất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status