Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất xã Như Cố - huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn. - Pdf 29

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM VI THỊ NGA Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH,
KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT XÃ NHƯ CỐ,
HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH BẮC KẠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý Tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014
Thái Nguyên, năm 2014
i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

NĐ Nghị định
TT Thông tư
UBND Uỷ ban nhân dân
CP Chính phủ
TTg Thủ tướng
NNP Đất nông nghiệp
PNN Đất phi nông nghiệp
CSD Đất chưa sử dụng

ii
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1. Đặt vấn đề 1

1.2. Mục đích của đề tài 2

1.3. Mục tiêu của đề tài 2

1.4. Ý nghĩa của đề tài 2


2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trong và ngoài nước 16

2.2.1. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai trên thế giới 16

2.2.2.1. Tình hình chung 16

2.2.1.2. Quy hoạch ở Liên Xô 17

2.2.1.3. Quy hoạch ở Thái Lan 17

2.2.1.4. Quy hoạch ở Ấn Độ 17

2.2.1.5. Quy hoạch ở Trung Quốc 17

2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ 17

2.2.2.1. Tình hình chung 17

2.2.2.2. Thời kỳ trước Luật Đất Đai năm 1993 18

2.2.2.3. Thời kỳ Luật Đất Đai 1993 đến nay 18

2.2.3. Quy hoạch sử dụng đất của tình Bắc Kạn 18

2.2.4. Quy hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới 19

2.2.5.Cơ sở thực tiễn của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
xã Như Cố - huyện Chợ Mới 19


Mới giai đoạn 2009 – 2013 20

3.3.3.1. Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Như Cố - huyện Chợ Mới giai
đoạn 2009 – 2013 20

3.3.3.2. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Như Cố - huyện Chợ
Mới 21

3.3.4. Những tồn tại chủ yếu, nguyên nhân và giải pháp khắc phục trong quá trình
thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai của xã Như Cố giai đoạn 2009 – 2013. 21

3.4. Phương pháp ngiên cứu 21

3.4.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu 21

3.4.2. Phương pháp điều tra dã ngoại bổ sung 21

3.4.3. Phương pháp phân tích, thống kê và tổng hợp số liệu 21

3.4.4. Phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, so sánh 21

3.4.5. Phương pháp sử lý số liệu 22

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

4.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của xã Như Cố - huyện Chợ
Mới giai đoạn 2009 – 2013 23

4.1.1. Điều kiện tự nhiên, các nguồn tài nguyên và cảnh quan môi trường 23


chức thực hiện các văn bản đã ban hành. 34

4.2.1.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành
chính 34

4.2.1.3.Công tác khảo sát, đo đac, đánh giá phân hạng đất; Lập bản đồ địa
chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất 35

4.2.1.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 35

4.2.1.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 36

4.2.1.6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất 36

4.2.1.7.Công tác thống kê, kiểm kê đất đai 36

4.2.1.8.Quản lý tài chính về đất đai 37

4.2.1.9.Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất
động sản. 37

4.2.1.10.Quản lý và giám sát việc tực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất 37

4.2.1.11.Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp
luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai. 38

4.2.1.12.Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; Giải quyết khiếu nại, tố
cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai. 38

4.3.2.2.Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất đai trong kỳ quy hoạch sử
dụng đất giai đoạn 2009 – 2013. 63

4.3.2.3.Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất đai trong giai
đoạn 2009 – 2013 67

4.3.2.4.Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình dự án 69

4.3.2.5.Kết quả thực hiện việc thu hồi đất. 69

4.3.2.6. Kết quả thực hiện việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 70

4.3.2.7.Nhận xét chung về công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã
Như Cố - huyện Chợ Mới giai đoạn 2009 – 2013 71

4.3.3. Những tồn tại chủ yếu trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất của xã
Như Cố - huyện Chợ Mới. 72

4.3.3.1. Những tồn tại chủ yếu trong thực hiện quy hoạch sử dụng đất. 72

4.3.3.2.Nguyên nhân của những tồn tại trong thực hiện quy hoach sử dụng đất 73

4.3.3.3.Một số giải pháp khắc phục những tồn tại trong thực hện quy hoạch sử
dụng đất. 73

PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 76

5.1. Kết luận 76

5.2. Đề nghị 76


Bảng 4.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu trong quy hoạch sử dụng đất
của xã Như Cố - huyện Chợ Mới 65

Bảng 4.10 Kết quả thực hiện việc chuyển mục đích sử dụng đất đai
trong giai đoạn 2009 – 2013 68

Bảng 4.11 Kết quả sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án xã
Như Cố - huyện Chợ Mới giai đoạn 2009 – 2013. 69

Bảng 4.12 Kết quả thực hiện việc thu hồi đất 70

Bảng 4.13 Kết quả thực hiện việc đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 71

Bảng 4.14 Tổng hợp kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Như
Cố giai đoạn 2009 – 2013 71

1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá và không thể thay thế, nó được
hình thành do quá trình lịch sử của tự nhiên và tồn tại ngoài ý muốn chủ quan
của con người.
Đất đai có vai trò và ý nghĩa hết sức quan trọng trong tất cả các lĩnh
vực của đời sống xã hội; Là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng
của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh

UBND Uỷ ban nhân dân
CP Chính phủ
TTg Thủ tướng
NNP Đất nông nghiệp
PNN Đất phi nông nghiệp
CSD Đất chưa sử dụng
3
thành kĩ sư quản lý đất đai sau này.
- Đối với thực tiễn: Qua quá trình nghiên cứu về tình hình thực hiện quy
hoach sử dụng đất tại xã Như Cố – huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn sẽ rút ra
được những tồn tại, thiếu sót của công tác thực hiện quy hoạch và những
nguyên nhân chủ yếu, từ đó có các giải pháp phù hợp để khắc phục. 4
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Đất đai và vai trò của đất đai trong sản xuất vật chất và phát triển
kinh tế xã hội
2.1.1.1. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất là sản phẩm của tự nhiên, xuất hiện trước con người, tồn tại ngoài ý
muốn của con người và ngay từ khi sơ khai thì con người đã biết sử dụng đất
để phục vụ cho đời sống của mình: Để ở và sản xuất.
Đất đai là một tặng vật vô cùng quý giá mà tạo hóa ban tặng cho con
người là nguồn gốc của mọi của cải vật chất trong xã hội, là tư lệu sản xuất
không thể thay thế, là thành phần quan trọng hàng đầu của sự sống, là nguồn
tài nguyên không tái tạo trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia, đất

việc không thể làm được. Các tư liệu sản xuất khác, tùy thuộc vào mức
độ phát triển của lực lượng sản xuất có thể được thay thế bằng tư liệu
sản xuất khác hoàn thiện hơn, có hiệu quả kinh tế cao hơn.[10]
(5) Tính cố định về vị trí: Đất đai hoàn toàn cố định vị trí trong sử dụng
(khi không sử dụng không thể di chyển từ nơi này qua nơi khác). Trong
khi các tư liệu sản xuất khác được sử dụng ở mọi chỗ, mọi nơi, có thể
di chuyển được trên các khoảng cách khác nhau tùy theo sự cần
thiết.[10]
(6) Tính vĩnh cửu: Đất đai là tư liệu sản xuất vĩnh cữu. Nếu biết sử dụng
hợp lý, đúng cách, đặc biệt là trong sản xuất nông lâm nghiệp, đất sẽ
không bị hư hỏng, mà ngược lại nó có thể cho năng suất cao hơn, tăng
tính sản xuất (độ phì nhiêu), cũng như hiệu quả sử dung đất. Khả năng
tăng tính chất sản xuất của đất tùy thuộc vào phương thức sử dụng là
tính chất có giá trị đặc biệt, không có tư liệu sản xuất nào bị loại bỏ
khỏi quả trình sản xuất.[10]
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là sản phẩm của tự nhiên nó hình
thành độc lập với con người. Nhưng sự tồn tại và phát triển của con người lại
phụ thuộc rất lớn vào đất đai. Nó là nơi sản xuất nông, lâm, công nghiệp, nơi
ở và sinh hoạt văn hóa của con người sự tồn tại và phát triển của chất lượng
đất đai phụ thuộc vào ý thức và phương thức tổ chức khai thác và sử dụng đất
đai của con người. Chính vì vậy mà từ trước tới nay ở bất kì xã hội nào việc
khai thác sử dụng đất đai vẫn luôn là vấn đề mang tính quốc sách. 6
2.1.1.2.Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất vật chất vŕ phát triển
kinh tế - xă hội
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau:”
Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các yếu cấu
thành của môi trường sinh thái ngay cả trên và dưới bề mặt của nó bao gồm:

là nơi sinh tồn của xã hội loài người.
Tuy nhiên, vai trò của đất đai đối với từng ngành kinh tế rất khác nhau:
(1) Đối với ngành phi nông nghiệp:
Đất đai giữ vai trò thụ động đối với chức năng là cơ sở không gian và vị
trí để hoàn thiện quá trình lao động, sản xuất. Là kho tàng dự trữ trong lòng
đất(các ngành khai thác khoáng sản). Quá trình sản xuất là sản phẩm được tạo
ra không phụ thuộc vào đặc điểm, độ phì nhiêu của đất, chất lượng thảm thực
vật và các tính chật tự nhiên có sẵn trong đất.
(2) Đối với ngành nông lâm – nghiệp:
Đất đai là yếu tố tích cực trong quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất
cơ sở không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chiụ tác động trong
quá trình sản xuất như: Cày bừa, sới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao
động (sử dụng để trồng trọt, chăn nuôi ). Quá trình sản xuất nông lâm nghiệp
luôn liên quan chặt chẽ với độ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của
đất.
2.1.2. Khái niêm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.1.2.1.Khái niệm
Về mặt thuật ngữ, “quy hoạch là việc xác định một trật tự nhất định bằng
những hoạt động như: Phân bố, bố trí, sắp xếp, tổ chức đất đai là một phần
lãnh thổ nhất định vùng, khoanh đất, vạc đất, miếng đất ” có vị trí, hình thể,
diện tích với những tính chất đất tự nhiên hoặc mới tạo thành (đặc tính thổ
nhưỡng, điều kiện địa hình, địa chất, thủy văn, chế độ nước, nhiệt độ, ánh
sáng, thảm thực vật, các tính chất lý hóa học ), tạo ra những điều kiện nhất
định cho việc sử dụng theo các mục đích khác nhau. Như vậy, để sử dụng đất
cần quy hoạch. Đây là quá trình nghiên cứu, lao động sáng tạo nhằm xác định
ý nghĩa, mục đích từng phần lãnh
thổ và đề xuất một trật tự sử dụng đất nhất định.
Về mặt bản chất cần được xác định dựa trên quan điểm nhận thức đất đai
(gọi là đối tượng của các mới quan hệ đất đai) và việc tổ chức sử dụng đất
như tư liệu sản xuất đặc biệt gắn chặt với phát triển kinh tế - xã

• Các loại hình quy hoạch sử dụng đất
Có nhiều quan điểm khác nhau về cách quy hoạch sử dụng đất đai. Đối
với nước ta, Luật Đất đai 1993 (Điều 16; 17; 18) quy định : Quy hoạch sử
dụng đất được tến hành theo 2 loại hình: Theo lãnh thổ và theo ngành. 9
(1) Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ có các dạng sau:
- Quy hoạch tổng thể sử dụng đất đai của cả nước (gồm cả quy hoạch sử
dụng đất đai các vùng kinh tế - tự nhiên).
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh.
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện.
- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã.
Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai theo lãnh thổ là toàn bộ diện
tích tự nhiên của lãnh thổ. Tùy thuộc vào cấp vị lãnh thổ hành chính sử dụng
đất đai theo lãnh thổ sẽ có nội dung cụ thế, chi tiết khác nhau và được thực
hiện theo nguyên tắc: Từ trên xuống dưới, từ toàn cục đến bộ phận, từ cái
chung đến cái riêng, từ vĩ mô đến vi mô và các bước sau chỉnh lý bước trước.
(2) Quy hoạch sử dụng đất đai theo ngành bao gồm các dạng sau:
- Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp.
- Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp.
- Quy hoạch sử dụng đất ở nông thôn.
- Quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng.
Đối tượng của quy hoạch đất đai theo ngành là diện tích đất đai thuộc
quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành. Quy hoạch sử dụng
đất đai giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với sự phát triển của lực lượng sản
xuất, với kế hoạch sử dụng đất và phân vùng của cả nước. Khi tiến hành cần
phải có sự phối hợp chung của nhiều ngành.
• Các loại hình kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch sử dụng đất đai được phân kỳ theo kế hoạch 5 năm và hàng

+ Tổ chức sử dụng đất đai đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả bảo vệ
được tài nguyên đất và môi trường đáp ứng được yêu cầu tính đúng, tính đủ
cho các nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương cho hiện tại và cho
tương lai.
+ Quy hoạch sử dụng đất đai nhằm triển khai cụ thể hóa quy hoạch sử
dụng đất đai. Đồng thời thông qua quy hoạch làm cơ sở cho việc bổ sung
hoàn thiện quy hoạch.
+ Tạo lập cơ sở để địa phương thống nhất quản lý đất đai và xây dựng
định hướng sử dụng đất lâu dài, hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả phù hợp với
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã trong từng thời kì. Đồng thời làm
căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm, tạo cơ sở pháp lý cho công tác
ii
MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1. Đặt vấn đề 1

1.2. Mục đích của đề tài 2

1.3. Mục tiêu của đề tài 2

1.4. Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4


2.2.2.1. Tình hình chung 16

2.2.1.2. Quy hoạch ở Liên Xô 17

2.2.1.3. Quy hoạch ở Thái Lan 17

2.2.1.4. Quy hoạch ở Ấn Độ 17

2.2.1.5. Quy hoạch ở Trung Quốc 17

2.2.2. Tình hình quy hoạch sử dụng đất đai ở Việt Nam qua các thời kỳ 17

2.2.2.1. Tình hình chung 17

2.2.2.2. Thời kỳ trước Luật Đất Đai năm 1993 18

2.2.2.3. Thời kỳ Luật Đất Đai 1993 đến nay 18

2.2.3. Quy hoạch sử dụng đất của tình Bắc Kạn 18

2.2.4. Quy hoạch sử dụng đất của huyện Chợ Mới 19

2.2.5.Cơ sở thực tiễn của việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
xã Như Cố - huyện Chợ Mới 19
12
Môi Trường về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất.(Bộ Tài nguyên và môi trường, 2004) [3]

13
- Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kì trước.
2.Căn cứ để lập kế hoạch sử dụng đất bao gồm:
- Quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết
định, xét duyệt.
- Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của nhà nước.
- Nhu cầu sử dụng đất của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư.
- Khả năng đầu tư thực hiện các dự án, công trình có sử dụng đất.
2.1.6. Nội dung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Theo điều 23 Luật Đất Đai 2003 nêu rõ: Nội dung quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất.
1. Nội dung quy hoạch sử dụng đất bao gồm:
- Điều tra phải nghiên cứu, phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
trên địa bàn thực hiện quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước
theo các mục đích sử dụng đất.
- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với
tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ.
- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được
quyết định, xét duyệt của quy hoạch trước.
- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và
định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thế phát
triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địa phương.
- Xây dựng các phương án phân bổ diện tích các loại đất chỉ nhu cầu phát
triển kinh tế - xã hội, an ninh, quốc phòng trong kỳ quy hoạch được thực hiện như
sau:
+ Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường của từng phương án
phân bổ quỹ đất.
+ Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quả phân

diện tích các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất đến từng năm.
Quy hoạch sử dụng đất kỳ trước
Quy hoạch tổng thể vùng
Quy ho

ch s


d

ng đ

t đai c

p t

nh

Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện
Quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã 15
2.1.7. Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Điều 25 Luật Đất Đai 2003 nêu rõ: Lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
1. Chính phủ tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của
cả nước.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương tổ chức việc quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.
3. Ủy ban nhân dân huyện thuộc tỉnh tổ chức việc lập quy hoạch, kế hoạch sử


ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 20

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 20

3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 20

3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu 20

3.2.1. Địa điểm 20

3.2.2. Thời gian 20

3.3. Nội dung nghiên cứu 20

3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Như Cố - huyện Chợ
Mới 20

3.3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của xã Như Cố - huyện Chợ Mới
giai đoạn 2009 – 2013 20

3.3.3. Đánh giá tình hình quy hoạch sử dụng đất của xã Như Cố - huyện Chợ
Mới giai đoạn 2009 – 2013 20

3.3.3.1. Phương án quy hoạch sử dụng đất xã Như Cố - huyện Chợ Mới giai
đoạn 2009 – 2013 20

3.3.3.2. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất xã Như Cố - huyện Chợ

4.1.1.4. Thủy văn. 24

4.1.1.5. Các nguồn tài nguyên 24

4.1.1.7.Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới việc sử dụng đất. . 26

4.1.2.Điều kiện kinh tế - xã hội 26
17
nhiên và môi trường sinh thái.
2.2.1.2. Quy hoạch ở Liên Xô
Quy hoạch đất đai gắn với quy hoạch vùng, thực hiện trên quy mô kết
hợp một tỉnh, một tiểu vùng. Những tư liệu luận chứng kinh tế - kĩ thuật này
đã được chấp nhận là cơ sở khoa học cho công tác xây dựng kế hoạch. Trên
cơ sở bản vẽ thiết kế này tiến hành quy hoạch các cụm công nghiệp, kế hoạch
xây dựng mặt bằng thành phố, kết hợp bảo vệ môi trường.
2.2.1.3. Quy hoạch ở Thái Lan
Quy hoạch sử dụng đất của nước này được tiến hành phân theo 3 cấp
đó là: Cấp quốc gia, cấp vùng, cấp địa phương. Quy hoạch nhằm cụ thể hóa
các trường phái kinh tế xã hội của Hoàng gia Thái Lan, gắn liền với tổ chức
hành chính và quản lý nhà nước phối hợp với Chính phủ và chính quyền địa
phương.
2.2.1.4. Quy hoạch ở Ấn Độ
Là quốc gia có truyền thống phát triển lâu đời nhưng vấn đề quy hoạch
chưa được quan tâm nhiều. Ở đây, các khu đô thị phát triển theo tính chất tự
nhiên. Các khu đô thị được mở rộng theo kiểu đô thị vệ tinh với quy mô đô thị
nhỏ lộn xộn. Các chuyên gia nhận định rằng mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng
giao thông đô thị và sự thay đổi trong quy hoạch sử dụng đất là hết sức quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status