đánh giá hiệu quả và đề xuất hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

ðOÀN THỊ HƯƠNG GIANG

ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ðỀ XUẤT HƯỚNG
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

ðOÀN THỊ HƯƠNG GIANG



Tác giả luận văn

ðoàn Thị Hương Giang

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page i


LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè ñồng nghiệp và
gia ñình.
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS. ðặng Phúc người
ñã tận tình hướng dẫn và ñóng góp những ý kiến quý báu trong quá trình thực
hiện và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Quản lý ñất ñai,
Viện ðào tạo sau ñại học - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ
tôi trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả các ñồng nghiệp, bạn bè và người than
ñã luôn ñộng viên và tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn này.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2014

Tác giả luận văn


viii

1.

MỞ ðẦU

1

1.1.

Tính cấp thiết của ñề tài

1

1.2.

Mục ñích nghiên cứu

2

1.3.

Yêu cầu nghiên cứu

2

2.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU


2.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất

9

2.2.2.

ðặc ñiểm và phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 13

2.3.

Một số vấn ñề về sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

15

2.3.1. Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững

15

2.3.2. Những nghiên cứu liên quan ñến nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp và sản xuất nông nghiệp

30

3.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

34


3.2.5. Lựa chọn các loại hình sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp bền vững 34
3.2.6. ðịnh hướng sử dụng ñất sản xuất nông nghiệp huyện Sơn Dương ñến
năm 2020

34

3.2.7. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông
3.3.

nghiệp của huyện Sơn Dương

34

Phương pháp nghiên cứu

35

3.3.1. Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu

35

3.3.2. Phương pháp thu thập số liệu

35

3.3.3. Phương pháp ñiều tra lấy mẫu

35

3.3.4. Phương pháp dự báo


45

4.1.3. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội

52

4.2.

53

Hiện trạng sử dụng ñất ñai của huyện Sơn Dương

4.2.1. Quy mô và cơ cấu các loại hình sử dụng ñất

53

4.2.2. ðặc ñiểm sử dụng nhóm ñất nông nghiệp

57

4.3.

Các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp của huyện

58

4.4.

ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp


84

4.6.2. ðịnh hướng sử dụng ñất và phát triển nông nghiệp

85

4.7.

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất sản xuất nông
nghiệp của huyện Sơn Dương.

88

4.7.1. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp

89

4.7.2. Giải pháp về nguồn nhân lực

90

4.7.3. Giải pháp khoa học kỹ thuật

90

4.7.4. Một số giải pháp khác

91



DANH MỤC BẢNG
STT
4.1.

Tên bảng

Trang

Tổng giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành kinh tế huyện Sơn Dương
2011- 2013

45

4.2.

Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Sơn Dương 2011 - 2013

47

4.3.

Hiện trạng sử dụng ñất năm 2013 của huyện Sơn Dương.

54

4.4.

ðặc ñiểm diện tích ñất tự nhiên và ñất nông nghiệp phân theo tiểu
vùng năm 2013


73

4.10.

So sánh mức ñầu tư phân bón với tiêu chuẩn bón phân theo quy trình
cân ñối và hợp lý

78

4.11.

ðánh giá hiệu quả sử dụng ñất bền vững trên vùng ñặc trưng

82

4.12.

Dự kiến các kiểu sử dụng ñất ñến năm 2020

87

4.13.

ðề xuất diện tích các loại hình sử dụng ñất ñến năm 2020

88

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


LUT trồng cây chè tại xã Tân Trào

61

4.5.

LUT trồng cây khoai lang tại xã Trung Yên

61

4.6.

Cơ cấu phân bố diện tích của các loại hình sử dụng ñất

63

4.7.

Cây Lạc ở xã ðại Phú

64

4.8.

Cây Ngô tại xã Hào Phú

64

4.9.


GTGT

Giá trị gia tăng

GTSX

Giá trị sản xuất

CPTG

Chi phí trung gian

HQðV

Hiệu quả ñồng vốn

SDð

Sử dụng ñất

QL

Quốc lộ

NS

Năng suất

CLð


nhiều việc làm, xoá ñói giảm nghèo (tỷ lệ hộ ñói nghèo giảm 2%/năm). Trước
ñổi mới, số người sống dưới mức ñói nghèo là 60%, năm 2003 giảm xuống
còn 29% và năm 2006 còn 19%. Mức giảm ñói nghèo ấn tượng này chủ yếu
là nhờ thành tựu to lớn trong lĩnh vực nông nghiệp, phát triển nông thôn.
Trong khi công nghiệp và dịch vụ còn ñang lấy ñà thì nông nghiệp và kinh tế
nông thôn vẫn là nơi tạo việc làm chính cho dân cư nông thôn.
Cùng với việc tạo ra ñộng lực thúc ñẩy sản xuất phát triển nông nghiệp Việt
Nam ñang ñối ñầu với nhiều khó khăn của sự phát triển kinh tế như: quy mô sản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


xuất nhỏ lẻ, công nghệ lạc hậu, năng suất, ñộ ñồng ñều, chất lượng sản phẩm còn
thấp, khả năng hợp tác liên kết của nông dân Việt Nam nói chung còn rất yếu.
Sơn Dương là một huyện thuộc tỉnh Tuyên Quang có cả ñồng bằng, trung
du và miền núi, nằm gần trung tâm của tỉnh Tuyên Quang, trung tâm huyện cách
thành phố Tuyên Quang 30 km dọc theo QL2, có diện tích tự nhiên là 78783,51
ha trong ñó diện tích ñất nông nghiệp là 67918,76 ha chiếm 86.21% tổng diện
tích tự nhiên. Với tỷ trọng lớn trong cơ cấu diện tích sử dụng ñất toàn huyện,
ngành nông nghiệp chiếm vị trí ñáng kể trong cơ cấu kinh tế của Sơn Dương.
Vì vậy, việc ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp ñể từ ñó ñịnh
hướng cho người dân trong huyện khai thác và sử dụng hợp lý, có hiệu quả và
bền vững ñất nông nghiệp là một trong những vấn ñề hết sức cần thiết của
thực tiễn ở Sơn Dương nói riêng và ñịa bàn miền núi nói chung.
Xuất phát từ ý nghĩa và nhu cầu thực tiễn ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “ðánh giá hiệu quả và ñề xuất hướng sử dụng ñất nông nghiệp trên ñịa
bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang”.
1.2. Mục ñích nghiên cứu

nhóm ñất chưa sử dụng (Luật ðất ñai Việt Nam – 1993)[32]. Trong ñó, nhóm
ñất nông nghiệp bao gồm: ðất sản xuất nông nghiệp (ñất trồng cây hàng năm,
ñất trồng cây lâu năm), ñất trồng rừng, ñất nuôi trồng thủy sản, ñất làm muối,
ñất nông nghiệp khác.
ðất ñai ñược xem vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng
trong quá trình sản xuất. ðất ñai là ñối tượng lao ñộng bởi lẽ nó là nơi ñể con
người thực hiện các hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng, vật nuôi ñể
tạo ra sản phẩm. Bên cạnh ñó, ñất ñai còn là tư liệu sản xuất trong quá trình
sản xuất thông qua việc con người ñã biết lợi dụng một cách ý thức các ñặc
tính tự nhiên của ñất như lý học, hóa học, sinh vật học và các tính chất khác
ñể tác ñộng và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm (Vũ Khắc Hòa – 1996)[12].
ðất ñai có vị trí cố ñịnh trong không gian và có chất lượng không ñồng
nhất giữa các vùng, miền. Mỗi vùng ñất ñai luôn gắn liền với các ñiều kiện tự
nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nước, thảm thực vật), ñiều kiện kinh tế- xã hội
như (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường). Do vậy, muốn sử dụng ñất ñai
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


hợp lý, có hiệu quả cần bố trí sử dụng ñất hợp lý trên cơ sở khai thác lợi thế
sẵn có của vùng. Trong sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất
không thể thay thế, nếu ñược bố trí sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của ñất ñai
sẽ ngày càng tăng lên.
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là
một nhân tố sinh thái. ðất ñai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự
nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng nhất ñịnh ñến tiềm năng và hiện trạng
sử dụng ñất. ðất theo nghĩa ñất ñai bao gồm: khí hậu, dáng ñất, ñịa hình ñịa
mạo, thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại
trên ñồng ruộng, ñộng vật tự nhiên, những biến ñổi của ñất do các hoạt ñộng

trong sản xuất nông nghiệp. Nếu như ở trung du và miền núi phía Bắc có thể
trồng mận, hồng, ñào, chuối, ñậu cô ve, súp lơ xanh... ở ñồng bằng sông Hồng
có thể trồng các loại rau vụ ñông có nguồn gốc ôn ñới... thì ở ñồng bằng sông
Cửu Long có thể trồng sầu riêng, măng cụt... hay miền ðông Nam bộ và Tây
Nguyên có thể trồng chôm chôm, trái bơ, thanh long... là những cây nhiệt ñới
ñiển hình (Nguyễn Văn Nam – 2005)[15].
Khí hậu nhiều khi ảnh hưởng rõ nét ñến hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp với các mức ñộ khác nhau. Ở ñồng bằng sông Hồng và Bắc Trung bộ,
nhiệt ñộ thấp vào vụ ñông và thời kỳ ñầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt, mưa
phùn, thiếu ánh sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng ưa
sáng, ưa nhiệt nhưng lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn ñới.
Trời âm u thiếu ánh sáng cũng là ñiều kiện cho sâu bệnh phát triển phá hại
mùa màng (Nguyễn Duy Tính – 1995)[24].
2.1.3. ðặc ñiểm suy thoái ñất nông nghiệp
ðể ñáp ứng ñược lương thực, thực phẩm cho con người trong hiện tại
và tương lai, con ñường duy nhất là thâm canh tăng vụ, tăng năng suất cây
trồng. Trong ñiều kiện hầu hết ñất canh canh tác ñều có ñộ phì, không cao ñể
tăng vụ và năng suất cây trồng ñòi hỏi phải bổ sung cho ñất một lượng dinh
dưỡng cần thiết qua con ñường sử dụng phân bón.
Báo cáo của Viện Tài nguyên Thế giới (ESCAP/FAO/UNIDO – 1993)
[35], cho thấy gần 20% diện tích ñất ñai châu Á bị suy thoái do những hoạt
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


ñộng của con người. Trong ñó hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp là một nguyên
nhân không nhỏ làm suy thoái ñất. Qúa trình thâm canh tăng vụ trong nông
nghiệp ñã làm phá hủy cấu trúc ñất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng.
Dự án ñiều tra, ñánh giá tốc ñộ thoái hóa ñất ở một số nước vùng nhiệt

có khoảng 15% diện tích ñất bị suy thoái vì lý do nhân tạo, trong ñó suy thoái
vì xói mòn do nước chiếm khoảng 55,7% diện tích, do gió 28% diện tích, mất
chất dinh dưỡng do rửa trôi 12,2% diện tích. Ở Trung Quốc, diện tích ñất bị
suy thoái là 280 triệu ha, chiếm 30% lãnh thổ, trong ñó có 36,67% triệu ha ñất
ñồi bị xói mòn nặng; 6,67 triệu ha ñất bị chua mặn; 4 triệu ha ñất bị úng, lầy.
Ở Ấn ðộ, hàng năm mất khoảng 3,7 triệu ha ñất trồng trọt. Tại khu vực Châu
Á Thái Bình Dương có khoảng 860 ha diện tích ñất ñã bị hoang mạc hóa làm
ảnh hưởng ñến ñời sống của 150 triệu người. Theo kế quả ñiều tra của FAO
(1993)[37], do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn tại các châu lục là:
Châu Âu, Châu Úc, Châu Phi: 5 - 10 tấn/ha; Châu Á: 30 tấn/ha.
Ngày nay, với sự phát triển nhah chóng của những tiến bộ khoa học,
kỹ thuật trong quá trình sản xuất nông nghiệp cũng như trình ñộ của người
nông dân ngày càng ñược nâng cao, các giống cây trồng mới với chất lượng
và năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều góp
phần tạo tiền ñề mạnh mẽ cho quá trình sản xuất hàng hóa trong sản xuất
nông nghiệp. Sản xuất nông nghiệp hàng hóa phát triển gắn với việc tăng hệ
số sử dụng ñất, gia tăng giá trị kinh tế cho một ñơn vị diện tích ñất.
2.1.4. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp
* ðể phát triển nông nghiệp hiệu quả, việc sử dụng ñất cần tuân theo
các nguyên tắc sau:
- Sử dụng ñất nông nghiệp với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế- xã
hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên
liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu.
- Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục
tiêu phát triển kinh tế- xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh
thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản
và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


- Nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với
ñịnh hướng phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước.
2.2. Những vấn ñề về hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.1. Khái quát về hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. Khi nhận thức của con
người còn hạn chế, người ta thường quan nhiệm kết quả chính là hiệu quả.
Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự
khác nhau giữa hiệu quả và kết quả.
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ
ñợi hướng tới, nó có những nội dung khác nhau. Trong sản xuất, hiệu quả có
nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi
nhuận. Trong lao ñộng nói chung, hiệu quả lao ñộng là năng suất lao ñộng
ñược ñánh giá bằng số lượng thời gian hao phí ñể sản xuất ra một ñơn vị sản
phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ñược sản xuất ra trong một ñơn vị thời
gian (Bách khoa toàn thư Việt Nam)[40].
Kết quả, mà là kết quả hữu ích là một ñại lượng vật chất tạo ra do mục
ñích của con người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do
tính chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của
con người mà ta phải xem xét kết quả ñó ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ
ra bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì vậy khi ñánh
giá kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá
kết quả mà phải ñánh giá chất lượng hoạt ñộng tạo ra sản phẩm ñó. ðánh giá
chất lượng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là nội dung của ñánh giá hiệu quả
(Từ ñiển tiếng Việt – 1992)[34].
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta xem xét trong lĩnh vực sử

bền vững.
Hiện nay, các nhà khoa học ñều cho rằng: vấn ñề hiệu quả sử dụng ñất
không chỉ xem xét ñơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào ñó mà phải
xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và
hiệu quả môi trường.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


2.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế ñầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao ñộng
theo các ngành sản xuất khác nhau. Theo các nhà khoa học kinh tế SamuelNordhuas" Hiệu quả là không lãng phí". Theo các nhà khoa học ðức
(Stienier, Hanau, Rusteruyer, Simmerman) hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh
mức ñộ tiết kiệm chi phí trong 1 ñơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả
hữu ích của hoạt ñộng sản xuất vật chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng
thêm lợi ích cho xã hội (Vũ Thị Phương Thụy – 2000)[23].
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản
xuất hàng hóa với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau. Vì thế
hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề (Vũ Thị Phương Thụy – 2000)[23]:
- Một là mọi hoạt ñộng của con người ñều phải quan tâm và tuân theo
quy luật" tiết kiệm thời gian";
- Hai là hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý
thuyết hệ thống;
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết

- Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối
ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [23].
- Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học và phải
có tác dụng kích thích sản xuất phát triển (Vũ Thị Phương Thụy – 2000)[23].
2.2.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
* Hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế ñược tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong 1 kỳ nhất ñịnh (thường là một năm).
+ Chi phí trung gian (CPTG): là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí trung
gian, là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó.
GTGT= GTSX- CPTG

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


- Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ñồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử
dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ.
- Hiệu quả kinh tế trên ngày công lao ñộng quy ñổi, bao gồm:
GTSX/Lð, GTGT/Lð. Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống
cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng.
* Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả xã hội

2.3.1. Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
2.3.1.1.Những xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Trên thế giới, mặc dù sự phát triển của sản xuất nông nghiệp của các
nước không giống nhau nhưng tầm quan trọng của nó ñối với xã hội thì quốc
gia nào cũng thừa nhận. Hầu hết các nước ñều coi nông nghiệp là cơ sở, nền
tảng của sự phát triển. Tuy nhiên, khi dân số ngày một tăng nhanh thì nhu cầu
lương thực, thực phẩm là một sức ép rất lớn. Trong khi ñó ñất ñai lại có hạn,
ñặc biệt quỹ ñất nông nghiệp lại có xu hướng giảm do chuyển sang các mục
ñích phi nông nghiệp. ðể ñảm bảo an ninh lương thực loài người phải tăng
cường các biện pháp khai thác, khai hoang ñất ñai phục vụ cho mục ñích nông
nghiệp, RoSemary (1994)[18].
Hiện nay, trên thế giới, tổng diện tích ñất tự nhiên khoảng 148 triệu
km2. Những loại ñất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6%.
Nhũng loại ñất quá xấu chiếm tới 40,5%. Diện tích ñất trồng trọt chỉ chiếm
khoảng 10% tổng diện tích tự nhiên. ðất ñai thế giới phân bố không ñều giữa
các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu
chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu ðại Dương chiếm 6%) (Hoàng Văn
Thông – 2002)[21]. Bước vào thế kỷ XXI với những thách thức về an ninh
lương thực, dân số, môi trường sinh thái thì nông nghiệp vẫn ñóng vai trò
quan trọng ñối với loài người (Vũ Năng Dũng – 2004)[5]. Nhu cầu của con
người ngày càng tăng ñã gây sức ép nặng nề lên ñất, ñặc biệt là ñất nông
nghiệp. ðất nông nghiệp bị suy thoái, biến chất và ảnh hưởng lớn ñến năng
suất, chất lượng nông sản.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status