Đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè giống của các hộ nông dân trên địa bàn xã tân linh huyện đại từ tỉnh thái nguyên - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
….................

LƯỜNG VĂN ĐỨC
Tên đề tài:
“ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT CHÈ GIỐNG MỚI
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN LINH
HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khuyến nông

Khoa

: KT & PTNT

Khóa học

: 2014 - 2018

Định hướng đề tài

: Đánh giá


Khóa học

: 2014 – 2018

Giảng viên hướng dẫn: Ths. Bùi Thị Minh Hà

Thái Nguyên năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài nghiên cứu này là do chính bản thân tôi
thực hiện, có sự hỗ trợ của cô giáo hướng dẫn. Các dữ liệu được thu nhận
từ những nguồn hợp pháp, nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này
là trung thực.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 5 năm 2018
Sinh Viên
Lường Văn Đức


i

LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành
đến Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm
khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, các thầy giáo, cô giáo trong khoa. Đặc
biệt, tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến cô giáo: Thạc sĩ Bùi Thị
Minh Hà người đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình nghiên cứu và thực hiện khóa luận này.
Để hoàn thành được khóa luận này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn
chân thành đến Uỷ ban nhân dân xã Văn Yên, các hộ trồng chè đã cung cấp

Bảng 4.2: Diện tích, năng suất và sản lượng của xã Tân Linh qua 3 năm
2015-2017 ............................................................................................... 42
Bảng 4.3: Thông tin cơ bản của nhóm hộ điều tra ........................................ 46
Bảng 4.4. Nhân lực và lao động của nhóm hộ nghiên cứu ............................ 47
Bảng 4.5 : Tình hình sử dụng đất sản xuất của các hộ điều tra ..........................

48

Bảng 4.6: Tình hình trang thiết bị sản xuất chè của nhóm hộ nghiên cứu .... 50
Bảng 4.7: Chi phí cho chè kinh doanh (bình quân 1 sào chè/năm) của hộ điều
tra xã Tân Linh năm 2017 ....................................................................... 51
Bảng 4.8: Tình hình sản xuất chè bình quân 1 sào chè/năm của hộ năm 2017 ..
52
Bảng 4.9: Kết quả sản xuất chè bình quân 1 sào/năm của hộ điều tra năm 2017.
...54
Bảng 4.10: Hiệu quả sản xuất chè bình quân 1 sào/năm của hộ điều tra năm
2017.55
Sơ đồ 1: Kênh tiêu thụ sản phẩm chè của hộ sản xuất chè xã Tân Linh ........ 44


3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết tắt

Nghĩa

1


GO/IC

Tổng giá trị sản xuất trên chi phí trung gian

7

GO/LĐ

Tổng giá trị sản xuất trên lao động

8

HQKT

Hiệu quả kinh tế

9

HTX

Hợp tác xã

10

IC

Chi phí trung gian

11


UBND

Ủy ban nhân dân

17

VA/diện tích

Giá trị gia tăng trên diện tích

18

VA/IC

Giá trị gia tăng trên chi phí trung gian

19

VA/LĐ

Giá trị gia tăng trên lao động


4

MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU
................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên

2.2. Cơ sở thực tiễn
............................................................................................................18
2.2.1.Tình hình sản xuất , tiêu thụ chè trên thế
giới.........................................................18
2.2.1.1. Tình hình sản xuất chè trên thế giới
.......................................................................18


5

2.2.1.2. Tình hình tiêu thụ chè trên thế
giới.........................................................................20
2.2.2. Tình hình sản xuất tiêu thụ chè Việt
Nam..................................................................21
2.2.2.1. Tình hình sản suất chè tại Việt Nam
.......................................................................21
2.2.2.2. Tình hình tiêu thụ chè của Việt
Nam.......................................................................23
2.2.3.2. Tình hình chế biến và tiêu thụ chè ở Thái Nguyên
.................................................28
Phần 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU.............29
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên
cứu.............................................................................29
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
..............................................................................................29
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu của đề
tài.................................................................................29
3.1.2.1 Phạm vi về không gian nghiên
cứu..........................................................................29

3.5.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình kết quả sản xuất của hộ
.....................................32
3.5.2. Các chỉ tiêu bình
quân..............................................................................................34
3.5.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất chè
..............................................34
Phần 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO
LUẬN................................................35
4.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
....................................................................................35
4.1.1.Đặc điểm về điều kiện tự
nhiên.................................................................................35
4.1.1.1. Vị trí địa lý
..............................................................................................................35


6

4.1.1.3. Điều kiện thời tiết và khí hậu
..................................................................................35
4.1.1.4. Tài
nguyên...............................................................................................................36
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Tân Linh
....................................................................36
4.1.2.1. Tình hình sử dụng đất đai của xã Tân
Linh............................................................36
4.1.2.2. Đặc điểm tình hình dân số và lao động
..................................................................38
4.2. Tình hình chung về sản xuất chè của nông hộ xã Tân Linh
..................................41

4.3.3.1.Tình hình sản xuất chè của hộ
.................................................................................52
4.3.3.2. Kết quả sản xuất chè của hộ
...................................................................................54
4.3.3.2. Hiệu quả sản xuất
...................................................................................................55
4.4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản
xuất..........................................56
4.5. Khó khăn và thuận lợi trong sản xuất chè của
hộ...................................................57
4.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất chè tại địa bàn nghiên cứu
.........58
4.6.1. Giải pháp về kỹ thuật và tăng cường ứng dụng các thành tựu mới của khoa
học
kỹ thuật vào sản xuất chè
...................................................................................................58
4.6.2. Giải pháp về chế biến
chè.........................................................................................60
4.6.5. Giải pháp về nguồn vốn để phát triển sản xuất
chè................................................61
4.6.6. Giải pháp thủy lợi phục vụ sản xuất chè
.................................................................61
4.6.7. Giải pháp về công tác khuyến
nông.........................................................................62


8

PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
.........................................................................63

tác dụng kích thích tiêu hóa, nhất là tiêu hóa mỡ.
Qua nghiên cứu các nhà khoa học thấy rằng: Trong chè chứa nhiều
vitamin như: vitamin A, vitamin C, vitamin B1, B2, B6, vitamin K, PP... Sử
dụng chè một cách hợp lý khoa học còn mang lại hiệu quả trong việc điều trị
một số bệnh liên quan đến tim mạch, cao huyết áp, các bệnh liên quan đến
tiêu hóa, bài tiết... Như vậy, cây chè là cây trồng có giá trị kinh tế cao, nên
việc trồng chè là cần thiết và phù hợp.
Việt Nam là một trong những nước có điều kiện tự nhiên thích hợp cho
cây chè phát triển.
Năm 2015, huyện Đại Từ có khoảng 6.333 ha chè, trong đó, diện tích
chè kinh doanh là 5.392 ha, năng suất đạt 115 tạ/ha, sản lượng chè búp tươi
đạt 62 nghìn tấn. Để xây dựng vùng sản xuất chè chất lượng cao huyện đã chỉ


2

đạo trồng mới, trồng lại 1.800 ha bằng các giống chè có năng suất, chất lượng
cao như LDP1, Kim Tuyên, Phúc Vân Tiên, TRI777, Bát tiên… nâng tổng
diện tích trồng chè bằng giống mới của huyện đạt 3.500 ha chiếm 56%. Đồng
thời, huyện cũng đã chỉ đạo trồng tập trung vào một số vùng sản xuất chè chất
lượng cao tại các xã La Bằng, Phú Thịnh, Hùng Sơn, Tân Linh… Nhờ vậy,
tổng diện tích chè thâm canh chất lượng cao của huyện ngày càng tăng. Một
số sản phẩm chè thâm canh chất lượng cao đã được khẳng định trên thị trường
và có giá trị sản phẩm cao gấp 3-4 lần giá trị thương phẩm đại trà, giá trị thu
nhập bình quân đạt trên 120 triệu đồng/ha chè chất lượng cao, đặc biệt có một
số vùng chè như: La Bằng, Khuôn Gà (Hùng Sơn), Láng Thượng (Phú
Thịnh)… có giá trị thu nhập bình quân đạt trên 150 triệu đồng/ha.
Tân Linh là xã miền núi nằm ở phía Đông Bắc huyện Đại Từ. Phía
Đông giáp xã Phục Linh, huyện Đại Từ, Phấn Mễ, Huyện Phú Lương, phía
Tây giáp xã Phú Lạc và xã bản Ngoại, huyện Đại Từ, phía Nam giáp thị trấn

Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên” để góp phần giải quyết các vấn đề trên.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu và đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ nông dân sản
xuất chè giống mới trên địa bàn xã Tân Linh, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Qua đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT sản xuất cây
chè giống mới, góp phần cải thiện và nâng cao đời sống cho người dân, đồng
thời thúc đẩy phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn xã Tân
Linh.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa được về cơ sở lý luận và thực tiễn về HQKT,
nâng cao HQKT sản xuất cây chè giống mới.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và HQKT sản xuất cây chè
giống mới trên địa bàn xã Tân Linh, năm 2015 – 2017.
- Đưa ra định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao HQKT
sản xuất cây chè giống mới xã TânLinh.


4

1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Củng cố kiến thức đã học với thực tiễn trong quá trình đi thực tập tại
cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin kỹ năng nghề
nghiệp
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là tài liệu tham khảo giúp xã Tân Linh xây dựng quy hoạch phát triển
sản xuất cây chè cành. Có ý nghĩa thiết thực cho quá trình sản xuất cây chè
cành của xã Tân Linh và đối với các địa phương có điều kiện tương tự.

- Biết được mức hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực trong sản xuất
nông nghiệp, các nguyên nhân ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế để có biện
pháp thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.
- Làm căn cứ để xác định phương hướng đạt tăng trưởng cao trong sản
xuất nông nghiệp. Nếu hiệu quả kinh tế còn thấp thì có thể tăng sản lượng
nông nghiệp bằng các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế, ngược lại đạt
được hiệu quả kinh tế cao thì để tăng sản lượng cần đổi mới công nghệ.
2.1.3. Các phương pháp xác định hiệu quả kinh tế
Hiện nay có 3 phương pháp về hiệu quả kinh tế như sau:
Phương pháp 1: Hiệu quả kinh tế được xác định bởi tỷ số giữa kết quả
đạt được và chi phí bỏ ra.
H = Q/C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh tế
Q: khối lượng sản phẩm thu được
C: Chi phí bỏ ra
Phương pháp này phản ánh rõ rệt trình độ sử dụng nguồn lực, xem xét
được một đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả. Trên
cơ sở đó người ta xem xét đánh giá hiệu quả kinh tế giữa các đơn vị với
nhau, giữa các ngành sản phẩm, các địa phương khác nhau trong một
thời điểm xác định.
Phương pháp 2: Cho rằng hiệu quả kinh tế được xác định bằng tỷ số
giữa kết quả tăng thêm với chi phí tăng thêm.
H=
Trong đó:
Q: Khối lượng tăng thêm

Q/ C



đốt. Chiều dài của đốt biến đổi rất nhiều (từ 1 - 10 cm) do giống và do điều
kiện sinh trưởng. Đốt chè dài là một trong những biểu hiện giống chè có năng
suất


cao. Từ thân chính, cành chè được phân ra nhiều cấp: cành cấp 1, cấp 2, cấp
3... Hoạt động sinh trưởng của các cấp cành trên tán chè rất khác nhau.
Theo lý luận phát dục giai đoạn thì những mầmchè nằm càng sát phía
gốc của cây càng có giai đoạn phát dục non, sức sinh trưởng mạnh. Còn
những cành chè càng ở phía trên ngọn (mặt tán) thì càng có giai đoạn phát dục
già, sức sinh trưởng yếu, khả năng ra hoa kết quả mạnh. Những cành chè ở giữa
tán hoặc trên mặt tán, hoạt động sinh trưởng thường mạnh hơn các cành ở rìa
tán và ở phía dưới tán.Thân và cành chè tạo nên khung tán của cây chè. Với
số lượng càng thích hợp và cân đối ở trên tán, cây chè cho sản lượng cao.
Vượt quá giới hạn đó, sản lượng không tăng và phẩm cấp giảm xuống do búp
mù nhiều. Tương quan giữa mật độ cành và sản lượng búp là một tương
quan không chặt. Theo Bakhơtatje, hệ số tương quan giữa mật độ cành với sản
lượng là r = 0,071.Trong sản xuất, cần nắm vững đặc điểm sinh trưởng của
cành để áp dụng các biện pháp kỹ thuật đốn, hái hợp lý mới có thể tạo
ra trên tán chè nhiều búp, đặt cơ sở cho việc tăng sản lượng
b.Mầm chè
Trên cây chè có những loại mầm: mầm dinh dưỡng và mầm sinh thực.
Mầm dinh dưỡng phát triển thành cành lá, mầm sinh thực phát triển thành nụ
hoa và quả.Mầm dinh dưỡng gồm có:- Mầm đỉnh- Mầm nách- Mầm ngủ- Mầm
bất định (mầm ở cổ rễ)
Mầm đỉnh: Loại mầm này ở vị trí trên cùng của cành, tiếp tục phát triển
trên trục chính của các cành năm trước, hoạt động sinh trưởng mạnh và
thường có tác dụng ức chế sinh trưởng của các mầm ở phía dưới nó (ưu
thế sinh trưởng ngọn). Trong mộtnăm, mầm đỉnh hình thành búp sớm
nhất cùng với thời kỳ bắt đầu sinh trưởng mùaxuân của cây. Búp được

thực phát triển nhiều ở trên cành chè, thì quá trình sinh trưởng của các mầm
dinh dưỡng yếu đi, do sự tiêu hao các chất dinh dưỡng cho việc hình thành
nụ hoa vàquả.


10

Trong sản xuất chè búp cần áp dụng các biện pháp kỹ thuật thích đáng để hạn
chế sự phát triển của các mầm sinh thực.
c. Lá chè: Lá chè mọc cách trên cành, mỗi đốt có một lá. Lá thường có
nhiều thay đổi về hình dạng tùy theo các loại giống khác nhau và trong các
điều kiện ngoại cảnh khác nhau. Lá chè có gân rất rõ. Những gân chính của lá
chè thường không phát triển ra đến tận rìa lá.Rìa lá chè thường có răng cưa,
hình dạng răng cưa trên lá chè khác nhau tùy theo giống. Số đôi gân lá
là một trong những chỉ tiêu để phân biệt các giống chè.Trên một cành chè
thường có các loại lá như sau:
Từtráisangphải:
- Búp đang phát triển- Lá cá - Lá thứ 3 - tôm chè- Lá thứ nhất - Lá thứ 4- Lá
thứ 2 - Lá thứ 5
Lá vẩy ốc: Là những lá vẩy rất nhỏ, có màu nâu, cứng. Lá vẩy ốc là bộ
phận bảo vệ điểm sinh trưởng của mầm khi nó ở trạng thái ngủ. Số lượng lá
vẩy ốc thường là 2 -4 lá ở mầm mùa đông, và 1 - 2 lá ở mầm mùa hè.Lá cá: Về hình dạng bên ngoài: Là một lá thật thứ nhất nhưng phát
triển không hoàn toàn thường dị hình hoặc có dạng hơi tròn, không có hoặc có
rất ít răng cưa quanh rìa lá, diện tích lá nhỏ. Cấu tạo giải phẫu lá cá có số lớp
mô dậu và mô khuyết ít hơn lá thật. Số lượng lục lạp ít hơn và cấu trúc của nó
rất nhỏ. Lá cá tồn tại như một lá bình thường trên cành chè. Nó có khả
năng tích lũy gluxit như lá bình thường còn hàm lượng tanin thì thấp hơn
từ 1 - 2%.
Lá thật : Cấu tạo giải phẫu của lá thật gồm có:+ Lớp biểu bì: gồm
những tế bào nhỏ, dày và cứng xếp thành một lớp: có chức năng bảo vệ

- Rễ trụ của chè thường ăn sâu xuống đất hơn 1 mét, ở những nơi
đất xốp, thoát nước nó có thể ăn sâu tới 2 - 3 mét. Rễ hấp thu được phân bố
tập trung ở lớp đất từ 10 -40 cm thời kỳ cây chè lớn, rễ tập trung ở gữa
hai hàng chè, tán rễ so với tán cây lớn hơn 2 - 2,5 lần. Sự phân bố của rễ
chè trong đất phụ thuộc vào giống, tuổi của cây, điều kiện đất đai và chế
độ canh tác. Lượng dinh dưỡng trong đất có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển
của bộ rễ,


12

nhất là lượng đạm. Rễ chè kỵ vôi, do đó yêu cầu đất có phản ứng chua.
Canxi cần cho cây chè, nó có mặt ở những nơi phân bào và sinh trưởng
như mút rễ, ngọn cây, là thành phần của màng tế bào v.v... Hàm lượng
canxi trong lá chè khoảng 0,55%. Nếu nhiều canxi quá rễ chè không phát triển
được. Mặt khác căn cứ vào những nghiên cứu về sinh lý, thấy rằng năng lực
hoãn xung trong dịch tế bào rễ chè tốt nhất ở môi trường pH = 5 và yếu dần
khi độ pH tăng lên. Khi pH = 5,7 thì khả năng hoãn xung của dịch tế bào rễ
chè đã giảm xuống rất nhỏ.
2.1.5. Giá trị của cây chè
Chè là một loại cây trồng rất có giá trị. Điều này đã được khẳng định và
chứng minh khi người ta chỉ ra trong chè có nhiều chất dinh dưỡng, có tác
dụng tốt với cơ thể. Hoạt động xuất khẩu mang lại một nguồn thu không nhỏ
cho ngân sách nhà nước. Ngoài ra trồng chè còn góp phần khai thác và sử
dụng có hiệu quả tiềm lực của địa phương, tạo ra thế mạnh về kinh tế, kích
thích sản xuất phát triển.

Chè có giá trị văn hóa nghệ thuật: uống trà và

thưởng thức trà đã tạo cho con người một cảm hứng văn thơ, nghệ thuật và

phẩm hàng hóa có sức cạnh tranh cao, thu hút khách hàng và các nhà đầu tư
sản xuất trong và ngoài nước.
a, Những nhân tố ảnh hưởng tới sản xuất chè
- Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên
+ Đất đai và địa hình: Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng đối với sản
xuất nông nghiệp nói chung và cây chè nói riêng. Đất đai là yếu tố ảnh hưởng
đến sản lượng, chất lượng chè nguyên liệu và chè thành phẩm.
Muốn chè có chất lượng cao và hương vị đặc biệt cần phải trồng chè ở
độ cao nhất định. Đa số những nơi trồng chè trên thế giới thường có độ cao
cách mặt biển từ 500 – 800m. So với một số cây trồng khác, cây chè yêu cầu
về đất không nghiêm ngặt. Nhưng để cây sinh trưởng tốt, có tiềm năng năng
suất cao thì đất trồng chè phải đạt yêu cầu: đất tốt, nhiều mùn, có độ sâu, chua
và thoát nước. Độ PH thích hợp là 4,5 – 6,0. Đất phải có độ sâu ít nhất là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status