Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang - Pdf 43

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Học viên

Phạm Thị Thùy Trang


ii

LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, tôi đã nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi cám ơn các thầy cô Khoa đào tạo Sau đại học Trường Đại học Lâm Nghiệp đã dạy và giúp đỡ tôi trong suốt khóa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Thị Thu Hà đã tận tình
hướng dẫn, đóng góp ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các vị lãnh đạo, cán bộ phòng Nông nghiệp,
phòng Kinh Tế cùng các hộ dân ở địa phương đã tận tâm, chỉ bảo và tạo điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và những người thân đã

1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của sản xuất mía nguyên
liệu ............................................................................................................... 18
1.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế ................................................ 20
1.2. Cơ sở thực tiễn về hiệu quả kinh tế của sản xuất mía đường .................. 25
1.2.1. Thực trạng mía đường thế giới ........................................................... 25
1.2.2. Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam .................................................... 30
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kinh tế.... 32
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 34
2.1. Đặc điểm cơ bản của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang .................. 34
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 34
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang .. 37


iv

2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 39
2.2.1. Phương pháp điều tra mẫu .................................................................. 39
2.2.2. Phương pháp thu thập số liệu .............................................................. 40
2.2.3. Phương pháp phân tích số liệu ............................................................ 40
2.2.4. Phương pháp SWOT........................................................................... 41
2.2.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong đề tài .................................. 41
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .......................................................... 42
3.1. Thực trạng sản xuất mía nguyên liệu của huyện Sơn Dương ................. 42
3.1.1. Tình hình phân bố đất trồng mía của huyện năm 2014........................ 42
3.1.2. Diện tích, năng suất, sản lượng mía nguyên liệu của huyện qua 3 năm ... 43
3.1.3. Các giống mía được trồng trên địa bàn huyện ..................................... 44
3.1.4. Tình hình tiêu thụ mía nguyên liệu ..................................................... 46
3.2. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất mía nguyên liệu của các hộ điều tra
năm 2014...................................................................................................... 48
3.2.1. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất mía nguyên liệu của các hộ trồng mía ... 48

PHỤ LỤC


vi

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt

Nguyên nghĩa

BHXH

Bảo hiểm xã hội

BHYT

Bảo hiểm y tế

BQ

Bình quân

BVTV

Bảo vệ thực vật

CNH – HĐH

Công nghiệp hoá, hiện đại hoá


Tổng sản phẩm quốc nội

GTSX

Giá trị sản xuất

GTGT

Giá trị gia tăng

XĐGN

Xoá đói giảm nghèo

IC

Chi phí trung gian

HQKT

Hiệu quả kinh tế

HQ

Hiệu quả

XDCB

Xây dựng cơ bản



35

2.2

Cơ cấu phân bổ nguồn lực của huyện Sơn Dương

37

3.1

Diện tích trồng mía của các xã trên địa bàn huyện năm 2014

42

3.2

Diện tích, năng suất, sản lượng mía nguyên liệu của huyện
năm 2012 – 2014

44

3.3

Giống và cơ cấu giống mía trên địa bàn huyện Sơn Dương

45

3.4


Kết quả và hiệu quả kinh tế giống F156 (tính cho 1ha)

57

3.10

Chi phí sản xuất ngô (tính cho 1 ha)

59

3.11

Kết quả và hiệu quả sản xuất mía RF156 so với ngô

60

3.12

Giống và cơ cấu giống mía trên địa bàn xã Sơn Dương

61

3.13

Ý kiến của nông hộ về các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu
quả sản xuất mía của hộ

64




2

mía nguyên liệu vẫn gặp nhiều khó khăn trong sản xuất do điều kiện thời tiết
khí hậu của vùng khắc nghiệt, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị
trường không ổn định và giá cả vật tư nông nghiệp phục vụ hoạt động sản
xuất mía tương đối cao. Do đó, người nông dân không dám mạnh dạn đầu tư
thâm canh dẫn đến hiệu quả sản xuất mía thấp.
Vấn đề đặt ra ở đây là làm thế nào để phát huy hết nội lực của vùng đất
giàu tiềm năng về lao động, đất đai, kinh nghiệm sản xuất… để nâng cao hiệu
quả kinh tế của sản xuất mía nguyên liệu.
Xuất phát từ thực tế đó, việc xem xét tình hình sản xuất mía của địa
phương, đánh giá chính xác hiệu quả kinh tế của cây trồng là một trong những
cơ sở để đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao kết quả và hiệu quả sản xuất
mía để giúp nông hộ sản xuất mía có hiệu quả hơn. Đó là lý do chính mà
người nghiên cứu chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế của sản
xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn huyện Sơn Dương,
tỉnh Tuyên Quang”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu tổng quát:
Góp phần nâng cao nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất mía nguyên
liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.
* Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế hoạt
động sản xuất mía nguyên liệu trong các nông hộ;
- Đánh giá được hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất mía nguyên liệu
ở quy mô nông hộ trên địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang;
- Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
hoạt động sản xuất cây mía nguyên liệu tại địa bàn huyện Sơn Dương, tỉnh
Tuyên Quang.

Chương 3: Kết quả nghiên cứu


4

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA
SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp
1.1.1. Khái quát chung về hộ nông dân
1.1.1.1. Khái niệm về hộ nông dân
Hộ nông dân đã có từ lâu đời, song cho đến nay đã có nhiều quan điểm
khác nhau như:
- Theo Ellis năm 1988 “Hộ nông dân là hộ có phương tiện kiếm sống từ
ruộng đất, sử dụng chủ yếu lao động gia đình vào sản xuất, luôn nằm trong
một hệ thống kinh tế rộng lớn - Theo Lê Đình Thắng năm 1993: “Nông hộ là
tế bào kinh tế xã hội, là hình thức kinh tế cơ sở trong nông nghiệp nông thôn”.
- Theo Nguyễn Sinh Cúc năm 2001: “Hộ nông nghiệp là những hộ có
toàn bộ hoặc 50% số lao động thường xuyên tham gia trực tiếp, tham gia gián
tiếp các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp (làm đất, thuỷ
nông, giống cây trồng, bảo vệ thực vật…) và thông qua nguồn sống chính của
hộ dựa vào nông nghiệp”.
Như vậy, hộ nông dân là những hộ chủ yếu hoạt động nông nghiệp theo
nghĩa rộng bao gồm cả nghề rừng, nghề cá, và hoạt động phi nông nghiệp ở
nông thôn. Nó mang những đặc điểm cơ bản sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở vừa là một đơn vị xuất vừa là
một đơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng biểu hiện ở trình độ phát triển của
hộ tự cấp tự túc. Trình độ này quyết định quan hệ giữa hộ nông dân và thị
trường.

- Lao động quản lý và lao động sử dụng trực tiếp có quan hệ gắn bó chặt
chẽ và quan hệ huyết tộc. Từ đó dẫn đến lao động có tính thống nhất rất cao
về quyền lợi và lợi ích trong quản lý và tiêu dùng.


6

- Kinh tế hộ nông dân có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh rất cao,
điều này các đơn vị kinh tế khác gần như không thể hoặc rất khó khăn.
- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao
động. Đây là tâm lý chung của người nông dân bởi họ chỉ làm gì mà họ cho là
cần thiết cho lợi ích đối với họ bất kể công việc đó xét về mặt kinh tế thì
không cho giá trị cao.
- Là đơn vị kinh tế có quy mô nhỏ.
- Kinh tế lao động sử dụng lao động gia đình và tiền vốn của gia đình là
chủ yếu.
1.1.2. Hiệu quả kinh tế
1.1.2.1. Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế trong nông ngiệp là tổng hợp các hao phí về lao động
và lao động vật chất hoá để sản xuất ra sản phẩm nông nghiệp. Nó thể hiện
bằng cách so sánh kết quả sản xuất đạt được với khối lượng chi phí lao động
và chi phí vật chất bỏ ra. Lúc đó ta phải tính đến việc sử dụng đất đai và
nguồn vốn dự trữ vật chất, lao động, hay nguồn tiềm năng trong sản xuất nông
nghiệp (vốn sản xuất, vốn lao động, vốn đất đai). Nghĩa là tiết kiệm tối đa các
chi phí mà thực chất là hao phí lao động để tạo ra một đơn vị sản phẩm.
Theo GS.TS Ngô Đình Giao: “HQKT là tiêu chuẩn cao nhất cho mọi sự
lựa chọn kinh tế của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước”. Còn theo P.samuelson và W.Nordhaus: “HQ sản xuất diễn
ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm
sản lượng của một loại hàng hóa khác. Một nền kinh tế có HQ nằm trên giới

Q là kết quả thu được
C là chi phí bỏ ra
H là hiệu quả

Quan điểm này phản ánh rõ rệt trình độ sử dụng nguồn lực, xem xét
đượcmột đơn vị nguồn lực đã sử dụng đem lại bao nhiêu kết quả. Trên cơ sở
đó người ta xem xét đánh giá hiệu quả kinh tế giữa các đơn vị với nhau, giữa các
ngành sản phẩm, các địa phương khác nhau trong một thời điểm xác định.
- Hệ thống quan điểm thứ năm: hiệu quả kinh tế được đo bằng hiệu số
giữa kết quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó. Được thể
hiện bằng công thức:


8

H=Q–C
Trong đó:

H là hiệu quả
Q là kết quả thu được
C là chi phí bỏ ra để đạt được Q

+ Hiệu số: Q – C là giá trị tuyệt đối của hiệu quả.
+ Tỷ số Q-C/C là giá trị tương đối của hiệu quả.
+ Q/C: biểu thị tỷ trọng chi phí cần thiết trong kết quả. Thông thường
hiệu quả được biểu hiện như một hiệu số giữa kết quả và chi phí. Tuy nhiên,
trong thực tế có nhiều trường hợp không thực hiện được phép trừ hoặc là phép
trừ không có ý nghĩa.
Thông qua các chỉ tiêu này ta thấy nó chỉ phản ánh được quy mô của
hiệu quả kinh tế, song giá phải trả cho quy mô này là bao nhiêu, cái mà người

ngoài nhưng kết quả đạt được là hệ quả của chi phí sẵn có (chi phí nền) cộng
chi phí bổ sung. Ở các mức chi phí nền khác nhau thì hiệu quả chi phí bổ sung
là khác nhau.
Tính biện chứng thống nhất của các sự vật và hiện tượng đòi hỏi khi
nghiên cứu phải đảm bảo chừng mực nhất định sự tương ứng đó, nếu không
kết luận sẽ sai với sự vận động của nó.
Tóm lại, ta có thể hiểu hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh
trình độ khai thác các yếu tố đầu tư, các nguồn lực tự nhiên và phương thức
quản lý nguồn lực đó để làm sao mang lại lợi nhuận tối đa và chi phí bỏ ra là
thấp nhất.
Hiệu quả kinh tế được thể hiện bằng hệ thống các chỉ tiêu nhằm phản
ánh mục đích cụ thể của các cơ sở sản xuất phù hợp với yêu cầu xã hội.
Trong thực tế có rất nhiều quan điểm về hiệu quả mỗi quan điểm có
những mặt tích cực song vẫn còn có những mặt hạn chế.
1.1.2.2. Phân loại hiệu quả kinh tế
Mọi hoạt động sản xuất của con người và quá trình ứng dụng kỹ thuật
tiến bộ vào sản xuất đều có mục đích chủ yếu là kinh tế.Tuy nhiên, kết quả
của các hoạt động đó không chỉ duy nhất đạt được về mặt kinh tế mà đồng
thời còn tạo ra nhiều kết quả liên quan đến đời sống kinh tế - xã hội của con
người. Những kết quả đạt được đó là: nâng cao cuộc sống, giải quyết công ăn
việc làm, góp phần ổn định chính trị và xã hội, trật tự an ninh, xây dựng xã
hội tiên tiến, cải tạo môi trường, nâng cao đời sống tinh thần và văn hoá cho
nhân dân tức là đã đạt hiệu quả về mặt xã hội.
Đặc biệt về sản xuất nông nghiệp, ngoài những hiệu quả chung về kinh
tế xã hội, còn có hiệu quả rất lớn về môi trường mà ngành kinh tế khác không
thể có được. Cũng có thể một hoạt động kinh tế mang lại hiệu quả cho một cá


10



-Theo yếu tố tham vào quá trình sản xuất
- Hiệu quả sử dụng vốn.
- Hiệu quả sử dụng lao động.
- Hiệu quả sử dụng các yếu tố đầu vào.
- Hiệu quả các biện pháp khoa học kĩ thuật và quản lí.
Ngoài ra, hiệu quả còn xem xét về mặt không gian, thời gian. Về mặt
thời gian, hiệu quả đạt được phải đảm bảo lợi ích trước mắt cũng như lợi ích
lâu dài, tức là hiệu quả đạt được ở thời kì trước không làm ảnh hưởng đến
thời kì sau. Về mặt không gian, hiệu quả chỉ có thể được coi là toàn diện khi
hoạt động của các ngành, đơn vị, bộ phận, đều mang lại hiệu quả và không làm
ảnh hưởng đến hiệu quả chung của toàn nền kinh tế.
* Mối quan hệ giữa các loại hiệu quả
Giữa các loại hiệu quả có mối quan hệ chặt chẽ và tương đối thống nhất
với nhau. Có được hiệu quả bộ phận thì sẽ có được hiệu quả ngành, có được
hiệu quả ngành thì sẽ có được hiệu quả vùng, có được hiệu quả vùng thì sẽ có
được hiệu quả quốc gia. Tuy vậy, cũng có những hiệu quả bộ phận, hiệu quả
ngành có mâu thuẫn với nhau. Để giải quyết những mâu thuẫn này thì cần
phải lấy lợi ích chung hay hiệu quả quốc gia làm tiêu chuẩn để xem xét.
1.1.2.3. Nội dung về đánh giá hiệu quả kinh tế
Căn cứ theo nội dung và bản chất có thể phân biệt thành 3 phạm trù:
Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả kinh tế xã hội. Ba phạm trù này
tuy khác nhau về nội dung nhưng lại có mối quan hệ tác động qua lại lẫn
nhau. Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được về mặt kinh tế và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó.
Khi xác định hiệu quả kinh tế, nhiều nhà kinh tế thường ít nhấn mạnh
quan hệ so sánh tương đối (phép chia) mà chỉ quan tâm đến quan hệ so sánh


12

13

Quan điểm này gắn liền với hai quy luật của nền sản xuất xã hội là
quy luật tăng năng suất lao động và quy luật tiết kiệm thời gian lao động.
Điều này thể hiện được mối quan hệ so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu
được với lượng hao phí lao động xã hội. Đó chính là hiệu quả của lao động
xã hội.
Một phương án sản xuất có hiệu quả thì phải đạt được kết quả cao
nhất, với chi phí thấp nhất trên cơ sở ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật
và công nghệ mới. Về khía cạnh này cũng thể hiện chất lượng của quá
trình hoạt động sản xuất. Muốn nâng cao chất lượng của hoạt động sản
xuất kinh doanh thì không dừng lại ở việc đánh giá những hiệu quả đã đạt
được, mà còn phải thông qua nó để tìm giải pháp thúc đẩy sản xuất phát
triển ở mức cao hơn. Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù
kinh tế đánh giá trình độ sản xuất nhưng không phải mục đích cuối cùng
của sản xuất.
1.1.3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật cây mía nguyên liệu
1.1.3.1. Đặc điểm sinh học của cây mía
Mía có tên khoa học là Saccharumof Feinỉuml: Là ngành có hạt, lớp một
lá mầm, thuộc họ hoa thảo, chu kỳ sinh trưởng của cây mía là từ bông hom
đến thu hoạch (Mía tơ) thu hoạch từ gốc, đến thu hoạch (Mía gốc) thường kéo
dài một năm, trường hợp đặc biệt là hai năm như ở HaWoai (Mỹ) có thể chia
thành năm giai đoạn: Nảy mầm, đẻ nhánh, vươn cao, chín công nghiệp và giai
đoạn treo cờ.
1.1.3.2. Yêu cầu sinh thái của cây mía
- Khí hậu: Mía là cây trồng yêu cầu nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều và
cường độ ánh sáng lớn, trong điều kiện khí hậu thích hợp mía là một trong
nhứng loại cây trồng có khả năng mang lại hiệu quả kinh tế cao.





15

1.1.3.3. Kỹ thuật gieo trồng
- Làm đất: Cày 2-3 lần, sâu 25-30 cm. Để phơi ải một thời gian từ 15-20
ngày, sau đó bừa 2-3 lần sao cho đất tơi, mịn.
- Rạch hàng: Nên rạch hàng từ hướng Đông sang hướng Tây để cây mía
có thể nhận được nhiều ánh sáng mặt trời hơn. Nếu đất đồi thì rạch hàng song
song với đường đồng mức để hạn chế sói mòn, khoảng cách hàng là: 1.2-12
cm, độ sâu từ 35-40 cm.
- Chuẩn bị hom giống: Có thể trồng bằng ngọn tận dụng (ngọn 1) ở
ruộng mía tơ, lưu gốc 1, loại bỏ cây bị sâu bệnh, phần gốc già, chặt hom từ
25-30 cm (có 2-3 mắt) bằng dao sắc, tránh hom bị dập vỡ. Lượng đạm cho
1ha khoảng 3000-3500 hom (khoảng 9-10 tấn ngọn/ha)
- Cách trồng: Rãi đều lượng phân bón xuống đáy rãnh, cuốc lấp một lớp
đất mỏng rồi đặt hom sao cho mắt mầm nằm sang hai bên để mầm rễ phát
triển.
- Bón phân: Vôi bột từ 1000-1800 kg/ha (tuỳ theo độ PH của từng loại
đất), rải đều trước khi bừa, phân hữu cơ nếu có rải đủ từ 10-15 tấn/ha thì rải
đều lên mặt đất trước khi kéo hàng, nếu ít thì bón xuống rãnh cùng với các
loại phân khác, bón lót toàn bộ phân hữu cơ với 1/2 kali và 1/2 đạm và lân
xuống đáy rãnh. Còn 1/2 đạm và 1/2 kali dùng để bón thúc, lần 1 lúc mía có 1
- 6 lá (1.5-2 tháng) giai đoạn đẻ nhánh, lần 2 lúc mía có 10-15 lá (giai đoạn
phát bóng) bằng cách cày xa gốc, sâu 5-10 cm. Ngoài ra còn phải làm sạch cỏ,
phát quang, đánh lá qua từng giai đoạn để đảm bảo ánh sáng, tránh được mần
ổ bệnh hình thành.
- Phòng trừ sâu bệnh: Luôn kiểm tra đồng ruộng, phát hiện sớm sâu
bệnh để có biện pháp phòng trừ kịp thời, có hai loại sâu bệnh thường gây hại,
ảnh hưởng đến năng suất chất lượng của mía, đó là: sâu đục thân và rệp hại

Xét về mặt sản phẩm:
Cây mía là nguyên liệu chính để chế biến đường ăn, ngoài ra mía và
đường còn là nguyên liệu trực tiếp hoặc gián tiếp của nhiều ngành công


17

nghiệp như: rượu cồn, bột giấy, gỗ ép, dược phẩm, thức ăn gia súc, phân bón
v.v... Các sản phẩm phụ của mía, đường nếu được khai thác triệt để giá trị còn
có thể gấp 3-4 lần giá trị của chính phẩm (đường ăn).
1.1.4. Ý nghĩa của nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất mía nguyên liệu
* Góp phần nâng cao thu nhập cho người dân
- Trước khi có chủ trương của Đảng và Nhà nước về xây dựng vùng mía
nguyên liệu, xây dựng các nhà máy đường để phục vụ sản xuất mía đường đáp
ứng nhu cầu trong nước. Đời sống người dân có thu nhập thấp, không ổn định.
- Với chính sách phát triển ngành công nghiệp mía đường của Việt Nam,
đã tạo điều kiện cho người dân nâng cao thu nhập, nhất là những vùng có diện
tích đất trước kia sản xuất có hiệu quả kinh tế thấp, giờ thu nhập được nâng
cao nhờ vào cây mía.
* Tạo công ăn việc làm cho người lao động
Mỗi nhà máy đường được xây dựng cần rất nhiều mía nguyên liệu để
phục vụ cho các nhà máy hoạt động. Nó đã tạo công ăn việc làm, lao động
cho các hộ nông dân. Nếu phát triển 280.000 ha mía trong vùng nguyên liệu
tập trung, trước hết tạo công ăn việc làm cho 250.000 hộ nông dân và khoảng
nữa triệu lao động nông nghiệp.
* Sử dụng hiệu quả diện tích đất đồi vườn, đất bãi
Với diện tích đất đồi, vườn không phù hợp với nhiều loại cây trồng khác,
hoặc có phù hợp thì hiệu quả kinh tế không cao.Nhưng lại phù hợp với cây
mía và đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn các loại cây trồng khác khi canh tác
trên diện tích này.

nói riêng.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế của sản xuất mía
nguyên liệu
a. Những yếu tố tự nhiên:
- Khí hậu: Mía là cây cần nóng ẩm và biên độ nhiệt độ lớn, lượng mưa
nhiều và cường độ ánh sáng lớn sẽ cho năng suất cao.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status