Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng. - Pdf 29

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ THỊ YẾN
Tên đề tài:

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT MÍA
NGUYÊN LIỆU Ở QUY MÔ NÔNG HỘ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHI HẢI,
HUYỆN QUẢNG UYÊN, TỈNH CAO BẰNG
” KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Lớp : K42A - KTNN
Khoa : Kinh tế & PTNT
Khóa học: : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Nguyễn Thị Hiền Thương
Khoa Kinh tế và PTNT – Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên


PTNT tôi về thực tập tại Ủy ban nhân dân xã Phi Hải để hoàn thành đề tài: “Đánh
giá hiệu quả kinh tế hoạt động sản xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên
địa bàn xã Phi Hải, huyện Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng”.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ Ủy ban nhân dân xã Phi Hải cùng toàn
thể các hộ nông dân ở xã Phi Hải đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành công
việc trong thời gian thực tập tại địa phương.
Cuối cùng tôi bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân đã giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình thực tập.
Trong qua trình nghiên cứu vì lý do chủ quan nên khóa luận không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô
giáo và các bạn sinh viên.

Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng 6 năm 2014
Sinh viên Lê Thị Yến 2
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Sản xuất và nhập khẩu đường toàn cầu 10
Bảng 1.2: Bình quân sản xuất và tiêu thụ đường mía hàng năm 11
ở một số nước (tính trong kỳ 2007 – 2011) 11
Bảng 1.3: Năng suất trung bình mía đường ở một số nước 2011/2012 12
Bảng 1.4: Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam từ năm 1994 đến 2000 13
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam từ năm 2000 đến 2009 14
Bảng 1.6: Sản xuất mía của Việt Nam 15

Bảng 3.17: So sánh HQKT của kinh doanh mía và ngô 54
Bảng 3.18: Ý kiến của nông hộ về các nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả
sản xuất mía của hộ 57
DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 2.1: Bản đồ Việt Nam và tỉnh Cao Bằng 18
Hình 2.2: Bản đồ xã Phi Hải vàhuyện Quảng Uyên 19
Hình 2.3: Bản đồ vị trí của 3 xóm điều tra 21
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1: Phương pháp nghiên cứu
25
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ lát cắt
39
Sơ đồ 3.2: Kênh tiêu thụ mía nguyên liệu của các hộ điều tra
53
Sơ đồ 3.3: khung phân tích SWOT
59
Biểu đồ 3.1. Biến động giá mía qua 3 năm
56DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa
BQ
CC
DT

Hiệu quả kinh tế
Chi phí trung gian
Lao động
Nông - Lâm - Ngư
Năng suất
Lợi nhuận
Tổng chi phí
Thương mại – dịch vụ
Thu nhập
Ủy ban nhân dân
Giá trị gia tăng

2
MỤC LỤC

Trang
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1. Mục tiêu chung 2
2.2. Mục tiêu cụ thể 2
3. Ý nghĩa khoa học thực tiễn của đề tài 3
3.1. Ý nghĩa khoa học 3
3.2. Ý nghĩa thực tiễn 3
4. Bố cục khóa luận 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
1.1. Cơ sở lý luận 4
1.1.1. Cơ sở về hộ nông dân 4
1.1.2. Cơ sở về hiệu quả kinh tế 4
1.1.3. Cơ sở về phát triển sản xuất mía 9

3.3.1. Đặc điểm chung, nguồn lực của các nhóm hộ điều tra 42
3.3.2. Chi phí sản xuất của các hộ điều tra 46
3.3.3. Tình hình sản xuất của các nhóm hộ điều tra 50
3.3.4. Thị trường tiêu thụ mía nguyên liệu 52
3.3.5. So sánh hiệu quả cây mía với cây trồng trên đất mía 53
3.3.6. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất mía của hộ . 55
3.3.7. SWOT sản xuất mía của xã Phi Hải 58
CHƯƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
MÍA 60
4.1. Một số khó khăn, tồn tại trong sản xuất và tiêu thụ ảnh hưởng tới hiệu
quả kinh tế của cây mía nguyên liệu 60
4.2. Định hướng phát triển sản xuất mía nguyên liệu của xã 60
4.3. Một số giải pháp phát triển vùng mía nguyên liệu 61
4.3.1. Giải pháp về giống và kỹ thuật canh tác 61
4.3.2. Giải pháp cho tiêu thụ 62
4.3.3. Tổ chức khuyến nông vùng mía nguyên liệu 62
4.3.4. Giải pháp trong vấn đề hợp tác sản xuất 64
4.4. Kiến nghị 64
4.4.1. Đối với nhà nước 64
4.4.2. Đối với chính quyền địa phương 64
4.4.3. Đối với nhà máy đường tỉnh Cao Bằng 65
4.4.4. Đối với hộ nông dân 65
KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mía là cây công nghiệp lấy đường quan trọng của ngành công nghiệp đường.
Đường là một loại thực phẩm cần có trong cơ cấu bữa ăn hàng ngày của nhiều quốc
gia trên thế giới, cũng như là loại nguyên liệu quan trọng của nhiều ngành sản xuất

2
Trần Văn Sỏi (2003) 2địa phương, trong đó khẳng định vai trò cây mía nguyên liệu trong xoá đói giảm
nghèo và coi đây là “cây mũi nhọn” của địa phương. Một lợi thế của huyện Quảng
Uyên đó là một trong những huyện mà được công ty mía đường Cao Bằng bao tiêu
sản phẩm. Do đó, người dân không phải vất vả tìm đầu ra, cũng như nhận được sự
hỗ trợ từ phía công ty.
Xã Phi Hải với đơn vị hành chính bao gồm 24 xóm, hầu hết nông dân sống
dựa vào nông nghiệp là chủ yếu. Trong những năm gần đây thì cây mía trở thành
cây chủ đạo trong công tác xóa đói giảm nghèo và nâng cao thu nhập cho nông dân
trong xã. Tuy nhiên, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, giá cả thị trường không ổn
định và giá cả vật tư nông nghiệp phục vụ hoạt động sản xuất mía tương đối cao.
Do đó người nông dân không dám mạnh dạn đầu tư thâm canh, diện tích mía trong
những năm qua được mở rộng hơn nhưng năng suất mía không cao. Xã Phi Hải vẫn
chưa tiến tới phát triển cây mía bền vững.
Xuất phát từ thực tế đó, việc xem xét tình hình sản xuất mía của địa phương,
đánh giá chính xác HQKT của cây trồng là một trong những cơ sở để đưa ra những
giải pháp nhằm nâng cao kết quả sản xuất mía để giúp nông hộ sản xuất mía có hiệu
quả hơn. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiệu quả kinh tế hoạt
động sản xuất mía nguyên liệu ở quy mô nông hộ trên địa bàn xã Phi Hải, huyện
Quảng Uyên, tỉnh Cao Bằng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá được hiệu quả kinh tế của cây mía của hộ nông dân, qua đó đưa
ra các giải pháp phát triển sản xuất mía, nâng cao thu nhập và đời sống nông hộ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT MÍA CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Cơ sở về hộ nông dân
1.1.1.1. Khái niệm về hộ nông dân
Có rất nhiều định nghĩa về hộ nông dân:
Theo giáo sư Đào Thế Tuấn (1996): “Hộ nông dân là những người có
phương tiện kiếm sống từ ruộng đất, chủ yếu sử dụng lao động gia đình cho sản
xuất, luôn nằm trong hệ thống kinh tế rộng hơn nhưng về cơ bản được đặc trưng bởi
sự tham gia từng phần vào kinh tế thị trường với mức độ hoàn hảo không cao”
3
.
Như vậy, hộ nông dân khác với các hộ khác và khác với doanh nghiệp nông
nghiệp ở quy mô sản xuất, nguồn lao động và mục tiêu thực hiện.
1.1.1.2. Đặc điểm của hộ nông dân
Hộ nông dân có những đặc điểm sau:
- Hộ nông dân là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất vừa là
một đơn vị tiêu dùng.
- Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ từ
tự cung tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn. Trình độ này quyết định
quan hệ giữa hộ nông dân với thị trường.
- Các hộ nông dân ngoài hoạt động nông nghiệp còn tham gia vào hoạt động
phi nông nghiệp với các mức độ khác nhau, khiến cho khó có giới hạn thế nào là

Thực chất của hai quan điểm này đề cập đến khía cạnh phân bổ có hiệu quả
các nguồn lực của doanh nghiệp, cũng như nền sản xuất xã hội. Trên góc độ này rõ
ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao cho đạt được việc sử dụng mọi nguồn lực
trên đường giới hạn khả năng sản xuất thì sản xuất có HQ.
Theo Farell (1957) và cộng sự thì chúng ta chỉ tính được HQKT một cách
đầy đủ theo nghĩa tương đối: “HQKT là một phạm trù kinh tế trong đó sản xuất đạt
được cả HQ kỹ thuật và HQ phân phối”
7
.
HQ kỹ thuật là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí
đầu vào hay nguồn lực sử dụng vào sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ
thuật hay công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Như vậy HQ kỹ thuật liên
quan đến phương diện vật chất của sản xuất, nó chỉ ra một đơn vị nguồn lực dùng
vào sản xuất đem lại thêm bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
HQ phân phối (hiệu quả giá) là chỉ tiêu HQ trong đó các yếu tố giá sản phẩm
và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đồng chi
phí thêm về đầu vào. Khi nắm được giá của các yếu tố đầu vào, đầu ra, người ta sẽ
sử dụng các yếu tố đầu vào theo một tỷ lệ nhất định để đạt được lợi nhuận tối đa.
Thực chất của HQ phân phối, chính là HQ kỹ thuật có tính đến giá của các yếu tố
đầu vào và đầu ra, hay chính là HQ về giá.
Một khái niệm được nhiều nhà kinh tế trong và ngoài nước quan tâm chú ý
và sử dụng phổ biến đó là: Hiệu quả kinh tế của một số hiện tượng (hoặc một quá
trình) kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác

5
Ngô Đình Giao (1997)
6
P.samuelson và W.nordhaus (1991)
7
M.J.Farrell (1957)

HQKT trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu do hai quy luật chi phối:
- Quy luật cung - cầu.
- Quy luật năng suất cận biên giảm dần.
HQKT là một đại lượng để đánh giá, xem xét đến hiệu quả hữu ích được tạo
ra như thế nào, có được chấp nhận hay không. Như vậy, HQKT liên quan trực tiếp
đến yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình sản xuất.

7
Việc vận dụng các chỉ tiêu đánh giá HQKT trong sản xuất nông nghiệp là rất
đa dạng vì ở một mức sản xuất nhất định cần phải làm thế nào để có chi phí vật
chất, lao động trên một đơn vị sản phẩm là thấp nhất. Việc đánh giá phần lớn phụ
thuộc vào quy trình sản xuất là sự kết hợp giữa các yếu tố đầu vào và khối lượng
đầu ra, nó là một trong những nội dung hết sức quan trọng trong việc đánh giá
HQKT. Tùy thuộc vào từng ngành, quy mô, đặc thù của ngành sản xuất khác nhau
thì HQKT được xem xét dưới góc độ khác nhau, cũng như các yếu tố tham gia sản
xuất. Xác định các yếu tố đầu ra: các mục tiêu đạt được phải phù hợp với mục tiêu
chung của nền kinh tế quốc dân, hàng hóa sản xuất ra phải được trao đổi trên thị
trường, các kết quả đạt được là: Khối lượng, sản phẩm, lợi nhuận, Xác định các
yếu tố đầu vào: đó là những yếu tố chi phí về vật chất, công lao động, vốn
Phân tích HQKT trong sản xuất nông nghiệp trong điều kiện kinh tế thị
trường việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra gặp các trở ngại sau:
Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu vào: Tính khấu hao, phân bổ chi
phí, hạch toán chi phí, Yêu cầu này phải chính xác và đầy đủ.
Khó khăn trong việc xác định các yếu tố đầu ra: Việc xác định các kết quả
về mặt xã hội, môi trường sinh thái, độ phì của đất, không thể lượng hóa được.
Bản chất của HQKT xuất phát từ mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế
xã hội là thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng về vật chất, tinh thần của mọi cá nhân, tổ
chức trong xã hội. Muốn như vậy thì quá trình sản xuất phải phát triển không ngừng
cả về chiều sâu và chiều rộng như: Vốn, kỹ thuật, tổ chức sản xuất sao cho phù hợp
nhất để không ngừng nâng cao HQKT của quá trình sản xuất. Để hiểu rõ phạm trù

nhau, đối tượng tham gia vào các quá trình sản xuất và các yếu tố sản xuất càng
khác nhau thì nội dung nghiên cứu HQKT càng khác nhau. Do đó, để nghiên cứu
HQKT đúng cần phân loại HQKT.
Có thể phân loại HQKT theo các tiêu chí sau:
* Phân loại theo phạm vi và đối tượng xem xét. HQKT được phân theo các
khía cạnh sau:
- HQKT quốc dân: là HQKT tính chung cho toàn bộ nền sản xuất xã hội của
một quốc gia.
- HQKT ngành: là HQKT tính riêng cho từng ngành sản xuất vật chất nhất
định như công nghiệp, nông nghiệp
- HQKT theo lãnh thổ: tính riêng cho từng vùng, từng địa phương.
- HQKT của từng quy mô tổ chức sản xuất – kinh doanh: Doanh nghiệp nhà
nước, doanh nghiệp tư nhân, hộ gia đình
- HQKT từng biện pháp kỹ thuật, từng yếu tố đầu vào sản xuất.
* Phân loại hiệu quả theo bản chất, mục tiêu:
- HQKT phản ánh mối quan hệ tương quan giữa kết quả hữu ích về mặt kinh
tế và chi phí bỏ ra, nó đánh giá chủ yếu về mặt kinh tế của hoạt động kinh tế mang lại.
- HQ xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả của các lợi ích về mặt
xã hội do hoạt động sản xuất mang lại.
- HQ kinh tế - xã hội: phản ánh mối tương quan giữa kết quả tổng hợp về
mặt kinh tế - xã hội với các chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó như bảo vệ môi
trường, lợi ích công cộng
- HQ phát triển và bền vững: là HQ kinh tế - xã hội có được do tác động hợp
lý để tạo ra nhịp độ tăng trưởng tốt nhất và bảo đảm những lợi ích kinh tế - xã hội
lâu dài.

9
* Nếu căn cứ vào các yếu tố cơ bản của sản xuất các nguồn lực và hướng tác
động vào sản xuất thì chia HQKT thành:
- HQ sử dụng đất đai.

vai trò rất quan trọng trong khẩu phần thức ăn hàng ngày của con người và là nhu

9

Nguyễn Hữu Ngoan (2005)10
cầu không thể thiếu trong đời sống xã hội. Cây mía là nguyên liệu quan trọng của
ngành công nghiệp chế biến đường ăn trên thế giới và là nguồn nguyên liệu duy
nhất của nước ta.
Ngoài ra mật lại có thể dùng làm thuốc chữa bệnh rất tốt. Theo đông y nước
mía có vị ngọt mát, tính bình có tác dụng thanh nhiệt, giải khát giải độc, tiêu đờm,
chống nôn mửa, chữa sốt, tiểu tiện nước đỏ và rất bổ dưỡng. Mía có giá trị dược
liệu cao nên người xưa coi nó là thang thuốc hồi mạch của trời. Trong mía, đường
chiếm 20%, ngoài ra còn ít các acid hữu cơ như acid citric, acid malic, acid tartaric
cùng nhiều chất vô cơ khác. Trong những năm qua, mía đã là cây trồng giúp nhiều
địa phương xóa đói giảm nghèo.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình sản xuất mía ở thế giới
Ngành mía đường thế giới phát triển từ thế kỷ thứ XVI. Sản lượng đường
toàn cầu phát triển nhanh theo nhu cầu tiêu thụ, đầu những năm cách mạng công
nghiệp (1750-1830) khoảng 820 ngàn tấn/năm, trước thế chiến thứ nhất (1914-
1918) khoảng 18 triệu tấn/năm, đến nay đạt trên 174 triệu tấn/năm (Bảng 1.1).
Bảng 1.1: Sản xuất và nhập khẩu đường toàn cầu
ĐVT: 1.000 tấn
Niên vụ
Tồn
trước
niên vụ

51.194

236.272

51.902

154.521

29.849

2010/11 29.849

161.612

51.921

243.412

56.008

156.766

30.558

2011/12 30.558

170.967

48.870


Đường được sản xuất tại hơn 100 nước, trên 70% tiêu thụ nội địa. Ba nước
xuất khẩu đường chủ yếu là Brazil, Ấn Độ, Trung Quốc, chiếm 50% sản lượng và
56% xuất khẩu của thế giới (Bảng 1.2).
Bảng 1.2: Bình quân sản xuất và tiêu thụ đường mía hàng năm
ở một số nước (tính trong kỳ 2007 – 2011)
Quốc gia
Sản xuất
(1.000 tấn)
Tiêu thụ
(1.000 tấn)
Xuất khẩu
(1.000 tấn)
Lượng dự
trữ cuối
(1.000 tấn)
BQ tiêu
thụ đầu
người
(kg/người
/năm
Brazil 34.790 11.760 22.990 375 56
Ấn Độ 24.033 23.730 1.262 6.957 17
Trung Quốc 12.737 14.270 1.508 2.597 7
Thái Lan 8.357 2.184 6.244 2.252 30
Mỹ 7.139 10.186 2.492 1.232 32
Mexico 5.474 5.098 752 1.063 50
Úc 4.461 1.250 3.213 340 60
Nam Phi 2.192 1.603 639 144 36
Indonesia 1.964 4.760 2.764 522 16
Ai cập 1.760 2.743 974 445 34

(tấn/ha)
Peru 123 Mozambique 79,6
Colombia 120 Thái Lan 77,3
Nicaragua 102,4 Mexico 70
Swaziland 98 Costa Rica 61,1
Guatemala 90 Nam Phi 60
Zimbabwe 85
(Nguồn: USDA)
12

1.2.2. Tình hình sản xuất mía ở Việt Nam
Cây mía và nghề làm mật, đường ở Việt Nam đã có từ xa xưa (khoảng 250
năm trước Công nguyên), nhưng công nghiệp mía đường mới được bắt đầu từ thế
kỷ thứ XX. Đến năm 1994, cả nước mới có 9 nhà máy đường mía, với tổng công
suất gần 11.000 tấn mía ngày và 2 nhà máy đường tinh luyện công suất nhỏ, thiết bị
và công nghệ lạc hậu. Năm 1995, với chủ trương “Đầu tư chiều sâu, mở rộng các
nhà máy đường hiện có, xây dựng một số nhà máy có quy mô vừa và nhỏ ở những
vùng nguyên liệu nhỏ. Ở những vùng nguyên liệu tập trung lớn, xây dựng các nhà
máy có thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại, kể cả liên doanh với nước ngoài, sản
lượng đường năm 2000 đạt khoảng một triệu tấn (Nghị Quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ 8). Chương trình mía đường được chọn là chương trình khởi đầu để
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn, xoá đói, giảm
nghèo, giải quyết việc làm cho lao động nông nghiệp. Ngành mía đường được giao
“Không phải là ngành kinh tế vì mục đích lợi nhuận tối đa mà là ngành kinh tế xã hội”.
Tình hình sản xuất mía đường chia ra làm các giai đoạn:

12
www.cesti.gov.vn/th-gi-i-d-li-u/i-m

13

(tấn/ha)
1994 166.600

7.550

45,3

1995 224.800

10.710

47,6

1996 237.000

11.370

48,0

1997 257.000

11.920

46,4

1998 283.000

13.840

48,9

tấn/ngày, nếu cân đối thời gian sản xuất của các nhà máy thì số mía nguyên liệu trên
chỉ đủ dùng trong 5 - 6 tháng. Đó là chưa kể cả nước còn khoảng 30 nhà máy đường
nằm rải rác từ Bắc vào Nam, công suất bình quân 2.644 tấn mía cây/ngày, nhưng
hoạt động chỉ đạt hơn 60% so với công suất thiết kế.
Bảng 1.5: Tình hình sản xuất mía đường Việt Nam từ năm 2000 đến 2009
Năm
Diện tích mía
(ha)
Sản lượng mía
(1.000 tấn)
Năng suất mía
(tấn/ha)
2000 302.300

15.040

49,8

2001 290.700

14.660

50,4

2002 320.000

17.120

53,5


2008 271.100

16.130

59,5

2009 260.100

15.250

58,6

(Nguồn: Tổ chức Nông - Lương Liên hiệp quốc (FAO, 2000 – 2009))


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status