BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN THỊ LÝ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG SẢN
XUẤT CÁ RÔ PHI ðƠN TÍNH CỦA HỘ NÔNG DÂN TẠI
HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ : 60.31.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ DƯƠNG NGA
HÀ NỘI - 2012
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc kinh t
i
Lời cam đoan
Sau một quá trình học tập và nghiên cứu tôi đã hoàn thành luận văn của mình, tôi
xin bày tỏ lòng cảm ơn và sự kính trọng tơi toàn thể các thầy cô giáo trờng Đại Học
Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT đã trang bị cho tôi
những kiến thức cơ bản và có định hớng đúng đắn trong học tập cũng nh trong tu
dỡng đạo đức.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo T.S Nguyễn Thị
Dơng Nga - CBGD Bộ môn Phân tích định lợng đã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ
bảo tận tình, hớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể các cô chú, anh chị trong
phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Ân Thi, tỉnh Hng Yên đã tạo mọi
điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình tiến hành điều tra tại địa phơng.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn sự quan tâm, động viên tạo mọi điều kiện của gia đình
và bạn bè trong suốt thời gian học tập và quá trình thực hiện luận văn vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
H Ni, ngy thỏng nm 2012
Hc viờn
Nguyn Th Lý
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iii
2.2.4 Một số nghiên cứu có liên quan 39
PHẦN III - ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 41
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên 41
3.1.2. ðiều kiện kinh tế xã hội 45
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
iv
3.2 Phương pháp nghiên cứu 50
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu, chọn ñiểm nghiên cứu 50
3.2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu: 50
3.2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 51
3.2.4 Phương pháp PRA (ñánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia) 53
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 53
PHẦN IV - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55
4.1 Kết quả phát triển sản xuất cá rô phi của huyện Ân Thi – tỉnh Hưng Yên 55
4.1.1. Giới thiệu về chương tình nuôi cá rô phi ñơn tính thâm canh 55
4.1.2. Kết quả sản xuất cá rô phi ñơn tính của huyện Ân Thi 57
4.2 Hiệu quả kinh tế của sản xuất cá rô phi ñơn tính ở huyện Ân Thi 58
4.2.1 Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 58
4.2.2 Tình hình sản xuất cá rô phi ñơn tính của các hộ ñiều tra 63
4.3 Năng suất và một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất trong nuôi cá rô phi ñơn tính 73
4.3.1 Thực trạng hiệu quả sản xuất của các hộ nuôi cá 73
4.3.2 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất bình quân của hộ 73
4.3.3 Sử dụng hàm cực biên và mô hình các yếu tố bất hiệu quả kỹ thuật ñể tính toán và
phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả kỹ thuật của hộ 75
4.3.4 Hiệu quả kỹ thuật của các hộ sản xuất cá rô phi ñơn tính 79
Bảng 2.1: ðặc ñiểm phân biệt cá ñực, cá cái 5
Bảng 3.1: Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Ân Thi năm 2009 – 2011 44
Bảng 3.2: Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi năm 2009 - 2011.46
Bảng 3.3 : Tình hình dân số - lao ñộng huyện Ân Thi qua các năm 2009-2011 49
Bảng 4.1: Kết quả sản xuất cá rô phi ñơn tính của huyện Ân Thi qua 3 năm 2009
-2011 57
Bảng 4.2: Tình hình cơ bản của các hộ ñiều tra 59
Bảng 4.3: Tình hình diện tích mặt nước và tài sản phục vụ cho sản xuất cá rô phi
ñơn tính của các hộ ñiều tra 611
Bảng 4.4: Nguồn vốn cho sản xuất cá rô phi ñơn tính của các hộ ñiều tra 62
Bảng 4.5: Khối lượng các ñầu vào chính cho sản xuất cá rô phi ñơn tính của các hộ
ñiều tra 64
Bảng 4.6: Tổng hợp chi phí sản xuất cho 1 năm sản xuất cá rô phi ñơn tính của các
hộ ñiều tra 66
Bảng 4.7: Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật trong nuôi cá rô phi ñơn tính 69
Bảng 4.8: Kết quả và HQKT trong nuôi cá rô phi ñơn tính của các hộ ñiều tra 71
Bảng 4.9: Hiệu quả sản xuất cá rô phi ñơn tính trong các hộ nuôi 2 vụ/năm phân
theo vụ 72
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CNH Công nghiệp hóa
CPSX Chi phí sản xuất
CPTG Chi phí trung gian
CPVC Chi phí vật chất
DT Diện tích
ðVT ðơn vị tính
GTGT Giá trị gia tăng
GTSS Giá trị sản xuất
HðH Hiện ñại hóa
HQKT Hiệu quả kinh tế
KH Khấu hao
KHKT Khoa học kỹ thuật
Lð Lao ñộng
LðGð Lao ñộng gia ñình
NN Nông nghiệp
NTTS Nuôi trồng thủy sản
PTNT Phát triển nông thôn
SS So sánh
SX Sản xuất
TĂ Thức ăn
TNHH Thu nhập hỗn hợp
TSCð Tài sản cố ñịnh
hướng bền vững, sản phẩm ñáp ứng nhu cầu thị trường, cùng với những dự án
phát triển nuôi thả thuỷ sản của huyện, năm 2003, UBND tỉnh xây dựng ñề án
nuôi thâm canh cá rô phi ñơn tính giai ñoạn 2003-2005, huyện ñã tiếp nhận và
triển khai sâu rộng tới các ñịa phương trong toàn huyện. Kết quả trong 3 năm
diện tích nuôi cá rô phi ñơn tính tăng nhanh về diện tích và số hộ tham gia.
Năm 2003 toàn huyện mới có 8 ha nuôi thả cá rô phi ñơn tính, ñến năm 2005
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
2
diện tích ñạt 12,27 ha. Với những thành công ñó, cùng với việc duy trì nuôi cá
rô phi ñơn tính của các hộ trên ñịa bàn, năm 2010, huyện tiếp tục thực hiện ñề
án nuôi thâm canh cá rô phi ñơn tính của tỉnh giai ñoạn 2006-2010 trên ñịa
bàn 4 xã ðào Dương, Xuân Trúc, Quảng Lãng, ðặng Lễ, với tổng diện tích
8,1 ha. Qua các ñợt triển khai thực hiện, mô hình nuôi thâm canh cá rô phi
ñơn tính trên ñịa bàn huyện mang lại hiệu quả cao, sản lượng cá tăng, tạo việc
làm và tăng thu nhập cho nông dân. Tuy nhiên do ñây là giống cá mới và ña
phần các hộ nuôi thả là tự phát, mới chỉ dừng lại ở chăn nuôi theo kinh
nghiệm là chính, mức ñộ ñầu tư chưa cân ñối giữa ñầu vào và ñầu ra, diện tích
nuôi thâm canh chưa ñược mở rộng.
Từ thực tế ñó, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Giải pháp nâng cao
hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính của hộ nông dân tại
huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở khảo sát hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính
của huyện Ân Thi - tỉnh Hưng Yên, ñề xuất một số giải pháp ñể nâng cao hiệu
quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính của huyện.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về sản xuất cá rô phi ñơn
Phạm vi thời gian: Thu thập dữ liệu sơ cấp 2009 - 2011.
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu về hiệu quả kinh tế và giải pháp nâng
cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất cá rô phi ñơn tính của hộ.
1.5 Giả thiết và giả thuyết nghiên cứu
1.5.1 Giả thiết nghiên cứu
- Các hộ sản xuất cá rô phi ñơn tính ñều muốn nâng cao hiệu quả kinh tế
trong sản xuất.
1.5.2 Giả thuyết nghiên cứu
- Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất cá rô phi ñơn
tính của hộ;
- Hiệu quả kinh tế mà các hộ sản xuất cá rô phi ñơn tính còn có thể nâng
cao hơn nữa.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
4
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Giới thiệu ñặc ñiểm của sản xuất cá rô phi
Cá rô phi có nguồn gốc từ Châu Phi, thuộc họ Cichlidae, bộ các Vược
Pereiformes. Hiện nay người ta ñã biết ñến khoảng 80 loài có tên gọi chung là
Rô Phi. Trong số 80 loài ñó, có 10 loài có giá trị kinh tế cao trong nuôi trồng
thủy sản.
Ngày nay, cá rô phi trở thành ñối tượng nuôi phổ biến không chỉ ở châu
Phi, châu Á mà còn lan rộng sang các nước ở châu Mỹ la tinh. Cá rô phi là
loài ñược ñưa vào nuôi sớm, ngay từ năm 1924 cá rô phi ñược nuôi ở Ai Cập.
ðến năm 1960 cá rô phi Oreochromis niloticus di nhập vào nước Mỹ, qua
Nhật. Ở châu Á cá rô phi di nhập vào nhiều nơi khác nhau.
Vây lưng và vây ñuôi sặc sỡ Màu nhạt hơn
Lỗ liệu sinh dục
Hai lỗ: - Lỗ niệu sinh dục
- Lỗ hậu môn
Ba lỗ: - Lỗ niệu
- Lỗ sinh dục
- Lỗ hậu môn
2.1.1.2 ðặc ñiểm kỹ thuật
Cá rô phi là một loài có tính tự nhiên rất cao nên rất dễ chăm sóc,
không tốn kém về mặt thời gian, công sức, kỹ thuật nuôi không quá phức tạp.
Cá rô phi vừa có thức ăn tự nhiên, vừa có thức ăn do con người cung cấp, nên
có rất nhiều khó khăn về quản lý dịch bệnh. Bên cạnh ñó, mỗi loại sinh vật có
ñặc ñiểm sinh học khác nhau, nên chúng ta cần phải nắm ñược những ñặc
tính sinh học của cá rô phi ñể ñáp ứng những ñiều kiện cần thiết giúp nó có
thể sinh trưởng và phát triển tốt.
ðể nuôi cá rô phi với số lượng lớn, tập trung và có kết quả tốt thì cần
phải chuẩn bị ao nuôi, ao nuôi phải có diện tích từ 1000m
2
trở lên. Mức sâu
tối thiểu 1 - 1,5 m. Bờ ao chắc chắn, không thẩm lậu, ngập tràn khi mưa lũ.
Ao có hai cống (cấp và thoát nước). Ngoài ra, có thể trang bị thêm 4 - 6 quạt
nước cho một ao. Ao phải dễ quản lý, chăm sóc, có nguồn cấp nước sạch và
chủ ñộng, thoát nước dễ dàng. Có hệ thống giao thông và ñiện lưới thuận lợi.
Cần chuẩn bị thật tốt ao trước khi nuôi. Nếu là ao cũ, trước khi nuôi phải cải
tạo kỹ: phát quang bờ ao, san lấp các hang hốc, tu sửa lại ñăng, cống; tháo
cạn nước và bốc vét bùn. Dùng vôi bột ñể cải tạo ñáy ao và diệt tạp, tùy theo
ñộ pH của ao mà dung lượng vôi khác nhau, nếu ao có ñộ pH bình thường,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
6
0
C, cá chết rét ở 5,5
0
C và bắt ñầu chết nóng ở 42
0
C.
Nhiệt ñộ càng thấp thì cá càng giảm ăn, ức chế sự tăng trưởng và tăng rủi ro
nhiễm bệnh.
+ ðộ mặn: Cá rô phi là loài rộng muối, chúng có khả năng sống
ñược trong môi trường nước sông, suối, ñập tràn, hồ ao nước ngọt, nước lợ
và nước mặn có ñộ muối từ 0 – 40%.
+ ðộ pH: Môi trường có ñộ pH từ 6,5 – 8,5 thích hợp cho cá rô phi,
nhưng cá có thể chịu ñựng ñược trong môi trường nước có ñộ pH thấp bằng 4.
+ Ôxy hòa tan: Cá rô phi có thể sống ñược trong ao, ñầm có màu
nước ñậm, mật ñộ tảo dày, có hàm lượng chất hữu cơ cao, thiếu oxy. Yêu cầu
hàm lượng oxy hòa tan trong nước của cá rô phi ở mức thấp.
ðặc ñiểm dinh dưỡng và sinh trưởng:
+ Tính ăn: Khi còn nhỏ, cá rô phi ăn sinh vật phù du (tảo và ñộng
vật nhỏ) là chủ yếu (cá 20 ngày tuổi, kích thước khoảng 18mm). Khi cá
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
trưởng thành ăn mùn bã hữu cơ lẫn các tảo lắng ở ñáy ao, ăn ấu trùng, côn
trùng, thực vật thủy sinh. Tuy nhiên trong nuôi công nghiệp cá cũng ăn các
loại thức ăn chế biến từ cá tạp, cua, ghẹ, ốc, bột cá khô, bột bắp, bột khoai
mì, khoai lang, bột lúa, cám mịn, bã ñậu nành, bã ñậu phộng. Trong thiên
8
ñiều kiện cụ thể về kỹ thuật hay công nghệ áp dụng vào nông nghiệp. Hiệu
quả kỹ thuật ñược áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mô ñể xem xét tình hình
sử dụng các nguồn lực cụ thể. Hiệu quả kỹ thuật này thường ñược phản ánh
trong mối quan hệ về các hàm sản xuất. Nó chỉ ra rằng một ñơn vị nguồn lực
dùng vào sản xuất ñem lại bao nhiêu sản phẩm.
Hiệu quả phân bổ
Hiệu quả phân bổ (AE) là thước ño phản ánh mức ñộ thành công của người
sản xuất trong việc lựa chọn tổ hợp các ñầu vào tối ưu, nghĩa là tỷ số giá giữa sản
phẩm biên của hai yếu tố ñầu vào nào ñó sẽ bằng tỷ số giá cả giữa chúng (hiệu quả
phân bổ còn ñược gọi là hiệu quả giá).
Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả trong các yếu tố sản
phẩm và giá ñầu vào ñược tính ñể phản ánh giá trị sản xuất thu thêm trên một
ñồng chi phí thêm về ñầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ
là hiệu quả kỹ thuật có tính ñến các yếu tố về giá của ñầu vào và giá của ñầu
ra. Vì thế nó còn ñược gọi là hiệu quả giá (price efficiency). Việc xác ñịnh
hiệu quả này giống như xác ñịnh các ñiều kiện về lý thuyết biên ñể tối ña hóa
lợi nhuận. ðiều ñó có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm phải bằng giá trị chi
phí biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế (EE) nói chung (của toàn bộ nền kinh tế thị trường)
ñược ñịnh nghĩa là cực ñại phúc lợi trong ñó phúc lợi là tổng thặng dư của cả
người sản xuất (PS) và người tiêu dùng (CS). Vậy hiệu quả kinh tế của người
sản xuất của tổ chức sản xuất hoặc trình ñộ của nền kinh tế quốc dân. Kết quả
của quá trình sản xuất phải ñặt trong mối quan hệ so sánh với chi phí và
nguồn lực khác. Với người lực có hạn, phải tạo ra kết quả sản xuất cao và
nhiều sản phẩm hàng hóa cho xã hội. Chính ñiều này thể hiện trình ñộ sản
xuất trong nền kinh tế quốc dân mà theo Mác thì ñây là cơ sở ñể phân biệt
trình ñộ văn minh của nền sản xuất này so với nền sản xuất khác.
Thứ hai, cần phân biệt giữa hiệu quả kinh tế với các chỉ tiêu ño
lường hiệu quả kinh tế. Hiệu quả kinh tế vừa là phạm trù trừu tượng vừa là
phạm trù cụ thể.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
10
Là phạm trù trừu tượng vì nó phản ánh trình ñộ năng lực sản xuất kinh
doanh của tổ chức sản xuất hoặc của nền kinh tế quốc dân. Là phạm trù cụ thể
vì nó có thể ño lường ñược thông qua mối quan hệ bằng lượng giữa kết quả
sản xuất với chi phí bỏ ra. ðương nhiên, không thể có một chỉ tiêu tổng hợp
nào có thể phản ánh ñược ñầy ñủ các khía cạnh khác nhau của hiệu quả kinh
tế. Thông qua các chỉ tiêu thống kê có thể xác ñịnh ñược hệ thống chỉ tiêu ño
lường hiệu quả kinh tế. Mỗi chỉ tiêu phản ánh một khía cạnh nào ñó của hiệu
quả kinh tế trên phạm vi mà nó ñược tính toán. Hệ thống chỉ tiêu này quan hệ
với nhau theo thứ bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau ñó ñến các chỉ tiêu phản ánh
các yếu tố riêng lẻ của quá trình sản xuất kinh doanh.
Thứ ba, phải có quan niệm về hiệu quả kinh tế phù hợp với hoạt
ñộng kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước xã hội chủ nghĩa. Trước
ñây khi nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp thì hoạt ñộng của các tổ chức
sản xuất kinh doanh ñược ñánh giá bằng mức ñộ hoàn thành các chỉ tiêu pháp
lệnh do nhà nước giao như: giá trị sản lượng hàng hóa, khối lượng sản phẩm
chủ yếu, doanh thu bán hàng, nộp ngân sách. Thực chất ñây là các chỉ tiêu kết
quả không thể hiện ñược mối quan hệ so sánh với chi phí bỏ ra. Mặt khác, giá
2
là các ñầu vào
Y: sản lượng ñược sản xuất ra
SS’: ñường ñồng mức (ñồng lượng)
AA’: ñường ñồng phí
P: mức ñầu vào cần thiết ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm SS’
của người sản xuất.
Q: mức kết hợp ñầu vào ñể sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm SS’
ñạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu.
Nếu hãng sản xuất nằm trên ñường SS’ thì ñạt hiệu quả kỹ thuật tối ưu.
Nếu hãng sử dụng tập hợp số lượng các ñầu vào ở ñiểm P ñể sản xuất
ra một ñơn vị sản phẩm thì không ñạt hiệu quả kỹ thuật tối ña và hãng cần
cắt giảm ñầu vào QP ñể vẫn sản xuất ra một ñơn vị sản phẩm Y và hiệu quả
O
Q
P
R
ðường ñồng lượng
X
2
/Y
X
1
/Y
A’
S’
Q’
A
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
. Nếu tập hợp ñầu vào của người sản xuất ñược sử
dụng một cách hiệu quả hơn thì khi ñó họ có thể ñạt ñược mức sản lượng
tại
B trên ñường giới hạn khả năng sản xuất chứ không phải tại A.
Hiệu quả kỹ thuật: TE = OA/OB.
Hiệu quả kinh tế: EE = OA/OD.
Hiệu quả phân bổ AE = EE/TE = OB/OD.
Xét hiệu quả trong không gian ñầu vào – ñầu ra:
D
A
B
C
Y
1
0
Y
2
0
Y
2
Y
1
PPF
B
– mức
sản lượng cao nhất có thể ở cùng mức ñầu tư.
Hiệu quả kỹ thuật ño ñược: TE = Y
A
/Y
B
.
Người sản xuất ñạt ñược mức lợi nhuận cao nhất.
Hiệu quả kinh tế EE = Y
A
/Y
C
.
Hiệu quả phân bổ AE = EE/TE = Y
B
/Y
C
.
2.1.2.2 Khái niệm hiệu quả kinh tế “truyền thống”
a) Các khái niệm
X
1
X
2
Y
2
sản xuất xã hộ có hạn và ngày càng khan hiếm. Do vậy, việc nâng cao hiệu quả
kinh tế sản xuất là một ñòi hỏi khách quan với mọi nền sản xuất xã hội. Từ các
giác ñộ nghiên cứu khác nhau, có các quan ñiểm khác nhau về hiệu quả kinh tế.
- Quan ñiểm kinh tế “truyền thống”: Quan ñiểm này cho rằng hiệu quả
kinh tế là phần còn lại của hiệu quả sản xuất kinh doanh sau khi trừ chi phí bỏ
ra, ñược ño bằng các chỉ tiêu lợi nhuận hay chỉ tiêu lãi. Các tác giả cho rằng,
hiệu quả kinh tế ñược xem như là tỉ lệ giữa kết quả sản xuất thu ñược với chi
phí bỏ ra, hay là chi phí trên một ñơn vị sản phẩm hay giá trị sản phẩm.
Những chỉ tiêu cho biết mức sinh lời của ñồng vốn, ñược tính toán sau chu kỳ
sản xuất hay một quá trình sản xuất. Quan ñiểm này xác ñịnh hiệu quả sản
xuất trong trạng thái tĩnh, sau khi ñã ñầu tư. Trong khi ñó hiệu quả là chỉ tiêu
không chỉ cho phép ñánh giá hiệu quả ñầu tư mà còn giúp cho người sản xuất
kinh doanh có nên ñầu tư và ñầu tư ñến mức ñộ nào là có lợi nhất.
Như vậy, quan ñiểm “truyền thống” không tính ñến yếu tố thời gian khi
xác ñịnh thu và chi cho một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, vì thế việc tính
toán hiệu quả kinh tế thường chưa thể ñầy ñủ và chính xác. Bởi vì, các hoạt
ñộng ñầu tư và phát triển lại có những tác ñộng không những ñơn thuần về
mặt kinh tế mà còn cả về mặt xã hội và môi trường, có những khoản thu và
những khoản chi không thể lượng giá ñược, vì thế không thể hiện ñược mỗi
khi sử dụng cách tính này.
- Quan ñiểm của các nhà kinh tế tân cổ ñiển như Herman Gvander,
Luyn Squire cho rằng hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trong trạng thái
ñộng của mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra. Nhân tố thời gian rất quan
trọng trong tính toán hiệu quả kinh tế, dùng chỉ tiêu hiệu quả kinh tế ñể xem
xét trong các quyết ñịnh cả trước và sau khi ñầu tư sản xuất kinh doanh. Hiệu
quả kinh tế không chỉ bao gồm hiệu quả tài chính ñơn thuần mà còn bao gồm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
15
16
- Tổng chi phí trung gian (CPTG): Là toàn bộ các khoản chi phí thường
xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể mua và thuê các yếu tố ñầu vào và chi
phí dịch vụ trong thời kỳ sản xuất ra tổng sản phẩm ñó.
- Tổng chi phí vật chất (CPVC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất
tính bằng tiền, gồm chi phí trung gian cộng với khoản chi phí khấu hao tài sản
cố ñịnh, khoản tiền thuế và chi phí tài chính khác trong quá trình sản xuất tạo
ra sản phẩm ñó.
- Tổng chi phí sản xuất (CPSX): Là tổng hao phí tính bằng tiền của các
nguồn tài nguyên và chi phí dịch vụ vật chất khác tham gia vào quá trình sản
xuất ra tổng sản phẩm ñó. Hay tổng chi phí sản xuất ñược bao gồm tổng chi
phí vật chất và chi phí tính bằng tiền của lao ñộng gia ñình.
* Hiệu quả ñược tính theo công thức 1 biểu hiện qua các chỉ tiêu cụ thể
như:
- Giá trị gia tăng ñược tính: GTGT = GTSX – CPTG
- Thu nhập hỗn hợp ñược tính: TNHH = GTGT – (A + T + tiền thuê lao
ñộng)
Trong ñó:
A: khấu hao TSCð
T: thuế
Công thức 2:
Hiệu quả kinh tế = Kết quả thu ñược/chi phí bỏ ra, hay H = Q/C
Việc tính toán theo công thức này cho phép xác ñịnh kết quả sản xuất
(phần tử số) và chi phí sản xuất (phần mẫu số) có phạm vi rộng hơn.
Phần tử số có thể là kết quả và hiệu quả chung như là: tổng giá trị sản
xuất, hoặc giá trị gia tăng, hoặc thu nhập hỗn hợp, hoặc lợi nhuận.
Phần mẫu số có thể hiểu là chi phí các yếu tố ñầu vào như: tổng chi phí
bằng tiền (CPTG, CPVC, CPSX) hay tổng vốn ñầu tư sản xuất; tổng diện tích