ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
MA THỊ KẾT
ĐÁNH GIÁ HIệN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ BÌNH YÊN HUYỆN ĐỊNH HÓA TỈNH THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa học
: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý Tài nguyên
: 2012 - 2016
Thái Nguyên, năm 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
MA THỊ KẾT
ĐÁNH GIÁ HIệN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
trong khoa Quản lý Tài nguyên.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể cán bộ công chức, viên chức đang làm
việc tại UBND xã Bình Yên, đặc biệt là cán bộ địa chính xã chú Ma Văn Triền
đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập. Cuối
cùng em xin được gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn chia sẻ, động
viên, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa luận của mình.
Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng nhưng không thể tránh được những
sai sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2016
Sinh viên
Ma Thị Kết
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân bố đất nông nghiêp trên thế giới ............................................ 12
Bảng 2.2: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam .................... 14
Bảng 4.1: Biến động dân số của xã Bình Yên giai đoạn 2013- 2015 ............. 23
Bảng 4.2: Cơ cấu lao động của xã Bình Yên giai đoạn 2013-2015 ................ 24
Bảng 4.3: Sản lượng một số cây trồng chính giai đoạn 2013-2015 ................ 27
Bảng 4.4: Số lượng một số vật nuôi trên địa bàn xã Bình Yên giai đoạn 20132015 ................................................................................................. 28
Bảng 4.5: Hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên năm 2015...................... 32
Bảng 4.6: Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã năm 2015 .... 33
BVTV
Bảo vệ thực vật
CN
Công nghiệp
CPSX
Chi phí sản xuất
FAO
Food and Agriculture Organization of the United Nations Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
GDP
Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm quốc nội
GTSX
Giá trị sản xuất
LM
Lúa mùa
LUT
MỤC LỤC
PHẦN 1. MỞ ĐẦU .......................................................................................... 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát ............................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................... 2
1.3. Yêu cầu của đề tài ...................................................................................... 3
1.4. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 4
2.1. Một số lý luận về đất nông nghiệp ............................................................. 4
2.1.1. Khái niệm............................................................................................. 4
2.1.2. Vai trò của đất đối với sản xuất nông nghiệp ...................................... 5
2.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất ........................................... 6
2.2.1. Sử dụng đất .......................................................................................... 6
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất đai ................................. 6
2.2.3. Quan điểm sử dụng đất bền vững ........................................................ 9
2.3. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp........................................................... 10
2.3.1. Hiệu quả kinh tế ................................................................................. 10
2.3.2. Hiệu quả xã hội .................................................................................. 11
2.3.3. Hiệu quả môi trường .......................................................................... 11
2.4. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới và Việt Nam ..... 12
2.4.1. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên thế giới ................ 12
2.4.2. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam ................. 13
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 16
3.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 16
3.2. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................. 16
v
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của xã Bình Yên năm 2015 .......................... 31
4.2.2. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình
Yên, huyện Định Hóa Tỉnh Thái Nguyên.................................................... 33
4.2.3. Các tiểu vùng sinh thái của xã Bình Yên, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
...................................................................................................................... 35
4.3. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Bình Yên.......... 36
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã ....................................................... 36
4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất ......................................................... 37
4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên ... 39
4.4.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp .. 39
4.4.2. Đánh giá hiệu quả xã hội của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp
...................................................................................................................... 47
4.4.3. Đánh giá hiệu quả môi trường của các LUT trên đất sản xuất nông nghiệp 49
4.4.4. Lựa chọn LUT cho đất sản xuất nông nghiệp có hiệu quả ................ 51
4.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng
đất sản xuất nông nghiệp cho xã Bình Yên- huyện Định Hóa- tỉnh Thái
Nguyên ............................................................................................................ 53
4.5.1. Giải pháp chung ................................................................................. 54
4.5.2. Giải pháp cụ thế ................................................................................. 56
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 58
5.1. Kết luận .................................................................................................... 58
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1
PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Ngày nay trong xu hướng sản xuất hàng hóa và hội nhập toàn cầu, việc tổ
chức sản xuất này không còn thích hợp. Xu thế tất yếu là phải tổ chức lại sản
xuất nông nghiệp trên những quy mô lớn hơn. Vì vậy việc sử dụng đất có hiệu
quả nhằm đem lại ngày càng nhiều hơn những sản phẩm cho xã hội là vấn đề
quan tâm trong kinh tế nông nghiệp, cũng như đảm bảo được độ an toàn cho
đất đai mà không tổn hại đến môi trường sống là vấn đề hết sức quan trọng.
Xuất phát từ thực tiễn đó, với mong muốn góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế
nông nghiệp và sử dụng đất hợp lý hơn trong những năm trước mắt và lâu dài,
được sự đồng ý của khoa Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên và sự hướng dẫn của cô giáo T.S: Vũ Thị Quý, em tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên huyện Định
Hóa tỉnh Thái Nguyên”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá hiện trạng và xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất
nông nghiệp trên địa bàn xã nhằm đánh giá các loại hình sử dụng đất nông
nghiệp có hiệu quả phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội của địa
phương từ đó đề xuất việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Bình Yên,
huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên
- Đánh giá được hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã
- Xác định các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại xã Bình Yên
3
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử
quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn
quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản. Theo nguồn gốc tự
phát sinh, tác giả Đookutraiep coi đất là một vật thể tự nhiên được hình thành
do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu, đá mẹ, địa hình, sinh vật
và thời gian. Đất được xem như một thể sống, nó luôn vận động, biến đổi và
phát triển. Đối với sản xuất nông, lâm nghiệp, đất là một tư liệu sản xuất vô
cùng quý giá, cơ bản và không gì thay thế được. Đối với môi trường, đất được
coi như một “hệ đệm”, như một “phễu lọc” luôn luôn làm sạch môi trường
với tất cả các chất thải thông qua hoạt động sống của sinh vật nói chung và
con người nói riêng. Tóm lại: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ đó đã cung
cấp các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người. Sự phát triển
của loài người gắn liền với sự phát triển của đất. (Nguyễn Thế Đặng và
Nguyễn Thế Hùng, 1999) [2].
C.Mác đã viết: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu
nhất của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại
và sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (Đường Hồng Dật
và cs, 1994) [1]. Theo cách định nghĩa của tổ chức FAO thì: “Đất đai là một
5
tổng thể vật chất, bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên
của thực thể vật chất đó” ( Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, 2007) [5].
- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông
nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
- Khái niệm về loại hình sử dụng đất nông nghiệp (Land Use Type _ LUT)
+ Hệ thống sử dụng đất (Land Use system- LUS): là sự kết hợp của đơn
vị bản đồ đất đai và loại hình sử dụng đất ( hiện tại và tương lai), hay là loại
sử dụng đất riêng biệt được thực hiện trên một vạt đất nhất định kết hợp với
đầu tư, thu nhập và khả năng cải tạo đất như: làm bằng, tưới, tiêu.
2.2.1. Sử dụng đất
Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn cứ
vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết định phương hướng chung và
mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên đất đai, phát huy tối đã công dụng
của đất đai nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất. Hiện
nay việc sử dụng đất đai được phát triển theo 5 xu thế (Nguyễn Hữu Ngữ,
2010) [7]:
- Sử dụng đất phát triển theo chiều rộng và tập trung.
- Cơ cấu sử dụng đất phát triển theo hướng phức tạp hóa và chuyên
môn hóa.
- Sử dụng đất theo hướng xã hội hóa và công hữu hóa.
- Sử dụng đất theo xu thế phát triển kinh tế hợp tác hóa, khu vực hóa,
toàn cầu hóa.
- Sử dụng đất trong cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường.
2.2.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất đai
Đất đai là một vật thể tự nhiên nhưng cũng là một vật thể mang tính
lịch sử luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội. Do vậy, quá trình sử dụng
đất bao gồm phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng luôn luôn
7
chịu sự chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như
chịu sự ảnh hưởng của các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu
tố kỹ thuật. Những điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
(Nguyễn Hữu Ngữ, 2010) [7]:
- Nhân tố điều kiện tự nhiên
Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do
vậy khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng
trưởng của cây trồng.
+ Yếu tố thủy văn: Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của
hệ thống sông ngòi, ao hồ... với các chế độ thủy văn cụ thể như lưu lượng
nước, tốc độ dòng chảy, chế độ thủy triều... sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả
năng cung cấp nước cho các yêu cầu sử dụng đất.
- Nhân tố kinh tế - xã hội
Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và
lao động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng
lao động, khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất. Nhân tố kinh
tế, xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai.
Trình độ phát triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất
khác nhau.
- Nhân tố không gian
Đặc tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự
nhiên ban phát cho loài người. Vì vậy, không gian trở thành một trong những
nhân tố hạn chế cơ bản nhất của việc sử dụng đất. Vị trí và không gian của đất
không tăng thêm cũng không mất đi trong quá trình sử dụng do vậy, tác dụng
hạn chế của đất sẽ thường xuyên xảy ra khi dân số và xã hội luôn phát triển.
Tài nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiện
9
nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với
việc bảo vệ đất và bảo vệ môi trường.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và
nhân tố không gian là nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên
mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào các yếu tố
này trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố thuận lợi và
khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
là quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối có kế hoạch thời gian lao động theo
các ngành sản xuất khác nhau. Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên
quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật
kinh tế khác nhau. Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng được 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con người đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật “tiết kiệm thời gian”.
- Hai là hiệu quả kinh tế phải được xem xét trên quan điểm của lý
thuyết hệ thống.
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con người.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
quả đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lượng đó.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng: Bản chất của phạm trù kinh
tế sử dụng đất là “với một diện tích đất đai nhất định sản xuất ra một khối
lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng chi phí về vật chất và lao
động thấp nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã
hội”(Quyền Đình Hà, 1993) [3].
11
2.3.2. Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã
hội và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ
mật thiết với nhau và là một phạm trù thống nhất. Hiệu quả xã hội được thể
Trái đất có bán kính trung bình 6371 km, chu vi theo đường xích đạo
40.075 km và diện tích bề mặt của quả đất ước tính khoảng 510 triệu km2
(tương đương với 51 tỉ ha) trong đó biển và đại dương chiếm khoảng 36 tỉ ha,
còn lại là đất liền và các hải đảo chiếm 15 tỉ ha.
Theo P. Buringh, toàn bộ đất có khả năng canh tác nông nghiệp của thế
giới 3,3 tỉ ha (chiếm 22% tổng số đất liền) còn 11,7 tỉ ha (chiếm 78% tổng số
đất liền) không dùng cho sản xuất nông nghiệp được. Ðất trồng trọt trên thế
giới chỉ có 1,5 tỉ ha (chiếm 10,8% tổng số đất đai, bằng 46% đất có khả năng
nông nghiệp) còn 1,8 tỉ ha (54%) đất có khả năng nông nghiệp chưa được
khai thác.
Về mặt chất lượng đất nông nghiệp thì: đất có năng suất cao chỉ chiếm
14%, đất có năng suất trung bình chiếm 28% và đất có năng suất thấp chiếm
tới 58%. Ðiều này cho thấy đất có khả năng canh tác nông nghiệp trên toàn
thế giới có hạn, diện tích đất có năng suất cao lại quá ít. Mặt khác mỗi năm
trên thế giới lại bị mất 12 triệu ha đất trồng trọt cho năng suất cao bị chuyển
thành đất phi nông nghiệp và 100 triệu hecta đất trồng trọt bị nhiễm độc do
việc sử dụng phân bón và các loại thuốc sát trùng.
Ðất nông nghiệp phân bố không đều trên thế giới, tỉ lệ giữa đất nông
nghiệp so với đất tự nhiên trên các lục địa theo bảng sau:
Bảng 2.1: Phân bố đất nông nghiêp trên thế giới
Các Châu lục
Đất tự nhiên (%)
Đất nông nghiệp (%)
Châu Á
29,5
35
Châu Mỹ
28,2
26
Châu Phi
I
1
1.1
1.1.1
1.1.1.1
1.1.1.2
1.1.1.3
1.1.2
1.2
1.2.1
1.2.2
1.2.3
1.3
1.4
1.5
2
2.1
2.1.1
2.1.2
2.2
2.2.1
2.2.2
2.2.3
2.2.4
2.2.5
2.3
2.4
Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
COC
HNK
CLN
LNP
RSX
RPH
RDD
NTS
LMU
NKH
PNN
OTC
ONT
ODT
CDG
CTS
CQP
CAN
CSK
CCC
TTN
NTD
Diện tích
(ha)
33.096.731
26.822.953
10.231.717
6.409.475
4.078.621
2.6
3
3.1
3.2
3.3
Đất phi nông nghiệp khác
Đất chƣa sử dụng
Đất bằng chưa sử dụng
Đất đồi núi chưa sử dụng
Núi đá không có rừng cây
PNK
CSD
BCS
DCS
NCS
4.313
2.476.908
224.741
1.987.445
264.722
STT
Loại đất
Mã
0,05
0,31
3,23
0,01
7,48
0,68
6,00
0,80
15
Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.096.731 nghìn ha, trong đó
đất nông nghiệp là 26.822.953 nghìn ha chiếm 81,05% tổng diện tích đất tự
nhiên, đất phi nông nghiệp là 3.796.871 nghìn ha, chiếm 11,47% diện tích tự
nhiên, đất chưa sử dụng là 2.476.908 nghìn ha, chiếm 7,48% tổng diện tích
tự nhiên.
Tại xã Bình Yên, những nghiên cứu về đánh giá hiệu quả sử dụng đất
và nâng cao hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên quan điểm sử
dụng đất bền vững hay theo hướng sản xuất hàng hoá còn chưa nhiều. Vì vậy,
nghiên cứu phát triển nông nghiệp của xã Bình Yên trong những năm tới theo
hướng phát triển bền vững là rất cần thiết, có ý nghĩa trong phát triển kinh tế
xã hội của xã và có thể thực hiện được. Đây chính là lý do thúc đẩy em đi sâu
vào nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên, huyện Định
Hóa, tỉnh Thái Nguyên” góp phần vào việc phát triển nông nghiệp bền vững
của xã nói riêng và tỉnh Thái Nguyên nói chung.
16
3.5. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.5.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp
Thu thập tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện trạng sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Bình Yên từ các phòng ban chuyên môn
của UBND xã Bình Yên.
3.5.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
- Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA) thông qua việc
quan sát thực tế và điều tra phỏng vấn trực tiếp để thu thập các thông tin về:
+ Các loại hình sử dụng đất
+ Hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các loại hình sử dụng đất
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Xã Bình Yên có 2 tiểu vùng sinh thái là
tiểu vùng đồi dốc cao, và tiểu vùng đồi thoải. Chọn các hộ điều tra phỏng vấn đại
diện cho các vùng theo phương pháp ngẫu nhiên. Các hộ điều tra phỏng vấn là
các hộ trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp có diện tích các cây trồng phổ
biến và người phỏng vấn là những người trong độ tuổi lao động. Mỗi tiểu vùng
tiến hành điều tra 30 hộ, tổng số hộ điều tra của các vùng là 60 hộ.
3.5.3. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất
3.5.3.1. Hiệu quả kinh tế
- Tổng giá trị sản phẩm (T): T = p1.q1 + p2.q2 +...+ pn.qn
Trong đó:
+ q: Khối lượng của từng loại sản phẩm được sản xuất/ha/năm
+ p: Là giá của từng loại sản phẩm trên thị trường cùng một thời điểm
+ T: Là tổng giá trị sản phẩm của 1 ha đất canh tác/năm.
- Chi phí sản xuất (Csx): Csx = tiền giống + tiền phân + tiền thuốc
BVTV+…
- Thu nhập thuần (N): N = T - Csx
Trong đó: