ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ QUANG HUY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHINH TƯỜNG, HUYỆN VÕ NHAI TỈNH
THÁI NGUYÊN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy Chuyên
nghành
: Quản lí đất đai Khoa
: Quản lý Tài nguyên Khoá học
: 2013 – 2017
Thái Nguyên, năm 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HÀ QUANG HUY
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ NGHINH TƯỜNG, HUYỆN VÕ NHAI TỈNH
THÁI NGUYÊN
sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái
Nguyên” Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong
Khoa
Quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo, hướng dẫn chúng em và đặc
biệt là thầy giáo TS. Nguyễn Đức Nhuận người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách
tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khoá luận này. Em
xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ UBND xã Nginh Tường, và ban địa chính xã
Nghinh Tường cùng toàn thể nhân dân trong xã, đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo em
trong quá trình thực tập tại địa phương.
Trong thời gian thực tập em đã cố gắng hết sức mình để thực hiện tốt nhưng
do điều kiện về vật chất, thời gian và năng lực còn hạn chế nên bản khóa luận của
em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong được các thầy
giáo, cô giáo và các bạn sinh viên đóng góp ý kiến bổ sung để khóa luận của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Sinh viên
Hà Quang Huy
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2016 ...................... 9
Bảng 4.1. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Nghinh Tường năm 2016. .................. 27
Bảng 4.2. Thực trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp xã.................................... 29
Bảng 4.3. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Nghinh Tường ......
: Giá trị công lao động
: Giá trị ngày công lao động
: Giá trị sản phẩm
: Hiệu quả sử dụng vốn
: Lao động
LUT
: Các loại hình sử dụng đất
RRA
: Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
TNT
: Thu nhập thuần
UBND
: Ủy ban nhân dân
FAO
: Food and Agricuture Organnization - Tổ chức nông lương :
Liên hiệp quốc
iv
iv
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .................................................................. 14
v
v
3.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................... 14
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Nghinh Tường
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. ................................................................ 14
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Nghinh Tường
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. ................................................................ 14
3.3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
của xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.............................. 14
3.3.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế
xã hội môi trường. ........................................................................................ 15
3.4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................. 15
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp ...................................... 15
3.4.3. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất ........................... 15
3.4.4. Phương pháp tính toán phân tích số liệu ............................................... 16
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................... 17
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai,
tỉnh Thái Nguyên. .............................................................................................. 17
4.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................ 17
4.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội của xã Nghinh Tường, huyện Võ
Nhai, tỉnh Thái Nguyên. .............................................................................. 19
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nghiên, kinh tế - xã hội xã Nghinh
Tường huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 26
4.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Nghinh Tường,
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên. .................................................................... 27
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất xã Nghinh Tường năm 2016 ............................ 27
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp ....................................... 29
sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được. Đối với nước ta, một nước nông
nghiêp thì vi trí của đất đai laị càng quan troṇg và ý nghiã hơn. Ngày nay, xã hội
phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực
và thực phẩm, chỗ ở cũng nhu các nhu cầu về văn hóa, xã hội. Con nguời đã tìm
mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu ngày càng tăng đó.
Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn có hạn về diện tích ngày
càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền vững trong sử
dụng đất. Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả, hợp
lý theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính
chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một nước
có nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá hiệu
quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. xã Nginh
Tường là một xã thuộc huyện Võ Nhai, tỉnh Thái nguyên xã nằm ở phía bắc và
thuộc vùng núi cao của huyện.
Xã Nghinh Tường có tổng diện tích tự nhiên là 8.428,60 ha.Trong đó: diện
tích đất nông nghiệp: 8.325.70 ha, diện tích đất phi nông nghiệp: 93,93 ha, diện tích
đất chưa sử dụng : 8,97 ha.
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, là
quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa diễn ra mạnh mẽ dẫn đến đất đai ngày càng
thu hẹp, đất nông nghiệp đặc biệt là diện tích đất ruộng bị chuyển dần sang các mục
2
đích khác. Mặc dù vậy, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chủ yếu của xã. Vì vậy
cần phải có hướng sản xuất mới, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất
để tăng giá trị thu nhập trên đơn vị diện tích canh tác gắn với bảo vệ và cải tạo đất,
đồng thời tạo ra các sản phẩm nông nghiệp đạt tiêu chuẩn cả về chất lượng và số
lượng. Trong những năm qua, năng suất, sản lượng hàng hóa của xã không ngừng
tăng lên, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân ngày càng được cải thiện. Song
trong nền nông nghiệp của xã còn tồn tại nhiều hạn chế đang làm giảm sút chất lượng
niệm chung nhất có thể hiểu là: Đất là một vật thể tự nhiên mà từ nó đã cung cấp
các sản phẩm thực vật để nuôi sống động vật và con người. Sự phát triển của loài
người gắn liền với sự phát triển của đất (Nguyễn Ngọc Nông, Nông Thu Huyền,
2012) [8].
2.1.1.2. Khái niệm đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp được định nghĩa là đất sử dụng vào mục đích sản xuất,
nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối
và mục đích bảo vệ, phát triển rừng. Đất nông nghiệp bao gồm đất sản xuất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp
khác (Luật Đất đai, 2003) [6].
5
2.1.1.3. Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp là đất dùng cho các hoạt động sản xuất nông nghiệp
như: đất trồng cây hàng năm (đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào chăn nuôi và đất
trồng cây hàng năm khác) và đất trồng cây lâu năm (đất trồng cây công nghiệp lâu
năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm, đất trồng cây lâu năm khác).
2.1.2. Vai trò và ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp
Đất đai là sản phẩm của thiên nhiên, có những tính chất đặc trưng riêng khiến
nó không giống bất kì một tư liệu sản xuất nào khác, đó là đất có độ phì, giới hạn về
diện tích, có vị trí cố định trong không gian và vĩnh cửu với thời gian nếu biết cách
sử dụng hợp lý.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu,
đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn có hai
chức năng đặc biệt quan trọng.
+ Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình sản
xuất: là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây trồng vật
nuôi để tạo ra sản phẩm.
+ Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng nước,
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều nhân tố như: nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa,
không khí, các khoáng sản dưới lòng đất… trong đó nhân tố khí hậu là nhân tố hàng
đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai như địa hình, thổ nhưỡng
và các nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu: các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản
xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn nhiều ít, nhiệt
độ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác
nhiệt độ tối cao và tối thấp, thời gian không có sương dài hoặc ngắn… trực tiếp ảnh
hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát dục của cây trồng, cây rừng và thực vật
thủy sinh… Chế độ nước vừa là điều kiện quan trọng để cây trồng vận chuyển dinh
dưỡng vừa là vật chất giúp cho sinh vật sinh trưởng và phát triển. Lượng mưa nhiều
hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ và độ
ẩm của đất, cũng như đảm bảo cung cấp nước.
+ Điều kiện đất đai: sự sai khác giữa địa hình địa mạo, độ cao so với mặt nƣớc
biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn… thường dẫn
tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các
ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị địa giới theo chiều thẳng đứng đối
với yêu cầu xây dựng đồng ruộng để thủy lợi hóa cơ giới hóa.
Mỗi vùng có một vị trí địa lý khác biệt nhau về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ,
nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng
7
và hiệu quả sử dụng đất đai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy
luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm đạt hiệu quả cao nhất về kinh tế, xã hội,
môi trường (Lương Văn Hinh, Nguyễn Ngọc Nông, cùng cộng sự 2003 ) [5].
- Yếu tố kinh tế - xã hội
Chế độ xã hội và điều kiện về phát triển kinh tế ở mỗi địa phương, mỗi
vùng miền và giữa các quốc gia là rất khác nhau, nhân tố này ảnh hưởng nhiều đến
các quan niệm, phong tục tập quán sử dụng đất và khả năng đầu tư cho việc sử dụng
8
Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%, Châu âu chiếm 13%, Châu phi chiếm 6%.
Bình quân đất nông nghiệp trên thế giới là 12.000m2. Đất trồng trọt trên thế giới
mới đạt 1,5 tỷ chiếm 10.8% tổng diện tích đất đai, diện tích đất đang canh tác trên
thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên (khoảng 1.500 triệu ha), được
đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%.
- Đất có năng suất trung bình: 28%.
- Đất có năng suất thấp: 58%.
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm bị giảm đáng kể, đặc biệt là đất
nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân số ngày
càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu người. Như
vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất nông nghiệp mới đủ
lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất lớn đó thì việc đánh giá
hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức cần thiết.
2.3.2. Tình hình sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam
Tính đến ngày 01/01/2013 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là 33.097,2
nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 26.371,5 nghìn ha chiếm 79,68% tổng diện
tích đất tự nhiên. Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp
nhất thế giới. Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai
nước ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Tính theo bình quân
đầu người thì diện tích đất tự nhiên giảm 26,7%, đất nông nghiệp giảm 21,5%. Vì
vậy, vấn đề đảm bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp
ngày càng giảm đang là một vấn đề rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài
nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta. Ở Việt Nam, các
kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền núi đều nghèo các chất
dinh dưỡng P, K, Ca và Mg. Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất không bị thoái hoá thì
N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên. Trong quá trình sử dụng
đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa có công thức luân
canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hoá đất (giảm dinh dưỡng trông đất, xói
Đất sản xuất nông nghiệp
10.210,80
30,85
1.1.1
Đất trồng cây hàng năm
6.422,80
19,41
1.1.1.1 Đất trồng cây hàng năm
4.097,10
12,38
42,70
0,13
1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác
2.283,00
6,90
17,68
1.2.3
Đất rừng đặc dụng
2.162,20
6,53
1.3
Đất nuôi trồng thủy sản
710,00
2,15
1.4
Đất làm muối
17,90
0,05
1.5
Đất nông nghiệp khác
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
15,10
0,05
2.4
Đất nghĩa trang, nghĩa địa
101,50
0,31
2.5
Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
1.076,90
3,25
2.6
Đất phi nông nghiệp khác
4,30
0,01
triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm do Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn đề ra [5].
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2011-2015 phục hồi tăng trưởng,
tăng hiệu quả sản xuất nông nghiệp; phát huy dân chủ cơ sở, huy động sức mạnh
cộng đồng để phát triển nông thôn; tăng thu nhập và giảm đáng kể tỷ lệ nghèo, bảo
vệ môi trường.
- Tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ổn định 3,3- 3,8%. Tạo chuyển biến rõ
rệt về mở rộng quy mô sản xuất bình quân của các hộ và ứng dụng, khoa học
công nghệ.
- Tạo bước đột phá trong đào tạo nhân lực. Nâng cao cả kiến thức và kỹ
năng sản xuất kinh doanh nông lâm ngư nghiệp và phi nông nghiệp cho lao động
nông thôn.
- Tạo chuyển biến rõ rệt trong phát triển kinh tế hợp tác xã, hiệp hội, phát triển
liên kết dọc theo ngành hàng, kết nối giữa sản xuất - chế biến- kinh doanh. Phát
triển doanh nghiệp nông thôn.
11
11
- Hình thành kết cấu hạ tầng căn bản phục vụ hiệu quả sản xuất nông nghiệp,
phát triển kinh tế nông thôn. Cải thiện căn bản môi trường và sinh thái nông thôn
tập chung và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh cho cây
trồng và vật nuôi, phòng chống thiên tai.
* Mục tiêu phát triển nông nghiệp giai đoạn 2016-2020: phát triển nông nghiệp
theo hướng toàn diện, hiện đại, sản xuất hàng hoá lớn, vững bền; phát triển nông thôn
gắn với quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá đất nước, tăng thu nhập và cải thiện
căn bản điều kiện sống của dân cư nông thôn, bảo vệ môi trường.
- Đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng nông nghiệp ở mức bình quân 3,5-4%
năm. Hình thành một số ngành sản xuất kinh doanh mũi nhọn của Việt Nam trên thị
trường quốc tế.
khả năng sử dụng ở mức độ thích nghi của đất đai.
+ Trình độ phát triển khoa học kỹ thuật phục vụ cho sản xuất đạt hiệu quả kinh
tế cao.
+ Tốc độ gia tăng dân số, dự báo dân số qua các thời kỳ, truyền thống, kinh
nghiệm và tập quán sử dụng đất lâu đời của nhân dân Việt Nam.
2.4.2. Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
Sử dụng đất phải gắn liền với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương,
phải dựa trên cơ sở quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất của các cấp chính quyền.
Khai thác sử dụng đất phải đạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và tiến tới sự ổn
định bền vững lâu dài.
Khai thác sử dụng đất phải gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông
nghiệp, nông thôn theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa.
Khai thác sử dụng đất phải đảm bảo khai thác tối đa lợi thế so sánh, tiềm năng của
từng vùng trên cơ sở kết hợp giữa chuyên môn hóa và đa dạng hóa sản phẩm và sản
xuất hàng hóa.
Khai thác sử dụng đất phải dựa trên cơ sở kinh tế của nông hộ, nông trại phù hợp
với trình độ dân trí, phong tục tập quán nhằm phát huy kiến thức bản địa và nội lực
của địa phương, ưu tiên trước hết cho mục tiêu đảm bảo an ninh lương thực của các
nông hộ.
13
13
2.4.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp
Định hướng sử dụng đất nông nghiệp là xác định phương hướng sử dụng đất
nông nghiệp theo điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế, điều kiện vật chất xã hội, thị
trường… đặc biệt là mục tiêu, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm nâng cao
hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và bảo vệ môi trường. Nói cách
khác, định hướng sử dụng đất nông nghiệp là việc xác định một cơ cấu sản xuất
nông nghiệp trong đó cơ cấu cây trồng, cơ cấu vật nuôi phù hợp với điều kiện sinh
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các loại hình sử dụng đất nông nghiệp.
- Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Nghinh Tường,
huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: xã Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Thời gian tiến hành: 26/12/2016 – 23/04/2017.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội của xã Nghinh Tường huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, thủy văn, tài
nguyên nước ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai.
- Đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội: Cơ cấu kinh tế, dân số, lao động, cơ sở
hạ tầng ảnh hưởng đến sử dụng đất.
- Đánh giá chung, rút ra những thuận lợi và khó khăn.
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Nghinh Tường huyện
Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Hiện trạng sử dụng đất nói chung.
- Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp.
3.3.3. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã
Nghinh Tường, huyện Võ Nhai, tỉnh Thái Nguyên
- Hiệu quả kinh tế.
- Hiệu quả xã hội.
- Hiệu quả môi trường.
15
16
16
Trong đó:
+ N: Thu nhập thuần túy của 1ha đất canh tác/ năm.
+ Csx: Chi phí sản xuất cho 1ha đất canh tác/năm.
- Hiệu quả đồng vốn: Hv = T/ Csx
- Giá trị ngày công lao động: HLđ = N/Số ngày công lao động/ha/năm
3.4.2.2. Hiệu quả xã hội
Đánh giá hiệu quả xã hội là chỉ tiêu khó định lượng. Trong phạm vi nghiên
cứu của đề tài này, do thời gian có hạn, chúng tôi chỉ đề cập đến một số chỉ tiêu sau:
- Khả năng thu hút lao động, giải quyết việc làm cho người sản xuất.
- Khả năng phù hợp với thị trường tiêu thụ của các loại hình sử dụng đất ở thời
điểm hiện tại và tương lai.
- Mức độ chấp nhận của người dân đối với các loại hình sử dụng đất thể hiện
ở mức độ đầu tư, ý định chuyển đổi cây trồng của hộ.
3.4.2.3. Hiệu quả môi trường
Việc xác định hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng đất nông
nghiệp là rất khó định lượng và rất phức tạp, đòi hỏi phải có quá trình nghiên cứu,
phân tích lâu dài. Chính vì vậy chúng tôi chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu, đánh giá
tác động môi trường thông qua một số tiêu chí sau:
- Mức độ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật so sánh với tiêu
chuẩn cho phép.
- Khả năng duy trì và cải thiện độ phì của đất (như khả năng che phủ đất, giữ
ẩm, trả lại cho đất tàn dư cây trồng có chất lượng).
- Thích hợp với đặc điểm, tính chất đất và nguồn nước.
3.4.4. Phương pháp tính toán phân tích số liệu
Trên cơ sở số liệu, tài liệu thu thập được chúng tôi tiến hành tổng hợp và đánh
giá các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiêp. Xử lý số liệu bằng chương trình
Microsoft Office Excel, kết quả được trình bày bằng các bảng.
của vùng núi bắc bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Trong năm
khí hậu được chia làm bốn mùa rõ rệt nên rất thuận lợi cho xây dựng và phát
triển một nền nông nghiệp đa dạng, bền vững.