Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã tân thành huyện phú bình tỉnh thái nguyên - Pdf 53

1.

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐINH THỊ NHÀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN XÃ TÂN THÀNH HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Địa chính Môi trường

Khoa

: Quản lý tài nguyên

Khóa học

: 2014 – 2018

Thái Nguyên, năm 2018



LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên và sau thời gian thực tập tại xã Tân Thành, huyện Phú Bình, tỉnh
Thái Nguyên, em đã được trang bị thêm nhiều kiến thức và những kinh nghiệm quý
báu từ thực tiễn cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn các tập thể và cá nhân đã giúp
đỡ em trong cuộc sống cũng như trong quá trình nghiên cứu, học tập và rèn luyện.
Trước hết, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt
tình của thầy giáo GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, người đã trực tiếp hướng dẫn và tận
tình giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy, cô giáo trong khoa Quản lý tài
nguyên cùng các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã
trang bị cho em những kiến thức cơ bản, hữu ích phục vụ cho việc học tập, nghiên
cứu đề tài cũng như cho công tác của em sau này.
Em cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo UBND xã Tân Thành, các phòng ban
trong xã và nhân dân trong xã Tân Thành đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho em hoàn thành đề tài này.
Một lần nữa, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người
đã giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường và trong
quá trình nghiên cứu, hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp lần này.
Em xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày

tháng

Sinh viên

Đinh Thị Nhàn


BVTV

: Bảo vệ thực vật

ĐVT

: Đơn vị tính

FAO

: Tổ chức lương thực và nông nghiệp của Liên Hợp Quốc

THCS

: Trung học cơ sở

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

KHKT

: Khoa học kĩ thuật

LM

: Lúa mùa

LUT


cụ
..................................................................................................2

thể

1.3. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................3
2.1.1. Cơ sở lý luận .....................................................................................................3
2.1.2. Cơ sở thực tiễn ..................................................................................................4
2.2. Sử dụng đất và sử dụng đất bền vững ..................................................................6
2.2.1. Sử dụng đất........................................................................................................6
2.2.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới sử dụng đất..........................................................7
2.2.3. Sử dụng đất bền vững........................................................................................8
2.3. Hiệu quả sử dụng đất............................................................................................9
2.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ....................................................................9
2.3.2. Phân loại hiểu quả sử dụng đất .......................................................................10
2.4. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên Thế giới và Việt Nam
..............11
2.4.1.
Tình
hình
sử
dụng
giới....................................................................11

đất

trên


3.3.2. Thực trạng loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân
Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ..............................................................15
3.3.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Thành,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
...........................................................................15
3.3.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất (LUT) đạt hiệu quả kinh tế xã hội môi
trường và giải pháp....................................................................................................16
3.4. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................16
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu.............................................................16
3.4.2. Phương pháp tính hiệu quả các loại hình sử dụng đất. ...................................16
3.4.3. Phương pháp tính toán phân tích số liệu .........................................................17
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................18
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và sử dụng đất của xã Tân Thành................18
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................18
4.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội .................................................................................19
4.2. Thực trạng loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân
Thành, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ..............................................................25
4.2.1. Thực trạng các loại hình sử dụng đất xã Tân Thành 2016..............................25
4.2.2. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Tân Thành,
huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
...........................................................................27
4.3. Các loại hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Thành..................29
4.3.1. Các loại hình sử dụng đất của xã ....................................................................29
4.3.2. Mô tả các loại hình sử dụng đất ......................................................................30
4.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của xã Tân Thành, huyện
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên......................................................................................31


6




2
PHẦN
1

ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý báu, là
nguồn lực để xây dựng và phát triển đất nước. Xã hội ngày càng phát triển đất đai
ngày càng co vai trò quan trọng, bất kì một ngành sản xuất nào thì đất đai luôn là tư
liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay thế được. Đối với nước ta, một nước nông
nghiệp thì vị trí của đất đai lại càng quan trọng và ý nghĩa hơn.
Ngày nay, xã hội phát triển, dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày
càng tăng về lương thực và thực phẩm, chỗ ở cũng như các nhu cầu về văn hoa, xã
hội. Con người đã tìm mọi cách để khai thác đất đai nhằm thỏa mãn những nhu cầu
ngày càng tăng. Các hoạt động ấy đã làm cho diện tích đất nông nghiệp vốn co hạn
về diện tích ngày càng bị thu hẹp, đồng thời làm giảm độ màu mỡ và giảm tính bền
vững trong sử dụng đất.
Do vậy, việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp co hiệu quả, hợp lý
theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang tính
chất toàn cầu đang được các nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Đối với một
nước co nền kinh tế nông nghiệp là chủ yếu như ở Việt Nam, nghiên cứu, đánh giá
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết.
Xã Tân Thành là một xã thuộc huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên. Xã Tân
Thành co tiềm năng rất lớn đối với việc sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên trong
những năm gần đây cho thấy việc sản xuất nông nghiệp ở xã Tân Thành còn hạn chế
đang làm giảm sút chất lượng do quá trình khai thác sử dụng không hợp lý, trình độ
khoa học kỹ thuật, chính sách quản lý, tổ chức sản xuất còn hạn chế, tư liệu sản xuất
giản đơn, kỹ thuật canh tác truyền thống, đặc biệt là việc độc canh cây lúa của xã

vật để nuôi sống động vật và con người. Sự phát triển của loài người gắn liền với sự
phát triển của đất. (Nguyễn Thế Đặng và cs, 2014) [6].
- C.Mác đã viết: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và sinh
sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (Đường Hồng Dật và cs, 1994)
[2]. Theo cách định nghĩa của tổ chức FAO thì: “Đất đai là một tổng thể vật chất,
bao gồm cả sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên của thực thể vật chất
đo” (Đỗ Thị Lan và Đỗ Anh Tài, 2007) [1].


Như vậy, đất đai co rất nhiều định nghĩa, tùy thuộc vào từng lĩnh vực họ
quan tâm, nghiên cứu nhưng khái niệm chung nhất co thể hiểu: Đất đai là khoảng
không gian co giới hạn. Theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu và bầu khí quyển, lớp
phủ thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm
và khoáng sản trong lòng đất). Theo chiều ngang, trên mặt đất (là sự kết hợp giữa
thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần khác ) giữ vai trò
quan trọng và co ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của
xã hội loài người.
2.1.1.2. Khái niệm đất sản xuất nông nghiệp
- Đất sản xuất nông nghiệp: Là đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích sản
xuất nông nghiệp; bao gồm đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm.
+ Đất trồng cây hàng năm: bao gồm đất trồng lúa, đất cỏ dùng vào chăn nuôi,
đất trồng cây hàng năm khác. Cây hàng năm là loại cây trồng chu kỳ sản xuất không
quá một năm (bao gồm cả cây co thể lưu gốc nhiều năm) như lúa, ngô, khoai các
loại, sắn, rau, đậu các loại, đậu tương, lạc, vừng, mía.... Đất trồng lúa, là đất thực tế
đang được dùng để trồng lúa một cách ổn định, tức là trong điều kiện bình thường
luôn được trồng lúa.
Đất trồng lúa trong một năm, co thể cho phép luân canh 3 vụ lúa, 3 vụ lúa
màu (cây màu vụ đông- lúa chiêm xuân- lúa mùa hoặc cây màu vụ đông- cây màu
vụ xuân- lúa mùa), 2 vụ lúa (lúa chiêm xuân- lúa mùa), 2 vụ lúa (cây màu vụ xuânlúa mùa hoặc lúa chiêm xuân- cây màu vụ mùa), 1 vụ lúa (lúa chiêm xuân- vụ mùa

ý nghĩa về mặt chính trị. Tài sản quý giá ấy phải bảo vệ bằng cả xương máu và vốn
đất đai mà một quốc gia co được thể hiện sức mạnh của quốc gia đo, ranh giới quốc
gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia. Đất đai còn là nguồn của cải, quyền sử
dụng đất đai là nguyên liệu của thị trường nhà đất, no là tài sản đảm bảo sự an toàn
về tài chính, co thể chuyển nhượng qua các thế hệ [11].
2.1.2.2. Ý nghĩa của đất đai đối với sản xuất nông nghiệp
Đất đai là yếu tố tích cực của quá trình sản xuất, là điều kiện vật chất - cơ sở
không gian, đồng thời là đối tượng lao động (luôn chịu sự tác động của quá trình
sản xuất nhừ cày, bừa, xới xáo…) và công cụ hay phương tiện lao động (sử dụng để
trồng trọt, chăn nuôi…). Thực tế cho thấy thông qua quá trình phát triển của xã hội
loài người, sự hình thành và phát triển của mọi nền văn minh vật chất, các thành tựu
vật chất, văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản đo là đất và sử


dụng đất, đặc biệt là đất nông lâm nghiệp. Vì vậy, sử dụng đất hợp lý, co hiệu quả là
một trong những điều kiện quan trọng nhất cho nền kinh tế phát triển nhanh và bền
vững.
2.1.2.3. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp
“Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp. Tiềm
năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang làm hư hại đất
nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay co khoảng 6 - 7 triệu ha đất nông
nghiệp bị bỏ hoang do xoi mòn và thoái hoa. Để giải quyết nhu cầu về sản phẩm
nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng và mở
rộng diện tích đất nông nghiệp” (Đỗ Thị Lan, Đỗ Anh Tài, 2007) [1].
Phát triển nông nghiệp bền vững co tính chất quyết định trong sự phát triển
chung của toàn xã hội. Điều cốt lõi nhất của phát triển nông nghiệp bền vững là cải
thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi trường
để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.2. Sử dụng đất và sử dụng đất bền vững
2.2.1. Sử dụng đất

đất của các ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp. Đối với sản xuất nông nghiệp,
sự sai khác giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng
dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xoi mòn ... thường dẫn đến sự khác nhau về đất
đai và khí hậu, từ đo ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông - lâm
nghiệp, hình thành sự phân biệt địa giới theo chiều thẳng đứng đối với nông nghiệp.
Bên cạnh đo, địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp từ đo đặt ra yêu cầu phải đảm bảo thủy lợi hoa và cơ giới hoa cho đồng
ruộng nhằm thu lại hiệu quả sử dụng đất là cao nhất.
+ Yếu tố thổ nhưỡng: Mỗi loại đất đều co những đặc tính sinh, lý, hoa học
riêng biệt trong khi đo mỗi mục đích sử dụng đất cũng co những yêu cầu sử dụng
đất cụ thể. Do vậy, yếu tố thổ nhưỡng quyết định rất lớn đến hiệu quả sản xuất nông
nghiệp. Độ phì của đất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp. Độ dày
tầng đất và tính chất đất co ảnh hưởng lớn đến sự sinh trưởng của cây trồng.
+ Yếu tố thủy văn: Yếu tố thủy văn được đặc trưng bởi sự phân bố của hệ
thống sông ngòi, ao hồ... với các chế độ thủy văn cụ thể như lưu lượng nước, tốc độ


dòng chảy, chế độ thủy triều... sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước
cho các yêu cầu sử dụng đất.
Kinh tế hộ nông dân mới được các nhà khoa học ở Việt Nam nghiên cứu
nhiều vào những năm 1980 trở lại đây. Qua kết quả các công trình nghiên cứu của
nhiều tác giả trong và ngoài nước, chúng tôi thấy co 2 cách tính chỉ tiêu đánh giá
thu nhập hộ nông dân.
2.2.2.2. Nhóm yếu tố kinh tế xã hội
Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao
động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động,
khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất. Nhân tố kinh tế, xã hội
thường co ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai. Trình độ phát
triển kinh tế và xã hội khác nhau dẫn đến trình độ sử dụng đất khác nhau.
2.2.2.3 Nhóm yếu tố không gian

cũng dựa trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu (Nguyễn Ngọc
Nông và Nông Thị Thu Huyền, 2008) [5]:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị
trường chấp nhận.
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai,
ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người
dân, gop phần thúc đẩy xã hội phát triển
2.3. Hiệu quả sử dụng đất
2.3.1. Khái quát về hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người hướng tới.
Trong sản xuất, hiệu quả co nghĩa là hiệu suất, là năng suất. Trong kinh doanh, hiệu
quả là lãi suất, lợi nhuận. Trong lao động noi chung, hiệu quả là năng suất lao động
được đánh giá bằng số lượng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm,
hoặc bằng số lượng sản phẩm được sản xuất ra trong một đơn vị thời gian.
Từ những khái niệm chung về hiệu quả, ta thấy rằng trong lĩnh vực sử dụng
đất thì hiệu quả là chỉ tiêu chất lượng đánh giá kết quả sử dụng đất trong hoạt động
kinh tế, thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị thu được bằng tiền. Về mặt hiệu
quả xã hội thể hiện mức thu hút lao động trong quá trình hoạt động kinh tế để khai
thác sử dụng đất. Riêng đối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về giá


trị và hiệu quả về mặt sử dụng lao động trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu
quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu hoạch được, nhất là các loại nông sản
cơ bản co ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu…) để đảm bảo sự ổn
định về kinh tế- xã hội đất nước.
2.3.2. Phân loại hiểu quả sử dụng đất
- Hiệu quả kinh tế
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối co kế hoạch thời gian lao động theo các ngành

- Hiệu quả môi trường
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu
dài, vừa đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, no
gắn chặt với quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường
sinh thái. Cụ thể là: loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất đai,
ngăn chặn được sự thoái hoa đất bảo vệ môi trường sinh thái. Độ che phủ tối thiểu
phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%), đa dạng sinh học biểu hiện qua thành
phần loài.
Hiệu quả môi trường được phân theo nguyên nhân gây nên, gồm: Hiệu quả
hoa học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường.
Để sử dụng đất hợp lý, đạt hiệu quả cao và bền vững cần quan tâm tới cả ba
hiệu quả trên, đặc biệt hiệu quả kinh tế là trọng tâm nhất, không co hiệu quả kinh tế
thì không co điều kiện nguồn lực để thực hiện hiệu quả xã hội và môi trường, ngược
lại, không co hiệu quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững.
2.4. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp trên Thế giới và Việt
Nam
2.4.1. Tình hình sử dụng đất trên thế
giới
Trái đất co bán kính trung bình 6371 km, chu vi theo đường xích đạo 40.075
km và diện tích bề mặt của quả đất ước tính khoảng 510 triệu km2 (tương đương với
51 tỉ ha) trong đo biển và đại dương chiếm khoảng 36 tỉ ha, còn lại là đất liền và các
hải đảo chiếm 15 tỉ ha.
Theo P. Buringh, toàn bộ đất co khả năng canh tác nông nghiệp của thế giới
3,3 tỉ ha (chiếm 22% tổng số đất liền) còn 11,7 tỉ ha (chiếm 78% tổng số đất liền)
không dùng cho sản xuất nông nghiệp được. Ðất trồng trọt trên thế giới chỉ co 1,5 tỉ


ha (chiếm 10,8% tổng số đất đai, bằng 46% đất co khả năng nông nghiệp) còn 1,8 tỉ
ha (54%) đất co khả năng nông nghiệp chưa được khai thác.
Về mặt chất lượng đất nông nghiệp thì: đất co năng suất cao chỉ chiếm 14%,


20

Châu Âu

6,5

13

Châu Đại Dương

15,8

6

(Nguồn [12])
Như vậy, trên toàn thế giới diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp càng ngày
càng giảm dần trong khi đo dân số càng ngày càng tăng. Vì vậy, để co đủ lương
thực và thực phẩm cung cấp cho nhân loại trong tương lai thì việc khai thác đất co
khả năng sản xuất nông nghiệp còn lại để sử dụng là vấn đề cần được đặt ra. Theo
các chuyên gia trong lĩnh vực trồng trọt cho rằng với sự phát triển của khoa học và
kỹ thuật như hiện nay thì co thể dự kiến cho đến năm 2075 thì con người mới co thể
khai phá hết diện tích đất co khả năng nông nghiệp còn lại đo.


2.4.2. Tình hình sử dụng đất sản xuất nông nghiệp tại Việt Nam
Bảng 2.2: Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam 2016
STT

Loại đất

2,14
797.759
0,05
17.505
0,06
33.233
11,16
3.697.829
2,12
698.611
1,69
588.488
0,43
173.800
5,75
1.839.161
19.316
0,06
0,88
291.250
0,16
51.401
277.777 0,84
3,82
1.264.831
0,05
17.820
0,31
101.966


Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm
Đất trồng lúa
Đất cỏ dùng vào chăn nuôi
Đất trồng cây hàng năm khác
Đất trồng cây lâu năm
Đất lâm nghiệp
Đất rừng sản xuất
Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối
Đất nông nghiệp khác
Đất phi nông nghiệp
Đất ở
Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị
Đất chuyên dùng
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
Đất quốc phòng
Đất an ninh
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
Đất co mục đích công cộng
Đất tôn giáo, tín ngưỡng
Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NNP
SXN
CHN
LUA


2.6
3

Đất phi nông nghiệp khác
PNK
Đất chưa sử dụng
CSD
(Nguồn: Tổng cục thống kê )

51.196
2.123.042

3,23
0,01
6,41


Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế giới.
Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hoa diện tích đất đai nước ta ngày
càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Vì vậy, vấn đề đảm bảo lương
thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm đang là một áp
lực rất lớn. Do đo việc sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên đất nông nghiệp càng trở
nên quan trọng đối với nước ta.


PHẦN 3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status