Thực trạng và giải pháp cho phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn xã Thuận Thành - Huyện Phổ Yên - Tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29

=ercvfd
cxsdv/z d 2AzazSázSsazxdcvfycxdfvtycdxfxf
ĐAI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGÔ VĂN THẮNG

Tên đề tài:

“THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGÀNH TRỒNG
TRỌT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THUẬN THÀNH-HUYỆN PHỔ YÊN-
TỈNH THÁI NGUYÊN”KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : KT và PTNT
Khóa học : 2010 – 2014
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Đỗ Hoàng Sơn Thái nguyên, năm 2014
LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến
Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Ban chủ nhiệm khoa

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 05 năm 2014
Sinh viên Ngô Văn Thắng
BẢNG DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nghĩa
1 BVTV Bảo vệ thực vật
2 ĐVT Đơn vị tính
3 GO Tổng giá trị sản xuất
4 BQ Bình quân
5 đ Đồng
6 DVNN Dịch vụ nông nghiệp
7 CC Cơ cấu
8 CN Chăn nuôi
9 IC Chi phí trung gian
10 Ha Hecta
11 Kg Kiloogam
12 TT Trồng trọt
13 MI Thu nhập hỗn hợp
14 Pr Lợi nhuận
15 VA Giá trị gia tăng
16 UBND Ủy ban nhân dân
17 CNH Công nghiệp hóa
18 HĐH Hiện đại hóa
19 NN Nông nghiệp
20 NK Nhân khẩu
21 LĐ Lao động
22 trđ Triệu đồng
23 KHKT Khoa học kỹ thuật

(2011-2013) 43

Bảng 3.8 Tình hình sản xuất nhóm cây công nghiệp ngắn ngày của xã Thuận
Thành qua 3 năm (2011-2013) 45

Bảng 3.9 Tình hình sản xuất nhóm cây thực phẩm xã Thuận Thành qua 3 năm
(2011-2013) 47

Bảng 3.10 Thông tin cơ bản của các hộ điều tra 50

Bảng3.11 Tình hình diện tích gieo trồng của các nhóm hộ điều tra 52

Bảng 3.12 Giá trị sản xuất ngành trồng trọt của các nhóm hộ điều tra 54

Bảng 3.13 Thu nhập từ nhóm cây lương thực của các hộ điều tra 56
Bảng 3.14 Thu nhập từ nhóm cây công nghiệp ngắn ngày
của các hộ điều
tra……………………………………………………………………… … 57
Bảnh 3.15 Thu nhập từ nhóm cây thực phẩm của các hộ điều tra 59

Bảng 3.16 Hiệu quả sản xuất giống lúa lai BTE1 (tính cho 1 vụ/ sào) 61

Bảng 3.17 Hiệu quả trồng đậu tương (tính cho 1 sào) 63

Bảng 3.18 Hiệu quả trồng rau muống (tính cho 1 sào) 64MỤC LỤC
MỞ ĐẦU i



1.1.1.5. Khái niệm hộ nông dân 6

1.1.1.6. Khái niệm kinh tế nông hộ 7

1.1.2. Vai trò của ngành trồng trọt 7
1.1.3. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật sản xuất của ngành trồng trọt………….8

1.1.4. Khả năng phát triển ngành trồng trọt ở nước ta 10

1.2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 11

1.2.1. Các kinh nghiệm thế giới và kinh nghiệm trong nước 11

1.2.1.1. Các kinh nghiệm trên thế giới 11

1.2.1.2. Kinh nghiệm trong nước 13

1.2.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra 14

1.2.2.1.Bài học rút ra cho Việt Nam 14

1.2.2.2.Bài học rút ra cho địa phương…………………………………… 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 17

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 17

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 17

3.1. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 23

3.1.1. Điều kiện tự nhiên 23

3.1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình 23

3.1.1.2. Thời tiết, khí hậu, thủy văn 23

3.1.1.3. Thổ nhưỡng và các đặc điểm đất đai 24

3.1.2. Các nguồn tài nguyên 26

3.1.2.1. Tài nguyên đất 26

3.1.2.2. Tài nguyên nước 26

3.1.2.3.Tài nguyên rừng 27

3.1.2.4. Tài nguyên nhân văn 27

3.1.3. Điều kiện kinh tế xã hội của xã Thuận Thành………………….…….27
3.1.3.1. Dân số và lao động 27

3.1.3.2. Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn của xã Thuận Thành 29

3.1.3.3. Thực trạng kinh tế của xã 32

3.1.4. Đánh giá chung về địa bàn xã 33

3.1.4.1. Thuận lợi 33


3.3.2.3. Lao động 53

3.3.3. Giá trị sản xuất trồng trọt của các nhóm hộ điều tra 54

3.3.4. Hiệu quả kinh tế trong sản xuất trồng trọt của nhóm hộ điều tra . 56

3.3.4.1. Hiệu quả nhóm cây lương thực 56

3.3.4.2. Hiệu quả nhóm cây công nghiệp ngắn ngày 57

3.3.4.3. Hiệu quả nhóm cây thực phẩm 59

3.3.5. Kết quả nghiên cứu một số hộ điển hình trong sản xuất trồng trọt
60

3.3.5.1. Hộ sản xuất cây lương thực điển hình 60

3.3.5.2. Hộ sản xuất cây công nghiệp ngắn ngày điển hình 61

3.3.5.2. Hộ sản xuất cây thực phẩm điển hình 63

3.4. PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SẢN XUẤT
NGÀNH TRỒNG TRỌT TẠI XÃ THUẬN THÀNH 65

3.4.1. Các bên liên quan và vai trò của các bên liên quan 65

3.4.2. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến phát triển ngành trồng trọt . 66

3.4.2.1. Nhóm nhân tố tự nhiên. 66

1. KẾT LUẬN 77

2. KIẾN NGHỊ 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
PHỤ LỤC

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia với gần 80% dân số sống ở nông thôn và gần
70% lao động làm việc trong các ngành nông nghiệp. Nông nghiệp nông thôn
luôn là vấn đề quan trọng của mỗi quốc gia kể cả những nước có trình độ phát
triển cao. Ngành trồng trọt là ngành sản xuất chủ yếu của sản xuất nông nghiệp.
Sự phát triển ngành trồng trọt có ý nghĩa kinh tế rất to lớn. Ngành trồng trọt là
ngành sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, sản xuất và
cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ, đảm bảo nguồn thức ăn dồi dào và
vững chắc cho ngành chăn nuôi, thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh
sản xuất cây thức ăn và phát triển công nghiệp chế biến thức ăn cho nuôi, trên cơ
sở đó chuyển dần chăn nuôi theo hướng sản xuất tập trung và thâm canh cao.
Ngành trồng trọt phát triển có ý nghĩa to lớn và quyết định đến việc chuyển dịch
cơ cấu sản xuất nông nghiệp. Ngành trồng trọt phát triển làm cho năng suất cây
trồng tăng, đặc biệt là năng suất cây lương thực tăng, nhờ đó sẽ chuyển nền sản
xuất nông nghiệp từ độc canh lương thực sang nền nông nghiệp đa canh có nhiều
sản phẩm hàng hoá giá trị kinh tế cao đáp ứng nhu cầu thị trường và góp phần
thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá [6].
Thuận Thành là một xã thuộc trung du phía bắc, nằm phía Nam huyện Phổ
Yên, địa hình tương đối bằng phẳng. Xã có tổng diện tích tự nhiên 563,38 ha và
dân số là 5661 người. Xã nằm trên vị trí khá thuận lợi có đường quốc lộ 3 và
đường cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên chạy qua nên thuận tiện cho việc giao lưu

thực chuyển sang sản xuất đa canh các loại cây tạo ra những sản phẩm phù hợp
nhu cầu thị trường, góp phần phát triển nền kinh tế nông nghiệp xã, và thúc đẩy
việc phát triển sản xuất hàng hóa trên địa bàn xã.

3
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất phát triển ngành trồng trọt trên địa
bàn xã Thuận Thành năm 2011 – 2013.
- Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất phát triển ngành trồng
trọt tại xã Thuận Thành.
- Đưa ra định hướng và những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao phát triển
sản xuất ngành trồng trọt trên đại bàn xã.
3. Ý nghĩa đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Củng cố kiến thức đã học với thực tiễn trong quá trình đi thực tập tại cơ sở.
Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập, xử lý thông tin kỹ năng nghề nghiệp.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Là tài liệu tham khảo giúp UBND xã Thuận Thành xây dựng quy hoạch
phát triển sản xuất ngành trồng trọt. Có ý nghĩa thiết thực cho quá trình sản xuất
ngành trồng trọt tại UBND xã Thuận Thành và đối với các địa phương có điều
kiện tương tự.
4. Đóng góp mới của đề tài
Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho cấp ủy và chính quyền địa
phương có đủ cơ sở khoa học để chỉ đạo phát triển ngành trồng trọt trên địa bàn
xã một cách tốt nhất.
Kết quả nghiên cứu giúp cho UBND xã có những định hướng và giải pháp
đúng đắn nhằm phát triển ngành trồng trọt, nâng cao hiệu quả sản xuất.
5. Bố cục của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận bao gồm 4 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn.

Cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt là một nội dung chủ yếu trong chiến lược
phát triển nông nghiệp của mỗi nước. Tuỳ thuộc vào giai đoạn phát triển nhất
định của nền kinh tế với điều kiện kỹ thuật, kinh tế, xã hội và tự nhiên của mỗi
nước mà xây dựng cơ cấu sản xuất ngành trồng trọt cho phù hợp và hiệu quả [6].

5
1.1.1.3. Khái niệm tăng trưởng, phát triển
Tăng trưởng được hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự việc nhất định.
Trong ngành trồng trọt, tăng trưởng thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản
phẩm hay lượng đầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt động ngành trồng trọt.
Tăng trưởng ngành trồng trọt có thể hiểu như kết quả của mọi hoạt động kinh tế
trong các lĩnh vực trồng trọt. Lượng của cải có thể được tính bằng hiện vật hay bằng
tiền. Để phản ánh mức độ tăng trưởng ngành trồng trọt của một thời kỳ, người ta
dùng giá trị tuyệt đối của các đại lượng để so sánh chúng với nhau. Chệnh lệch giữa
các thời điểm chính là mức tăng trưởng của một thời kỳ cụ thể.
Phát triển được coi như tiến trình biến chuyển của xã hội, là chuỗi những
biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau. Phát triển theo khái niệm chung
nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm nâng cao các chuẩn
mực sống, cải thiện các điều kiện giáo dục, sức khỏe, sự bình đẳng về các cơ
hội…Ngoài ra việc bảo đảm các quyền về chính trị và công dân là những mục
tiêu rộng hơn của phát triển. Tăng trưởng kinh tế mới chỉ thể hiện một phần, một
yếu tố chưa đầy đủ của sự phát triển. Có thể hiểu phát triển là việc tạo điều kiện
cho con người sinh sống ở bất cứ nơi nào đều được thỏa mãn các nhu cầu sống
của mình, có mức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tốt, đảm bảo chất lượng cuộc sống,
có trình độ học vấn cao, được hưởng những thành tựu về văn hóa và tinh thần, có
đủ điều kiện cho một môi trường sống lành mạnh, được hưởng các quyền cơ bản
của con người và được đảm bảo an ninh, an toàn, không có bạo lực.
Trong ngành trồng trọt, phát triển là quá trình chuyển biến về mọi mặt của
ngành trồng trọt trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm
về quy mô sản lượng sản phẩm, sự hoàn thiện về cơ cấu nền kinh tế và việc nâng

nghiệp hóa hiện đại hóa, thị trường, xã hội càng mở rộng và đi vào chiều sâu, thì
các hộ nông dân càng phụ thuộc nhiều hơn vào các hệ thống kinh tế rộng lớn
không chỉ trong phạm vi một vùng, một nước [4].

7
1.1.1.6. Khái niệm kinh tế nông hộ
Kinh tế nông hộ là loại hình kinh tế trong đó các hoạt động sản xuất chủ
yếu dựa vào lao động gia đình (lao động không thuê) và mục đích của loại hình
kinh tế này trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của hộ gia đình [4].
1.1.2. Vai trò của ngành trồng trọt
Trồng trọt cung cấp những nông sản, lương thực cơ bản và thiết yếu của
con người mà nếu thiếu nó sẽ có ảnh hưởng không chỉ về phát triển kinh tế mà
còn ảnh hưởng về cả mặt xã hội và chính trị.
Trồng trọt sản xuất ra nguyên liệu cho hàng loạt các ngành công nghiệp
phát triển, như công nghiệp thực phẩm, công nghiệp dệt, công nghiệp gỗ, giấy
mà nếu không phát triển tốt sản xuất trồng trọt sẽ ảnh hưởng đến xuất khẩu và
tiêu dùng.
Góp phần vào việc tăng thu nhập và tích luỹ của nền kinh tế quốc dân,
thông qua cung cấp nông sản phẩm, thuế, xuất khẩu nông sản phẩm. Điều này
đặc biệt quan trọng đối với các nước đang phát triển, đi lên từ nông nghiệp.
Ngành trồng trọt là ngành sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho
con người. Phát triển ngành trồng trọt sẽ nâng cao mức sản xuất và tiêu dùng
lương thực, thực phẩm bình quân trên đầu người, tạo cơ sở phát triển nhanh một
nền nông nghiệp toàn diện.
Là ngành sản xuất và cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ. Ngành
trồng trọt phát triển theo hướng mở rộng dần tỷ trọng diện tích các loại cây công
nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và cây thực phẩm có giá trị kinh tế cao để đáp
ứng nhu cầu nguyên liệu phát triển công nghiệp nhẹ công nghiệp thực phẩm,
công nghiệp chế biến.
Phát triển ngành trồng trọt sẽ đảm bảo nguồn thức ăn dồi dào và vững chắc

sản xuất ra nhiều sản phẩm trên mỗi đơn vị diện tích, với chi phí thấp nhất trên
đơn vị sản phẩm.

9
- Đối tượng của sản xuất trồng trọt là cơ thể sống – cây trồng. Các loại cây
trồng phát triển theo quy luật sinh vật nhất định (sinh trưởng, phát triển, phát dục
và diệt vong). Chúng rất nhạy cảm với yếu tố ngoại cảnh, mọi sự thay đổi về
điều kiện thời tiết- khí hậu đều tác động trực tiếp đến sự và phát dục của cây
trồng, đến kết quả thu hoạch sản phẩm cuối cùng. Cây trồng với tư cách là tư
liệu sản xuất đặc biệt được sản xuất trong bản thân trồng trọt bằng cách sử dụng
trực tiếp sản phẩm thu được ở chu trình sản xuất trước làm tư liệu sản xuất cho
chu trình sản xuất sau. Để chất lượng giống cây trồng tốt hơn, đòi hỏi phải
thường xuyên chọn lọc, bồi dục các giống hiện có, nhập nội những giống tốt,
tiến hành lai tạo để tạo ra những giống mới có năng suất cao, chất lượng tốt thích
hợp với điều kiện từng vùng, từng địa phương.
- Cũng như sản xuất các ngành khác trong nông nghiệp, ngành trồng trọt
mang tính thời vụ cao. Đây là nét điển hình nhất của sản xuất nông nghiệp nói
chung và ngành trồng trọt nói riêng, bởi vì một mặt thời gian lao động tách rời
với thời gian sản xuất của các loại cây trồng, mặt khác cho dù biến thiên về điều
kiện thời tiết khí hậu, mỗi loại cây trồng có sự thích ứng nhất định với điều kiện
đó, dẫn đến những mùa vụ khác nhau. Như vậy, tính thời vụ có tác động quan
trọng đối với nông dân. Để khai thác và lợi dụng nhiều ưu thế của tự nhiên đối
với trồng trọt cũng như các nhành sản xuất khác trong nông nghiệp đòi hỏi phải
thực hiện nghiêm khắc những khâu công việc ở thời vụ tốt nhất như thời vụ gieo
trồng, bón phân, làm cỏ, tưới tiêu Việc thực hiện kịp thời vụ còng dẫn đến tình
trạng căng thẳng về lao động đòi hỏi phải có giải pháp tổ chức lao động hợp lý,
cung ứng vật tư – kỹ thuật kịp thời, trang bị công cụ , máy móc thích hợp, đồng
thời phải coi trọng việc bố trí cây trồng hợp lý, phát triển ngành nghề dịch vụ,
tạo thêm việc làm ở thời kỳ nông nhàn.


1.2.1. Các kinh nghiệm thế giới và kinh nghiệm trong nước
1.2.1.1. Các kinh nghiệm trên thế giới
Thực trạng phát triển ngành trồng trọt thế giới gắn liền với sự phát triển
nói chung của ngành nông nghiệp,
dưới đây là kinh nghiệm phát triển ngành
trồng trọt của một số nước trên thế giới.


Kinh nghiệm của Trung Quốc [15].
Trung Quốc là một nước có nhiều điểm tương đồng với nước ta từ nền
kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu bao cấp sang nề kinh tế thị trường có
sự quản lý của Nhà nước. Do vậy việc nghiên cứu những kinh nghiệm thành
công của Trung Quốc trong quá trình phát triển ngành nông nghiệp nói chung
và ngành trồng trọt nói riêng của nước ta là cần thiết.
Kinh nghiệm thực hiện của Trung Quốc trong quá trình tổ chức chỉ đạo
phát triển nông nghiệp, trước hết phải coi trọng sản xuất lương thực “phi thương
bất phú” tức là không có lương thực thì không thể ổn định được.
Quan điểm xuyên suốt của Trung Quốc là coi nông nghiệp là cơ sở của
nền kinh tế quốc dân, trong đó coi trọng sản xuất lương thực là cơ sở của nông
nghiệp. Đê đảm bảo ổn định và tăng trưởng lương thực, Trung Quốc thực hiện
những biện pháp chủ yếu sau:
-

Ổn định diện tích gieo trồng lương thực.
-

Nâng cao sản lượng trên một đơn vị diện tích bằng con đường thâm canh.
-

Xây dựng các vùng lương thực hàng hóa trọng điểm. Nhà nước thi hành

đánh bắt cá
Kết quả đa dạng hóa đã có tác động trực tiếp đến quá trình phát triển kinh
tế nông nghiệp
Bài học kinh nghiệm từ Thái Lan
-

Thực hiện các chính sách kích thích kinh tế đối với người sản xuất để
thực hiện đa dạng hóa, chính phủ tài trợ các nguồn đầu vào, các chính sách khác
để khuyến khích nông dân.
-

Đa dạng hóa gắn liền với thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu.
-

Cải tiến xây dựng cơ sở hạ tầng nông nghiệp nông nghiệp để đưa các loại
cây trồng mới vào sản xuất.
-

Chú trọng phát triển các chương trình nghiên cứu và phát triển, giới thiệu
cây trồng, vật nuôi hệ thống canh tác mới.
-

Đáp ứng cân đối nhu cầu lương thực trong thời kỳ ngắn hạn và biến đổi
cơ cấu cây trồng trong thời kỳ dài hạn.

13
1.2.1.2. Kinh nghiệm trong nước
Ngành trồng trọt bao gồm nhiều tiểu ngành sản xuất khác nhau như: sản
xuất cây lương thực, sản xuất cây công nghiệp, sản xuất cây ăn quả, sản xuất
rau…sự phát triển của ngành trồng trọt nước ta là sự phát triển của các tiểu

hướng: tăng năng suất cây trồng hoặc tăng vụ trong năm.
Nước ta đang trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước.
Với những chính sách đổi mới đúng đắn của Đảng và Nhà nước trong những
năm qua đã làm cho nền kinh tế nước ta noi chung và nền nông nghiệp nói riêng
đã có những bước phát triển đáng kể. Nền nông nghiệp đang dần xóa nền sản
xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.
Vì thế xác định cây trồng phù hợp cho mỗi vùng sản xuất, chúng ta cần chú
trọng đến những cây trồng mà sản phẩm có sức tiêu thụ lớn, có giá trị sản phẩm
hàng hóa cao nhằm tăng hiệu quả kinh tế tăng thu nhập.
1.2.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra
1.2.2.1. Bài học rút ra cho Việt Nam
Thâm canh và mở rộng diện tích giao trồng bằng khai hoang tăng vụ trong
đó mở rộng diện tích băng tăng vụ là hướng chính để tăng diện tích gieo trồng.
Đẩy mạnh quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt, trên cơ sở nâng
cao năng suất cây lương thực để giảm diện tích cây lương thực một cách hợp lý
nhằm mở rộng diện tích cây công nghiệp, cây ăn quả và các cây trồng khác có
giá trị kinh tế cao.
Phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất để tăng
năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm phục vụ nhu cầu ngày càng tăng
của nhân dân và hướng mạnh vào xuất khẩu, sản xuất ngành trồng trọt luôn gắn
với thị trường.
Để thực hiện được phương hướng trên cần phải thực hiện đồng bộ một số
giải pháp lớn như:

15
Thứ nhất, đẩy mạnh việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho sản
xuất và chế biến sản phẩm các ngành trồng trọt bao gồm: thủy lợi, giao thông,
điện, mở rộng diện tích gieo trồng giống mới.
Thứ hai, thực hiện đồng bộ các biện pháp kỹ thuật thâm canh
Thứ ba, làm tốt công tác khuyến nông.

-

Đẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ kỹ thuật vào sản
xuất giảm tổn thất trong sản xuất và sau thu hoạch, tăng năng suất chất lượng
sản phẩm.
-

Phát triển ngành dịch vụ nông nghiệp để thúc đẩy phát triển ngành trồng trọt.
-

Đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ nhằm tăng năng suất cây trồng, vật nuôi.
Ngoài những bài học kinh nghiệm chung có thể áp dụng cho xã Thuận
Thành như trên, tại địa phương cần phải thực hiện một số hướng phát triển sau:
+ một là, tận dụng lợi thế địa hình bằng phẳng và giữa các trung tâm KHKT
nhu TP.Thái Nguyên, TP.Hà Nội, xã cần ứng dụng KHKT để sản xuất trồng trọt
theo hướng công nghệ cao để nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm trồng trọt
trông bối cảnh đát nông nghiệp ngày càng ít.
+ Hai là, phát triển mạnh các cơ sở dịch vụ giống cây trồng kết hợp với
dịch vụ chế biến sản phẩm trồng trọt để tạo ra việc làm, tăng thu nhập.
+ Ba là, đẩy mạnh hoạt động liên doanh, liên kết, đồn điền đổi thửa để có
các mô hình sản xuất lớn giảm chi phí.
+ Bốn là, tăng cường công tác đào tạo nghề cho nông dân đặc biệt là kỹ
thuật sản xuất sản phẩm sạch, sản xuất theo hướng công nghệ cao.
+ Năm là, chuyển đổi mạnh cơ cấu cây trồng, phát triển cây có giá trị kinh
tế cao.

Trích đoạn Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng các nguồn lực, các bộ phận hợp thành Hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn của xã Thuận Thành Thực trạng kinh tế của xã Nhóm cây lương thực Nhóm cây công nghiệp ngắn ngày
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status