Thực trạng phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lương Phú – Huyện Phú Bình – Tỉnh Thái Nguyên. - Pdf 29


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM LÊ THỊ THÚY QUỲNH
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ LƯƠNG PHÚ – HUYỆN PHÚ BÌNH – TỈNH THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Khoa : Kinh tế & PTNT
Niên khóa : 2010 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu kết quả nêu trong bài là trung thực có nguồn gốc rõ ràng và chưa bảo vệ
một học vị nào.

Tác giả Lê Thị Thúy Quỳnh

LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý và tạo điều kiện của Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban
chủ nhiệm Khoa Kinh Tế & PTNT, tôi đã tiến hành khóa luận tốt nghiệp với
đề tài: “Thực trạng phát triển kinh tế hộ trên địa bàn xã Lương Phú – Huyện
Phú Bình – Tỉnh Thái Nguyên”.
Trong quá trình nghiên cứu và viết đề tài, tôi đã nhận được sự quan
tâm, hướng dẫn của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô giáo Khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn là những người đã hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh
nghiệm quý báu trong những năm tháng học tập tại trường. Tôi xin được bày
tỏ lòng biết ơn đến Ban Lãnh đạo xã Lương Phú, cùng cán bộ công nhân viên,
bà con nhân dân của xã. Đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thưc tập
thu thập số liệu tại địa phương. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới
thầy giáo - TS. Bùi Đình Hoà, giảng viên Khoa Kinh tế và Phát triển nông
thôn - Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo


1.1.1. Khái niệm về hộ và kinh tế hộ nông dân 5

1.1.2. Vai trò của kinh tế hộ 7

1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 8

1.1.4. Phân loại hộ nông dân 11

1.2. Cơ sở thực tiễn 13

1.2.1. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số nước 13

1.2.2. Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân ở một số địa phương 17

1.2.3. Các bài học kinh nghiệm rút ra đối với phát triển kinh tế 20

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23

2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23

2.2. Nội dung nghiên cứu 23

2.3. Câu hỏi nghiên cứu 23

2.4. Phương pháp nghiên cứu 24

3.2.2. Điều kiện sản xuất kinh doanh của hộ điều tra 51

3.2.3. Mức độ đầu tư chi phí sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 58

3.2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của nhóm hộ điều tra 66

3.2.5. Tổng hợp và đánh giá thu nhập của nhóm hộ điều tra 73

3.2.6. Tình hình chi tiêu và tích lũy của nhóm hộ điều tra năm 2013 76

3.3. Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ 78

3.3.1. Nhóm nhân tố nguồn lực 78

3.3.2. Về thị trường 81

3.3.3. Về khoa học kĩ thuật 82

3.3.4. Về cơ sở hạ tầng 83

3.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế hộ ở xã Lương Phú 84

3.4.1. Thuận lợi 84

3.4.2. Khó khăn 85

3.4.3. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết trong phát triển kinh tế hộ 87Chương 4: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ TRÊN


Bảng 3.3: Giá trị sản xuất các ngành kinh tế của xã Lương Phú 38

Bảng 3.4: Tình hình dân số và lao động của xã Lương Phú qua 3 năm 40

Bảng 3.5: Hiện trạng trạm biến áp xã 45

Bảng 3.6: Một số thông tin chung về các hộ điều tra 49

Bảng 3.7: Tình hình sử dụng đất đai của nhóm hộ điều tra năm 2013 52

Bảng 3.8: Tình hình lao động và nhân khẩu của các nhóm hộ điều tra 54

Bảng 3.9: Tình hình vốn của nhóm hộ điều tra năm 2013 56

Bảng 3.10: Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất 1 ha lúa/năm 58

Bảng 3.11: Tình hình đầu tư chi phí cho sản xuất 1 ha hoa màu/năm 60

Bảng 3.12: Chi phí sản xuất cho chăn nuôi của nhóm hộ/năm trong 63

Bảng 3.13: Kết quả sản xuất về trồng trọt của nhóm hộ điều tra năm 2013 66

Bảng 3.14: Kết quả sản xuất chăn nuôi của nhóm hộ điều tra năm 2013 69

Bảng 3.15: Kết quả sản xuất kinh doanh từ hoạt động phi nông nghiệp 71

Bảng 3.16: Kết quả sản xuất của nhóm hộ điều tra 74

Bảng 3.17: Một số chi tiêu cho sinh hoạt và khả năng tích lũy của hộ 76
DANH MỤC HỘP
Trang
Hộp 1: Tâm sự của người dân về vốn vay 57

Hộp 2: Tâm sự của người dân về trồng trọt 62

Hộp 3: Tâm sự của người dân về chăn nuôi 65

Hộp 4: Tâm sự của người nông dân thuộc nhóm hộ nghèo 72DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮTCC : Cơ cấu
BQ : Bình quân
BHYT : Bảo hiểm y tế
BVTV : Bảo vệ thực vật
DN : Doanh nghiệp
DT : Diện tích
Đ/c : Đồng chí
ĐVT : Đơn vị tính
HTX : Hợp tác xã
KHKT : Khoa học kĩ thuật
LĐ : Lao động
NN : Nông nghiệp
GTSX : Giá trị sản xuất
KH : Kế hoạch

nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn khiến bộ mặt nông nghiệp nông
thôn và đời sống của người dân có những bước thay đổi đáng kể.[6]
Như vậy kinh tế hộ nông dân đã tỏ ra là một đơn vị kinh tế đặc thù và
phù hợp trong sản xuất nông nghiệp. Nó góp phần giải quyết vấn đề việc làm 2
và xây dựng cuộc sống mới ở nông thôn, đáp ứng tốt nhu cầu ngày càng cao
và phong phú của con người về lương thực, thực phẩm.
Mặc dù trong những năm qua kinh tế hộ đã đạt được những thành tựu
to lớn như: Đưa giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao vào
sản xuất, cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đã từng bước được
cải thiện, nâng cấp cùng với các chính sách đầu tư ưu đãi của Đảng và Nhà
nước. Tuy nhiên trong sản xuất nông nghiệp, kinh tế hộ nông dân vẫn còn
nhiều mặt tồn tại: Sản xuất trong kinh tế hộ hiện nay chủ yếu là hoạt động sản
xuất nông nghiệp, sản xuất theo hướng hàng hóa chưa phát triển mạnh, nó còn
mang nặng tính tự cung tự cấp, hộ sản xuất thuần nông vẫn còn chiếm tỷ lệ
cao trong cơ cấu nông nghiệp nông thôn yêu cầu ứng dụng khoa học, kỹ thuật
vào sản xuất bị kìm hãm bởi diện tích đất manh mún, quy mô nhỏ do kết quả
của việc chia đất bình quân. Mâu thuẫn giữa tăng dân số và thiếu việc làm, kết
hợp với tính thời vụ trong nông nghiệp tạo ra hiện tượng dư thừa lao động,
dẫn đến năng suất lao động bình quân thấp. Tình trạng thiếu kiến thức, thiếu
vốn đầu tư đang là tình trạng chung của các hộ gia đình nên khi có chính sách
cho vay vốn hộ cũng không biết sử dụng sao cho có hiệu quả. Sản xuất nông
nghiệp vẫn còn tình trạng lấy công làm lãi, năng suất vật nuôi cây trồng còn
thấp và nhiều tiềm năng chưa được tận dụng triệt để, mức sống của người dân
chưa cao. Đó là vấn đề đặt ra cần phải nghiên cứu và giải quyết trong thời
điểm hiện nay.
Xã Lương Phú, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên là một xã đông
dân cư, tương đối phát triển về kinh tế hơn nữa xã có diện tích đất nông

nông dân tại xã Lương Phú những năm tới.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
3.1. Trong học tập
Giúp cho bản thân tôi có những kiến thức hiểu biết cần thiết về tình 4
hình phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn xã. Có cách đánh giá nhìn
nhận bao quát về tình hình phát triển của địa phương.
Giúp cho tôi có sự liên hệ giữa lý thuyết và thực tế, củng cố kiến thức đã
được học, được nghiên cứu. Rèn luyện những kỹ năng cần thiết cho bản thân.
Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút ra nhiều kinh nghiệm thực tế cho
công tác sau này.
Vận dụng và phát huy được kiến thức đã học vào trong thực tiễn.
3.2. Trong thực tiễn
Kết quả của đề tài là cơ sở để các nhà quản lý, các cấp lãnh đạo tại địa
phương đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân
đồng thời nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân tại xã Lương Phú nói
riêng và người dân nông thôn nói chung.
4. Những đóng góp mới của đề tài
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế
hộ gia đình.
Phân tích thực trạng phát triển của kinh tế hộ nông dân xã Lương Phú
và phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế hộ nông dân.
Đề xuất được một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế hộ nông
dân tại xã Lương Phú những năm tới.
5. Bố cục của khoá luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, phụ lục, danh mục tài liệu
tham khảo, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn

thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các
thị trường và có xu hướng hoạt động với mức độ không hoàn hảo cao”.
V.I.Lênin cho rằng: “Cải tạo tiểu nông không phải là tước đoạt của họ mà
phải tôn trọng sở hữu cá nhân của họ, khuyến khích họ liên kết với nhau một 6
cách tự nguyện để tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chính họ”.
Theo giáo sư Trần Văn Hà thì: “Kinh tế nông hộ là đơn vị khai thác
kinh doanh nông nghiệp của những người cùng sống chung một mái nhà.
Người chủ sản xuất là trưởng gia, là chủ hộ cùng những thân nhân sử dụng
tổng hợp những yếu tố lao động, đất, vốn, phương tiện sản xuất tác động vào
môi trưòng sinh thái để làm ra sản phẩm nhằm thỏa mãn nhu cầu về đời sống
vật chất của gia đình và cộng đồng xã hội”.
Theo “Bài giảng kinh tế lâm nghiệp” của thầy Trần Công Quân
(Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên) thì: “Kinh tế hộ nông dân là một
hình thức kinh tế cơ bản và tự chủ trong nông - lâm nghiệp được hình thành
và tồn tại trên cơ sở sử dụng đất đai, sức lao động, tiền vốn của gia đình
mình là chính”.
* Đặc điểm kinh tế hộ:
Là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất, vừa là đơn vị tiêu dùng.
Hộ nông dân là đơn vị sản xuất nhưng với quy mô nhỏ, họ cũng có đầy
đủ các yếu tố, các tư liệu phục vụ sản xuất. Đó là các nguồn lực sẵn có của
nông hộ như: lao động, đất đai, vốn, kỹ thuật, công cụ… Từ các yếu tố sản
xuất đó nông hộ sẽ tạo ra các sản phẩm cung cấp cho gia đình và xã hội. Do
sản xuất với quy mô nhỏ nên số lượng hàng hóa tạo ra của từng hộ là không
lớn. Tư liệu sản xuất không đầy đủ nên chất lượng của sản phẩm làm ra cũng
chưa cao.
Hộ nông dân là đơn vị tiêu dùng. Các sản phẩm tạo ra nhằm đáp ứng
cho nhu cầu tiêu dùng của gia đình họ là chính, nếu còn dư họ sẽ cung cấp

xã hội, kinh tế hộ nông dân còn đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp
nguyên liệu, hàng hóa, dịch vụ, là cầu nối hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất
lớn đến với người tiêu dùng. Vì mô hình kinh tế hộ có quy mô sản xuất nhỏ,
vốn đầu tư không lớn, công tác quản lý khá dễ dàng so với các loại hình sản 8
xuất khác nên kinh tế hộ thường được chọn làm điểm khởi đầu. Mô hình kinh
tế hộ rất phù hợp với những nông hộ có ít vốn, chưa có nhiều kinh nghiệm sản
xuất, tư liệu sản xuất còn hạn chế. Nó cũng là tiền đề cho sự phát triển các
loại hình sản xuất khác.
Kinh tế hộ đóng vai trò quan trọng trong việc góp phần đổi mới công
nghệ sản xuất. Hộ là nơi tích lũy kinh nghiệm sản xuất truyền thống cũng là
nơi áp dụng công nghệ mới vào sản xuất. Khi chuyển sang sản xuất hàng hóa,
xuất hiện cạnh tranh thị trường, hộ buộc phải đổi mới công nghệ nhằm tạo ra
sản phẩm có chất lượng tốt hơn với giá rẻ hơn. Việc đổi mới công nghệ trước
hết phải nhằm khai thác tốt kinh nghiệm truyền thống từ lâu đời.[5]
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển kinh tế hộ
1.1.3.1. Nhóm yếu tố thuộc điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý và đất đai
Vị trí địa lý có ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sự phát
triển của kinh tế hộ nông dân. Những hộ nông dân có vị trí thuận lợi như: gần
đường giao thông, gần các cơ sở chế biến nông sản, gần thị trường tiêu thụ
sản phẩm, gần trung tâm các khu công nghiệp, đô thị lớn sẽ có điều kiện
phát triển kinh tế.
Sản xuất chủ yếu của hộ nông dân là nông nghiệp. Đất đai là yếu tố
quan trọng nhất trong các tư liệu sản xuất của hộ nông dân. Cuộc sống của họ
gắn liền với ruộng đất. Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt và không thể thay
thế trong quá trình sản xuất. Do vậy quy mô đất đai, địa hình và tính chất
nông hoá thổ nhưỡng có liên quan mật thiết tới từng loại nông sản phẩm, tới

cũng như thuê nhân công để tiến hành sản xuất. Vốn là điều kiện không thể
thiếu, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa.
10
- Công cụ lao động
Công cụ lao động có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các biện
pháp kỹ thuật sản xuất. Muốn sản xuất có hiệu quả, năng suất cao cần phải sử
dụng công cụ phù hợp. Ngày nay với kỹ thuật canh tác tiên tiến, công cụ sản
xuất nông nghiệp đã không ngừng được cải tiến và đem lại hiệu quả cao trong
sản xuất. Năng suất cây trồng, vật nuôi không ngừng tăng lên, chất lượng sản
phẩm tốt hơn. Do đó, công cụ sản xuất có ảnh hưởng rất lớn đến kết quả và
hiệu quả trong sản xuất của các nông hộ.
- Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng chủ yếu trong nông nghiệp nông thôn bao gồm: đường giao
thông, hệ thống thuỷ lợi, hệ thống điện, nhà xưởng, trang thiết bị nông nghiệp
Đây là những yếu tố quan trọng trong phát triển sản xuất của kinh tế hộ nông
dân. Thực tế cho thấy, nơi nào cơ sở hạ tầng phát triển thì ở đó sản xuất phát
triển, thu nhập tăng, đời sống của người dân được ổn định và cải thiện.
- Thị trường
Nhu cầu thị trường sẽ quyết định hộ sản xuất sản phẩm gì? Với số
lượng bao nhiêu và theo tiêu chuẩn chất lượng như thế nào? Trong cơ chế thị
trường, các hộ nông dân hoàn toàn tự do lựa chọn loại sản phẩm mà thị
trường cần trong điều kiện sản xuất của họ. Từ đó, kinh tế hộ nông dân mới
có điều kiện phát triển.
1.1.3.3. Nhóm nhân tố thuộc khoa học kỹ thuật và công nghệ
- Kỹ thuật canh tác
Do điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của mỗi vùng khác nhau, với yêu
cầu giống cây, con giống khác nhau đòi hỏi phải có kỹ thuật canh tác khác

Trong sản xuất nông hộ kinh tế hộ gia đình là loại hình kinh tế được
phát triển từ thấp đến cao, từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa. Vì vậy
nếu căn cứ vào mức độ phát triển kinh tế nông hộ ta có thể chia ra các
nhóm sau: 12
- Nhóm kinh tế hộ sinh tồn: Là dạng phát triển thấp của kinh tế nông
hộ, các hộ thuộc nhóm này chỉ sản xuất một số loại cây trồng vật nuôi chủ yếu
nhằm duy trì cuộc sống của gia đình họ. Họ hầu như không có hoặc có rất ít
vốn, công cụ sản xuất thì thô sơ, lạc hậu dẫn đến năng suất lao động thấp và
họ tiến hành sản xuất chủ yếu dựa vào kinh nghiệm.
- Nhóm kinh tế hộ tự túc: Nhóm này sản xuất ra lương thực thực phẩm
cung cấp cho nhu cầu hàng ngày, sản xuất còn manh mún, lạc hậu không chịu
tìm tòi, học hỏi, luôn bằng lòng với bản thân nên hiệu quả trong sản xuất của
nhóm hộ này rất thấp.
- Nhóm hộ sản xuất nhỏ: Trong quá trình sản xuất có một bộ phận
nông dân làm ăn khá giả, ngoài phần sản xuất để cung cấp cho bản thân gia
đình còn có phần dư thừa để bán ra ngoài thi trường. Đây là nhóm họ phần
nào biết làm ăn, chịu khó học hỏi nhưng vẫn chưa thực sự mạnh dạn đầu tư,
thuê vốn để làm ăn.
- Nhóm kinh tế hộ sản xuất hàng hóa lớn: Đây chính là những loại hộ
sản xuất hàng hóa, nên các hộ thuộc nhóm này đã biết đầu tư phát triển loại
hình kinh tế mang đặc trưng của mô hình kinh tế trang trại.
Trên đây là các nhóm hộ thuần nông. Các hộ có thu nhập chủ yếu từ
ngành trồng trọt và chăn nuôi. Đặc trưng của hộ này là chịu ảnh hưởng lớn
của điều kiện tự nhiên.
Ngoài loại hộ thuần nông còn có nhóm hộ kiêm ngành nghề, dịch vụ:
Đây là loại hộ ngoài sản xuất nông nghiệp, họ còn biết tận dụng những cái có
sẵn của ông cha để lại như: Các ngành nghề truyền thống được kế thừa từ đời

kết nghiên cứu với các trường đại học, các xí nghiệp tư nhân và các hội
khuyến nông. Nhờ vậy, việc phát triển và mở rộng việc áp dụng các nghiên
cứu khoa học kỹ thuật nông nghiệp đã góp phần quan trọng vào việc tăng 14
cường hiệu quả sản xuất nông nghiệp song song với những tiến bộ đạt được trong
lĩnh vực phát triển cơ giới hoá, đầu tư và hoàn thiện những cơ sở hạ tầng [10].
- Trung Quốc: Trung Quốc xuất phát từ một nước nông nghiệp, đại bộ
phận người lao động sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Nên cải cách kinh tế
ở nông thôn là một khâu đột phá quan trọng trong cuộc cải cách kinh tế ở
Trung Quốc. Vì vậy từ đầu những năm 80 của thế kỷ 20, Trung Quốc đã chọn
hướng phát triển nông thôn bằng cách phát huy những công xưởng nông thôn
thừa kế được của các công xã nhân dân trước đây, thay đổi sở hữu và phương
thức quản lý để phát triển mô hình “công nghiệp hưng trấn”. Các lĩnh vực như
chế biến nông lâm sản, hàng công nghiệp nhẹ, máy móc nông cụ phục vụ sản
xuất nông nghiệp… đang ngày càng được đẩy mạnh.
Nguyên tắc của Trung Quốc là quy hoạch đi trước, định ra các biện
pháp thích hợp cho từng nơi, đột phá trọng điểm, làm mẫu đường. Chính phủ
hỗ trợ, nông dân xây dựng. Với mục tiêu “ly nông bất ly hương”, Trung Quốc
đã thực hiện đồng thời 3 chương trình phát triển nông nghiệp và phát triển
nông thôn:
- Chương trình đốm lửa: Điểm khác biệt của chương trình này là trang
bị cho hàng triệu nông dân các tư tưởng tiến bộ khoa học, bồi dưỡng nhân tài
đốm lửa, nâng cao tố chất nông dân. Sau 15 năm thực hiện, chương trình đã
bồi dưỡng được 60 triệu thanh niên nông thôn thành một đội ngũ cán bộ khoa
học cốt cán, tạo ra một động lực tiềm năng thúc đẩy nông thôn phát triển, theo
kịp với thành thị.
- Chương trình được mùa: Chương trình này giúp đại bộ phận nông dân
áp dụng khoa học tiên tiến, phương thức quản lý hiện đại để phát triển nông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status