Giải pháp tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh - Pdf 53

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn
này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất cứ một công trình khoa
học nào trước đây.
Tôi cũng cam đoan mọi tài liệu tham khảo trích dẫn trong Luận văn
này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Biên


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thuỷ lợi - Hà
Nội. Được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy, các cô trong trường Đại học
Thủy lợi nói chung, trong khoa Kinh tế và Quản lý nói riêng đã trang bị cho
tác giả những kiến thức về cơ bản về chuyên môn cũng như cuộc sống, tạo
cho tôi hành trang vững chắc trong công tác sau này.
Xuất phát từ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc, tác giả xin chân
thành cảm ơn các thầy cô. Đặc biệt để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này,
ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, còn có sự quan tâm giúp đỡ và chỉ bảo
tận tình của thầy giáo hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Bá Uân, trường Đại học
Thuỷ lợi. Xin chân thành cảm ơn các thầy cô phòng Quản lý đào tạo Đại học
và Sau đại học, Khoa Kinh tế và quản lý đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài.
Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của lãnh đạo,
cán bộ Phòng Tài nguyên - Môi trường và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng
đất huyện Đông Triều, các tập thể cá nhân các thị trấn và các xã thuộc huyện
Đông Triều đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập số liệu và những thông tin
cần thiết liên quan để thực hiện nghiên cứu của Luận văn. Cảm ơn anh chị
đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã động viên và giúp đỡ tác giả hoàn thành
Luận văn này.

Bảng 2.14: Tình hình tranh chấp đất đai ở các xã, thị trấn được điều tra ........ 73


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
CNH - HĐH
GCN
GCNQSDĐ

Chữ đầy đủ
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Giấy chứng nhận
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

GPMB

Giải phóng mặt bằng

HĐND

Hội đồng nhân dân

NTM

Nông thôn mới

QSDĐ

Quyền sử dụng đất

1.3.2. Hệ thống văn bản luật về quản lý đất đai ...................................................17
1.4. Kinh nghiệm quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới ................29
1.4.1. Kinh nghiệm của Trung Quốc .....................................................................29
1.4.2. Kinh nghiệm ở Pháp ....................................................................................30
CHƯƠNG 2..........................................................................................................33
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN ĐÔNG TRIỀU TRONG THỜI GIAN VỪA QUA ...........................33
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn huyện Đông Triều..............................................................................33

Comment [a1]:
Trang 1 của luận văn được đánh số bắt đầu
từ chương 1


2.1.1. Đặc điểm tự nhiên .......................................................................................33
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .............................................................................33
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn huyện Đông Triều ..........35
2.2. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên môi trường huyện Đông Triều ...35
2.2.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................35
2.2.2. Tài nguyên thiên nhiên ................................................................................36
2.2.3. Cảnh quan môi trường huyện Đông Triều ..................................................36
2.3. Tình hình quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn huyện Đông Triều ..............37
2.3.1. Bộ máy quản lý đất đai của huyện Đông Triều...........................................37
2.3.2. Tình hình sử dụng đất của huyện Đông Triều trong thời gian vừa qua .....39
2.4. Đánh giá chung về công tác quản lý, sử dụng đất đai của huyện ..................74
2.4.1. Những kết quả đạt được ..............................................................................74
2.4.2. Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại .......................................75
CHƯƠNG 3..........................................................................................................80
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ

đổi mới kinh tế, Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến vấn đề đất đai và đã
ban hành nhiều văn bản pháp luật để quản lý đất đai, điều chỉnh các mối quan
hệ đất đai theo kịp với tình hình thực tế. Bên cạnh đó Đảng và Nhà nước luôn
khuyến khích động viên các đối tượng sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm
đạt hiệu quả cao theo pháp luật. Tuy vậy, đất đai là sản phẩm của tự nhiên và
nó tham gia vào tất cả các hoạt động kinh tế xã hội do đó các quan hệ đất đai
luôn chứa đựng trong nó những vấn đề phức tạp, đòi hỏi phải có sự giải quyết
kịp thời đảm bảo được các lợi ích của người sử dụng đất. Thêm vào đó, ý thức
pháp luật và hiểu biết pháp luật đất đai của các đối tượng sử dụng cũng hạn


chế dẫn đến những vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất gây nhiều hậu
quả xấu về mặt kinh tế xã hội. Chính vì vậy, hệ thống pháp luật đất đai đã liên
tục được bổ sung và sửa đổi nhằm giải quyết những mâu thuẫn đó. Tuy nhiên,
những bổ sung và sửa đổi này chỉ đáp ứng phần nào những mâu thuẫn nảy
sinh đó và thực tế việc sử dụng và quản lý thị trường đất đai vẫn còn nhiều bất
cập. Tiến độ thực hiện kiểm kê đất đai chậm so với kế hoạch đề ra. Công tác
cấp mới và đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), lập hồ sơ
địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo Nghị định số 88/2009/NĐ
- CP chưa đáp ứng được yêu cầu của công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
Việc thực hiện các quyết định giao đất, cho thuê đất của cấp có thẩm quyền
còn thiếu triệt để, không đúng trình tự thủ tục dẫn đến tình trạng quyết định
đó có hiệu lực trước Luật Đất đai 2003 nhưng đến nay vẫn chưa được triển
khai thực hiện. Do sự giám sát thiếu chặt chẽ, các tổ chức được giao đất
nhưng chậm triển khai theo tiến độ dự án quy định, còn để đất trống không sử
dụng gây lãng phí trong khi người dân không có đất để sản xuất gây bức xúc
trong dân. Chính vì vậy việc quản lý nhà nước về đất đai là hết sức cần thiết
nhằm phát huy những ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế những khuyết
tật của thị trường khi sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của
đất đai.

nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện
Đông Triều nói riêng và tỉnh Quảng Ninh nói chung trong thời gian tới.
3. Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các vấn đề của luận văn, đề tài áp dụng phương pháp
nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra khảo sát; Phương pháp thống kê;
Phương pháp hệ thống hóa; Phương pháp phân tích so sánh; Phương pháp


phân tích tổng hợp; Phương pháp đối chiếu với hệ thống văn bản pháp quy;
Phương pháp chuyên gia và một số phương pháp kết hợp khác.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý Nhà nước về đất
đai trên địa bàn huyện Đông triều, các nhân tố ảnh hưởng và những giải pháp
nhằm tăng cường hiệu quả, chất lượng công tác này.
b. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý
Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Đông triều trong thời gian từ năm
2007-2012 và đề ra các gải pháp tăng cường hiệu quả công tác này cho đến
năm 2020.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Những kết quả nghiên cứu hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về
công tác quản lý và hiệu quả quản lý nhà nước về tài nguyên đất đai là những
nghiên cứu có giá trị tham khảo trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu các
vấn đề quản lý nhà nước về đất đai.
b. Ý nghĩa thực tiễn
Những phân tích đánh giá và giải pháp đề xuất là những tham khảo hữu
ích có giá trị gợi mở trong công tác quản lý hiệu quả mục đích sử dụng đất ở
nước ta trong giai đoạn hiện nay.

1

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤT ĐAI VÀ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
1.1. Đất đai và đặc điểm của đất đai
1.1.1. Khái niệm về đất đai
Trong nền sản xuất, đất đai giữ vị trí đặc biệt quan trọng. Đất đai là
điều kiện vật chất mà mọi sản xuất và sinh hoạt đều cần tới. Đất đai là khởi
điểm tiếp xúc và sử dụng tự nhiên ngay sau khi nhân loại xuất hiện. Trong
quá trình phát triển của xã hội loài người, sự hình thành và phát triển của mọi
nền văn minh vật chất và văn minh tinh thần, tất cả các kỹ thuật vật chất và
văn hoá khoa học đều được xây dựng trên nền tảng cơ bản là sử dụng đất đai.
Luật đất đai hiện hành đã khẳng định “ Đất đai là tài nguyên quốc gia
vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng
đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các
công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng”. Như vậy, đất đai là
điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con
người. Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có
sự tồn tại của chính con người. Do vậy, để có thể sử dụng đúng, hợp lý và có
hiệu quả toàn bộ quỹ đất thì việc hiểu rõ khái niệm về đất đai là vô cùng cần
thiết.
1.1.2. Đặc điểm của đất đai
Đất đai có đặc điểm rất quan trọng là giới hạn về số lượng nhưng vô
hạn về chất lượng, chất lượng này tốt hay xấu là tuỳ thuộc vào sự đầu tư vào
đất, nếu qui định thời gian thì sẽ là rào cản cho việc đầu tư.
Diện tích đất đai có hạn. Sự giới hạn đó là do toàn bộ diện tích bề mặt
của trái đất cũng như diện tích đất đai của mỗi quốc gia, mỗi lãnh thổ bị giới
hạn. Sự giới hạn đó còn thể hiện ở chỗ nhu cầu sử dụng đất đai của các ngành




3

Trong nông nghiệp, nếu sử dụng hợp lý đất đai thì sức sản xuất của nó
không ngừng được nâng lên. Sức sản xuất của đất đai tăng lên gắn liền với sự
phát triển của lực lượng sản xuất, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, với việc thực
hiện phương thức thâm canh và chế độ canh tác hợp lý. Sức sản xuất của đất
đai biểu hiện tập chung ở độ phì nhiêu của đất đai. Vì vậy phải được thực hiện
các biện pháp hữu hiệu để nâng cao độ phí nhiêu của đất đai, cho phép năng
suất đất đai tăng lên.
Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, đất đai có sự thay đổi căn bản về
bản chất kinh tế xã hội: Từ chỗ là tư liệu sản xuất, điều kiện sống chuyển sang là
tư liệu sản xuất chứa đựng yếu tố sản xuất hàng hoá, phương diện kinh tế của đất
trở thành yếu tố chủ đạo quy định sự vận động của đất đai theo hướng ngày càng
nâng cao hiệu quả. Đặc biệt trong tình hình hiện nay, giá đất cũng như lợi nhuận
khi đầu tư vào đất tăng cao đã khiến cho tình trạng tranh chấp, lấn chiếm đất đai
xảy ra, làm ảnh hưởng đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Trong sản xuất
nông nghiệp, khi tham gia vào cơ chế thị trường đất đai cũng chứa đựng nguy cơ
quay về sản xuất tự cấp tự túc nếu người sử dụng đất không đủ năng lực, nếu thị
trường bất lợi kéo dài. Hơn nữa, đất đai cũng là một nguồn vốn tham gia vào sản
xuất hàng hoá, việc sử dụng đất lại rất cần có vốn cho nên hình thành thị trường
đất đai là một động lực quan trọng để góp phần hoàn thiện hệ thống thị trường
quốc gia. Chính vì vậy việc quản lý nhà nước về đất đai là hết sức cần thiết,
nhằm phát huy những ưu thế của cơ chế thị trường và hạn chế những khuyết tật
của thị trường khi sử dụng đất đai, ngoài ra cũng làm tăng tính pháp lý của đất
đai. (Nguyễn Khắc Thái Sơn, 2007)[14]
Tóm lại, việc khai thác những ưu điểm và hạn chế, những khuyết tật của
cơ chế thị trường đặc biệt là các quan hệ đất đai vận động theo cơ chế thị trường
thì không thể thiếu được sự quản lý của Nhà nước với tư cách là chủ thể của nền
kinh tế quốc dân. Như vậy Nhà nước thực hiện chức năng quản lý là một đòi hỏi

thực hiện mục tiêu chung đề ra trong những điều kiện và môi trường kinh tế


5

nhất định, trên nguyên tắc cao nhất Nhà nước là đại diện sở hữu toàn dân về
đất đai trực tiếp tham gia vận hành thị trường, để thực hiện quyền về kinh tế
của sở hữu và các chức năng khác của Nhà nước. Khai thác, sử dụng hợp lý,
hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai, đồng thời có biện pháp báo vệ đất và môi
trường sống theo hướng sử dụng bền vững quĩ đất. Quản lý nhà nước về đất
đai đô thị nhằm phân bổ tài nguyên đất đai đúng quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất đầy đủ, khoa học, hợp lý và đạt hiệu quả kinh tế cao, xây dựng phát
triển đô thị theo hướng toàn diện, hiện đại, văn minh, tăng cường sức cạnh
tranh của đô thị trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời khai thác
được thế mạnh của đất đai đô thị là có giái trị kinh tế cao, có thể tạo ra
nguồn vốn đầu tư lớn cho quá trình phát triển của đô thị.
1.2.2. Nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai
Vai trò quản lý Nhà nước về đất đai được thể hiện ở các nội dung của
quản lý Nhà nước đối với đất đai. Nội dung của Quản lý Nhà nước đối với đất
đai là việc Nhà nước sử dụng những phương pháp, biện pháp, những phương
tiện, công cụ quản lý, thông qua hoạt động của bộ máy quản lý để thực hiện
chức năng quản lý của Nhà nước đối với đất đai, nhằm đạt được mục tiêu sử
dụng đất đã đặt ra. Cụ thể là:
- Thực hiện quyền đại diện sở hữu toàn dân về đất đai, đó là quyền định
đoạt đối với đất đai, quyết định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giá
đất…thực hiện các quyền lợi kinh tế trong quản lý sử dụng đất, tiến hành giao
đất hoặc cho thuế đất…Nhà nước tham gia trực tiếp vào vận hành thị trường
đất đai.
- Thực hiện chức năng của Nhà nước thống nhất quản lý đất đai trong
phạm vi cả nước nhằm sử dụng đất hiệu quả, hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ

đối với người sử dụng đất nhằm thực hiện các quy định luật lệ của Nhà nước.
Công tác xây dựng văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất là một nội


7

dung quan trọng không thể thiếu trong hoạt động quản lý Nhà nước về đất
đai. Dựa trên việc ban hành các văn bản pháp luật này, Nhà nước buộc các đối
tượng sử dụng đất phải thực hiện các quy định về sử dụng theo một khuôn
khổ do Nhà nước đặt ra. Văn bản pháp luật quản lý sử dụng đất biểu hiện
quyền lực của các cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai, nhằm lập lại một trật
tự pháp lý theo mục tiêu của các cơ quan quản lý. Nhà nước ta là nhà nước
của dân, do dân và vì dân. Vì vậy văn bản pháp luật đất đai vừa thể hiện được
ý chí của Nhà nước vừa thể hiện được nguyện vọng của đối tượng sử dụng đất
đai. Ngoài ra, văn bản pháp luật đất đai cũng là cơ sở để giúp cho các cơ quan
quản lý tiến hành kiểm tra, thanh tra giám sát hoạt động của các cơ quan Nhà
nước, các tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử dụng đất.
Văn bản quản lý Nhà nước về đất đai có hai loại hình:
- Văn bản quy phạm pháp luật.
- Văn bản quy phạm pháp quy.
Văn bản quy phạm pháp luật bao gồm các văn bản luật và dưới luật.
Các văn bản Luật bao gồm Luật, Hiến pháp, pháp luật. Các quy định của Hiến
pháp là căn cứ cho tất cả các ngành luật. Còn luật là các văn bản có giá trị sau
Hiến pháp nhằm cụ thể hoá các quy định của Hiến pháp.
Văn bản pháp quy bao gồm: Nghị định, quyết định, chỉ thị, thông tư…
nhằm hướng dẫn thực hiện các quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
ban hành, giải thích các chủ trương chính sách và đề ra các biện pháp thi hành
các chủ trương đó.
1.2.2.2. Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Nhà nước đại diện chủ sở hữu. Bởi vậy, việc định giá đất ở nước ta là xác
định giá trị của quyền sử dụng đất, còn quyền chiếm hữu và quyền định đoạt
không được xác định giá trị. Nhà nước có thể điều tiết đất đai thông qua giá
cả và khi đó giá đất mới thật sự phản ánh được tiềm năng kinh tế to lớn của


9

đất đai.
Công tác lập bản đồ địa chính được quy định trong Điều 30 của Luật
Đất đai, Chính phủ chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính thống nhất
trên phạm vi cả nước. Cơ quan quản lý đất đai ở trung ương ban hành quy
trình kỹ thuật quy phạm xây dựng bản đồ địa chính. UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương chỉ đạo và tổ chức việc lập bản đồ địa chính ở địa
phương mình. Bản đồ địa chính được lập theo đơn vị hành chính xã phường,
thị trấn và là căn cứ để có thể hạn chế, ngăn chặn các hiện tượng tranh chấp
đất đai hiện nay.[14]
1.2.2.3. Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế, kĩ
thuật và pháp lý của Nhà nước về tổ chức sử dụng quản lý đất đai một cách
đầy đủ hợp lý khoa học và có hiệu quả cao nhất, thông qua việc tính toán
phân bổ quỹ đất cho các ngành, các mục đích sử dụng, các tổ chức và cá nhân
sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội và tạo điều kiện bảo vệ
đất đai môi trường sinh thái. Thông qua quy hoạch, căn cứ vào những thuộc
tính tự nhiên của đất như vị trí, diện tích mà các loại đất được sử dụng theo
từng mục đích nhất định và hợp lý. Các thành tựu khoa học công nghệ không
ngừng được áp dụng để nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Hiệu quả sử
dụng đất được thể hiện ở hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường mà quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất là cơ sở để đạt được hiệu quả đó.
Kết quả của công tác quy hoạch phải đảm bảo 3 điều kiện: Kỹ thuật,

hệ đó được xây dựng trên cơ sở sự phát triển cả lực lượng sản xuất phù hợp với
tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất. Thực hiện chủ trương chính sách
của Đảng, Nhà nước đã giao đất nông nghiệp đến từng hộ gia đình, cá nhân sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp theo Nghị đinh số
85/1999/NĐ-CP [7] Giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp cho tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp theo Nghị định số


11

163/1999/NĐ-CP (thay thế cho Nghị định 64/CP và nghị định 02/CP) [8]. Hộ
gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có quyền chuyển đổi, chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp giá trị quyền sử dụng đất.
- Chính sách giao đất của Nhà nước thể hiện như sau: Nhà nước giao
đất không thu tiền sử dụng đất; Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất.
- Nhà nước cho thuê đất:
+ Tổ chức kinh tế sử dụng đất để sản xuất kinh doanh theo dự án đã
được phê duyệt từ các doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất vào sản xuất
nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản làm muối.
+ Các tổ chức và cá nhân người nước ngoài.
Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất được quy định theo Điều 59, Luật
Đất đai năm 2013.
- Thu hồi đất: Nhà nước thu hồi một phần hoặc toàn bộ đất đó giao sử
dụng trong những trường hợp sau: Tổ chức sử dụng đất bị giải thể phá sản,
chuyển đi nơi khác, giảm nhu cầu sử dụng đất, cá nhân người sử dụng đất đó
chết mà không có người được quyền tiếp tục sử dụng đất đó; người sử dụng
đất tự nguyện trả lại đất được giao; đất không sử dụng trong 12 tháng liền mà
không được cơ quan có thẩm quyền cho phép; người sử dụng đất không thực
hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước; đất giao không đúng thẩm quyền.
Trong trường hợp thu hồi đất để phục vụ mục đích công cộng, lợi ích

để có thể nắm rõ được những biến động đó. Thống kê đất đai được tiến hành
hàng năm và kiểm kê đất đai được tiến hành 5 năm một lần. Đơn vị thống kê,
kiểm kê đất đai là đơn vị lập sổ địa chính, đó là UBND xã, phường, thị trấn.
UBND các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc thống kê, kiểm kê đất
đai ở địa phương mình.[14]
1.2.2.6. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất
đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Quản lý Nhà nước về đất đai không thể thiếu được hoạt động này.


13

Điều 195 Luật Đất đai năm 2013 quy định: Bộ Tài nguyên và Môi trường
chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện thanh tra đất đai trong cả nước;
Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện
thanh tra đất đai tại địa phương. Nội dung thanh tra đất đai đươc quy định
như sau:
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của UBND các cấp;
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng
đất và của tổ chức, cá nhân khác.
Về xử lý các sai phạm trong việc quản lý sử dụng đất tùy theo tính chất
nghiêm trọng, mức độ tác hại và hậu quả của các trường hợp sai phạm mà các
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thực hiện phương sách cho phù hợp.
1.2.2.7. Giải quyết các tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các
vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai
Quá trình sử dụng đất không thể không xảy ra các tranh chấp, khiếu
nại, kiện tụng giữa các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân với nhau. Việc này xảy
ra khi các đối tượng sử dụng đất bị xâm phạm đến lợi ích của mình. Chính vì
vậy, vai trò của Nhà nước là rất lớn trong việc giải quyết những vấn đề này.
Nhà nước khuyến khích việc hòa giải các tranh chấp đất đai trong nhân dân,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status