ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG nước SINH HOẠT NÔNG THÔN TRÊN địa bàn HUYỆN BA bể – TỈNH bắc kạn - Pdf 30



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ SÂM ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ – TỈNH BẮC KẠN LUẬN VĂN THẠC SĨ HÀ NỘI - 2014

HÀ NỘI - 2014

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagei

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả thực hiện Luận văn
Nguyễn Thị
Sâm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp  Pageii

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo
Khoa Tài nguyên và Môi trường, Trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tận
tình giúp đỡ tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể các thầy cô giáo Khoa Môi trường, Học

Danh mục bảng vii
Danh mục hình, biểu đồ viii
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
Chương I TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Tình hình cấp nước sinh hoạt nông thôn ở Việt Nam. 3
1.1.1 Tình hình chung 3
1.1.2 Tình hình nguồn nước ở nước ta 7
1.1.3 Tình hình c
ấp nước sinh hoạt nông thôn 9
1.1.4 Tình hình xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn 11
1.2 Khó khăn, thuận lợi và triển vọng cấp nước sinh hoạt nông thôn 12
1.2.1 Các khó khăn trong việc cấp nước sinh hoạt nông thôn 12
1.2.2 Các thuận lợi trong việc cấp nước sinh hoạt nông thôn 14
1.2.3 Triển vọng phát triển cấp nước sinh hoạt nông thôn 15
1.3 Một số đặc thù sử dụng nguồn nước của vùng nông thôn miền núi 16
1.4 Chiến lược quố
c gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông
thôn đến năm 2020 20
1.4.1 Mục tiêu 20
1.4.2 Các giải pháp chủ yếu 21
Chương II ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageiv

2.1.3 Thời gian nghiên cứu 25

động tới nguồn nước sinh hoạt nông thôn. 77

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagev

3.3.1 Tác động của các hoạt động kinh tế xã hội tới nguồn nước sinh hoạt
nông thôn huyện Ba Bể 77
3.3.2 Nguy cơ ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt nông thôn huyện Ba Bể 78
3.4 Một số giải pháp tổ chức thực hiện bảo vệ nguồn nước sinh hoạt nông thôn 79
3.4.1 Giải pháp giáo dục, truyền thông 79
3.4.2 Giải pháp về chính sách 80
3.4.3 Giải pháp về công nghệ 82
3.4.4 Giải pháp về vốn 83
3.4.5 Tổ
chức thực hiện, quản lý 83
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 85
KẾT LUẬN 85
KIẾN NGHỊ 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pagevi

DANH MỤC VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa đầy đủ
HVS Hợp vệ sinh
HTTC Hệ thống tự chảy
KT-XH Kinh tế - Xã hội
NSH Nước sinh hoạt

3.12 Dân số nông thôn huyện Ba Bể năm 2013 45
3.13 Vị trí lấy mẫu NSH huyện Ba Bể 59
3.14 Kết quả phân tích chất lượng môi trường NSH trên địa bàn huyện Ba Bể 61
3.15 Hiện trạng khai thác sử d
ụng nước mưa ở huyện Ba Bể 64
3.16 Hiện trạng khai thác nước giếng đào ở huyện Ba Bể 65
3.17 Hiện trạng khai thác nước giếng khoan ở huyện Ba Bể 67
3.18 Hiện trạng khai thác nước lộ mạch, nước sông suối hồ đập phục vụ
sinh hoạt ở huyện Ba Bể 68
3.19 Hiện trạng khai thác sử dụng nước từ các CTTTNT ở huy
ện Ba Bể 70
3.20 Hiện trạng khai thác sử dụng nước sinh hoạt trên địa bàn huyện Ba Bể 71 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Pageviii

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
STT Tên hình, biểu đồ Trang

Hình 1.1 Lợi dụng địa hình dốc tự nhiên đưa nước tự chảy về tận nhà để sử dụng
của người PàThẻn. 19
Hình 1.2 Đào giếng lấy nước sinh hoạt hàng ngày của cộng đồng người Dao. 19
Hình 1.3 Dùng guồng đưa nước về ruộng và về làng để phục vụ sản xuất, sinh hoạt
của người Tày. 20
Hình 2.1 Sơ đồ vị
trí lấy mẫu NSH huyện Ba Bể 28
Hình 3.1 Diễn biến hàm lượng BOD5 trên địa bàn huyện Ba Bể 41
Hình 3.2 Diễn biến hàm lượng COD trên địa bàn huyện Ba Bể 41
Hình 3.3 Diễn biến hàm lượng TSS trên địa bàn huyện Ba Bể 42
Hình 3.4 Bể nước tập trung tại Thôn Khâu Qua xã Nam Mẫu 72

việc khai thác nước tự do không theo quy hoạch tạo nên nguy cơ gây nhiễm và mất
cân bằng nguồn nước và môi trường xung quanh, trong đó có nước sinh hoạt, gây
ảnh hưởng đến đời sống, sức khỏe cộng đồng dân cư.
Mặc dù công tác cấp nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bắc
Kạn đã được quan tâm nhưng trên thực tế vẫn còn tồn tại: tỷ lệ người dân nông thôn
được cấp nước sạch còn thấp, nhiều vùng nông thôn vẫn phải sử dụng nước chưa hợp
vệ sinh. Có những công trình cấp nước sinh hoạt tập trung được xây dựng nhưng chưa
phát huy hiệu quả, lãng phí tiền của của nhà nướ
c và nhân dân. Chính vì vậy, việc
nghiên cứu đề tài: “ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NƯỚC SINH HOẠT NÔNG
THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BA BỂ – TỈNH BẮC KẠN” là cần thiết, góp

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page2

phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng cuộc sống người dân nông thôn trên địa
bản huyện nói riêng và phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh nói chung.
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
- Đánh giá được thực trạng khai thác sử dụng nước sinh hoạt nông thôn trên
địa bàn huyện Ba Bể - tỉnh Bắc Kạn.
- Đề xuất được một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nguồn nước, hệ
th
ống cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá tài nguyên nước, nguồn cấp nước sinh hoạt, hệ thống cung cấp
nước sạch tập trung trên địa huyện Ba Bể.
- Hiện trạng khai thác sử dụng và chất lượng nước sinh hoạt của người dân
tại các xã thuộc huyện Ba Bể.
- Đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác ,quản lý nguồn nước, hệ
thống c

18.878.871 người. Vùng có dân số ít nhất là Tây Nguyên, gồm 5 tỉnh với dân số
5.107.437 người. Đến nay, có 29,6% dân số sinh sống tại vùng thành thị (thấp so với
khu vực, chỉ cao hơn Lào (23%), Campuchia (22%) và Đông Timo (26%)). Trong 10
năm, số dân của vùng thành thị tăng khá nhanh với 3,4%/năm, trong khi đó ở nông
thôn tỷ lệ tăng chỉ là 0,4%/năm. Đông Nam Bộ là vùng có mức độ đô thị hóa cao
nhất, dân số thành thị chiếm 57,1%.
Hiện nay đại bộ phận dân cư nông thôn là những người nông dân làm ăn
nhỏ, đa số sống trong các thôn xóm, làng bản tương đối tập trung, có tổ chức
hành chính vững chắc và truyền thống cộng đồng lâu đời với cơ cấu hạt nhân là
hộ gia đình bình quân có 5 người. Nhưng mức sống còn thấp, một bộ phận đáng
kể dân cư nông thôn thuộc diệ
n nghèo, thu nhập chỉ đủ cho nhu cầu tối thiểu về
ăn mặc không còn kinh phí cho các nhu cầu khác, nhận thức về cấp nước và vệ
sinh môi trường còn rất hạn chế.
Từ năm 1997, Chính phủ đã đề ra Định hướng phát triển nông thôn bao gồm
5 nội dung cụ thể:
• Đầu tư mở rộng diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm, trồng rừng và
khuyến khích phát triển ngành chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghi
ệp và tiểu thủ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page4

công nghiệp.
• Nâng cao tỷ lệ ngân sách Nhà nước, vốn Viện trợ phát triển chính thức
từ nước ngoài (ODA) và đóng góp của địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ
tầng vật chất và xã hội.
• Tạo điều kiện thuận lợi hơn để phát triển các hoạt động kinh doanh vật
tư và nông sản hàng hoá, khuyến khích sự liên kết giữa các doanh nghiệp Nhà
n
ước với những người buôn bán nhỏ và nông dân.

Mức độ
giám sát
I II
1 Màu sắc(*) TCU 15 15 A
2 Mùi vị(*) - Không có mùi
vị lạ
Không có mùi vị
lạ
A
3 Độ đục(*) NTU 5 5 A
4 Clo dư mg/l Trong khoảng
0,3-0,5
- A
5 pH(*) - Trong khoảng
6,0 - 8,5
Trong khoảng
6,0 - 8,5
A
6 Hàm lượng
Amoni(*)
mg/l 3 3 A
7 Hàm lượng Sắt
tổng số (Fe2+ +
Fe3+)(*)
mg/l 0,5 0,5 B
8 Chỉ số
Pecmanganat
mg/l 4 4 A
9 Độ cứng tính theo
CaCO3(*)

có 15 chỉ tiêu ở cấp độ giám sát A (là những chỉ tiêu sẽ
được kiểm tra thường
xuyên, có tần suất kiểm tra 1 tuần (đối với nhà máy nước) hoặc 1 tháng (đối với
cơ quan Y tế cấp tỉnh, huyện).
Các chỉ tiêu giám sát cấp độ A được thể hiện ở bảng 1. 2
- Theo quan điểm các tổ chức Y tế thế giới (WTO) thì nước sạch là nước
không mùi, không màu, không vị và không chứa các chất tan các vi khuẩn không
nhiều quá mức cho phép và tuyệt đối không có vi sinh vật gây bệnh. Tiêu chuẩn
Qu
ốc tế là tiêu chuẩn của WHO ban hành năm 1984 về 4 mặt: chất vô cơ tan, vi
sinh vật, chất hữu cơ và vật lý.
Bảng 1.2 Các chỉ tiêu giám sát cấp độ A
(Theo Quyết định số 1329/2002/BYT-QĐ ngày 18/4/2002 về tiêu chuẩn vệ sinh
nước ăn uống của Bộ Y tế)
TT Tiêu chuẩn Đơn vị Giới hạn tối đa
1 Độ màu 15
2 Mùi vị đậy kín sau khi đun 40 độ Không có mùi, vị lạ
3 Độ Ph Độ 6,5 - 8,5
4 Clo dư mg/l 0,3 - 0,5
5 Độ đục NTU 2
6 Độ cứng (tính theo CaCO
3
) mg/l 300
7 Hàm lượng Sắt Fe mg/l 0,5
8 Hàm lượng Clorua mg/l 250
9 Hàm lượng Mangan mg/l 0,5
10 Hàm lượng Nitrat mg/l 50
11 Hàm lượng Nitrit mg/l 3
12 Hàm lượng Sunphat mg/l 250
13 Độ oxy hoá mg/l 2

trung bình trên toàn lãnh thổ.
Chất lượng nước mặt, nhìn chung không đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng nước
phục vụ cho ăn uống theo quy định về độ trong, hàm lượng hữu cơ và vi sinh vì vậy
trước khi sử dụng cần có xử lý nước. Ở vùng cửa sông, nước biển theo thủy triều xâm
nhập vào sông làm nước sông bị nhiễm mặn, nhiễm phèn ở vùng này không sử dụng
nước mặt cho mục đích ăn uống và sinh hoạt được.
Nguồn tài nguyên nước mặt của Việt Nam tương đối phong phú, phân bổ trên
phần lớn lãnh thổ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc sử dụng nguồn nước tại chỗ cho

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page8

các mục đích nói chung và ăn uống sinh hoạt nói riêng.
+ Nước ngầm:
Nước ngầm đã và đang là đối tượng chủ yếu được khai thác phục vụ cho nhiều
mục đích, trong đó có ăn uống và sinh hoạt. Trên lãnh thổ Việt Nam, nước ngầm
được chứa giữ trong các lỗ hổng và khe nứt của các loại đất đá khác nhau (chủ yếu là
trầm tích bở rời, trầm tích lục nguyên, phun trào xâm nhập cacbonat, biến chất và hỗn
hợp) có tuổi già nhất (Ackeozoi) đến tuổi trẻ nhất (Đệ tử).
Theo các tác giả của Tiểu ban soạn thảo kế hoạch tổng thể cấp nước sinh hoạt
nông thôn, đến năm 2000 thì tổng trữ lượng động thiên nhiên của nước ngầm trên
toàn Việt Nam là 1.513,5 m
3
/s (không kể phần hải đảo). Riêng vùng Tây Bắc Bộ là
241,827m
3
/s.
Về chất lượng nước với những công trình khai thác nước với chiều sâu tương
đối lớn có thể sử dụng trực tiếp cho sinh hoạt không cần phải xử lý. Trừ những vùng
nước ngầm bị ô nhiễm không đáp ứng nhu cầu cho mục đích ăn uống, còn lại các
thành phần hóa học khác phần lớn tương đối phù hợp với cơ thể con người. Nhiều nơi

nâng cao, các chương trình, dự án lớn triển khai có hiệu quả, trong đó có Chương
mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.
Tuy nhiên, kinh tế Việt Nam phát triển thiếu vững chắc, chất lượng tăng
trưởng chưa thật cao và ổn định. Năm 2001 tăng 6,8% chưa đạt được mức tăng
trưởng của những năm giữa thập kỷ 90 vì những yếu tố không thuận lợi do thiên tai
gây ra. Trong nông nghiệp chuyển đổi cơ cấu còn chậm, lao động thiếu viêc làm, tay
nghề chưa cao, năng suất lao đông thấp, một số sản phẩm tiêu thu còn khó khăn. Tỷ
lệ hộ đói nghèo còn cao. Đời sống nhân dân nông thôn vẫn nghèo, gặp nhiều khó
khăn, bao gồm cả vấn đề cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn.
1.1.3 Tình hình cấp nước sinh hoạt nông thôn
Theo tài liệu Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi
trường nông thôn giai đoạn 3 (2011 – 2015), tính đến năm 2010, tổng số dân nông
thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh là 48.752.457 người, tăng 8.630.000 người so
với cuối năm 2005, tỷ lệ số dân nông thôn được sử dụng nước hợp vệ sinh tăng từ
62% lên 80%, thấp hơn kế hoạch 5%, trung b́ình tăng 3,6%/năm. Trong đó, tỷ lệ số
dân nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đạt QCVN 02/2009:BYT trở lên là
40%, thấp hơn kế hoạch 10%.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp  Page10

Trong 7 vùng kinh tế - sinh thái, vùng Đông Nam bộ có tỷ lệ số dân nông
thôn sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 90%, cao hơn trung bình cả nước 10%.
Thấp nhất là vùng Tây Nguyên 72% và Bắc Trung bộ 73%, thấp hơn trung bình 8%
(Bộ Y tế, 2011).
Một số tiến bộ khoa học - công nghệ cấp nước phù hợp với điều kiện địa
hình, khí tượng, thuỷ văn của địa phương đã được áp dụng. Trong cấp nước nhỏ
lẻ đã cải tiến và áp dụng công nghệ, kỹ thuật xử lý nước như dàn mưa và bể lọc
cát để xử lý sắt và ô nhiễm Asen từ các giếng khoan sử dụng nước ngầm tầng
nông. Nhiều thiết bị đồng bộ bằng nhiều loại vật liệu phù hợp để xử lý nước
được giới thiệu và áp dụng trên cả nước. Một số công trình cấp nước tập trung đã

cấp nước tập trung.
Cơ chế quản lý, nhất là cơ chế tài chính chưa phù hợp, nên chưa đảm bảo
hoạt động bền vững của công trình. Công tác kiểm tra, giám sát, kiểm soát chất
lượng nước chưa được quan tâm đầy đủ.
Trách nhiệm của người dân trong quản lý, sử dụng, bảo vệ và giám sát công
trình cấp nước chưa cao. Nhiều nơi đã có công trình cấp nước tập trung với chất
lượng tốt, nhưng tỷ lệ đấu nối còn thấp, nhiều hộ chỉ dùng nước máy để ăn uống,
còn sinh hoạt vẫn dùng nước chưa đảm bảo vệ sinh.
Nhiều công trình cấp nước nông thôn xây dựng xong nhưng không hoạt động
được, hoặc hoạt động kém hiệu quả, gây lãng phí và tác động tiêu cực đến cuộc
sống của người dân, đến quan điểm và thái độ của cộng đồng với dịch vụ cấp nước
và vệ sinh.
1.1.4 Tình hình xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường
nông thôn, đến nay đã có khoảng 82% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh
hoạt hợp vệ sinh; 60% số hộ gia đình nông thôn có nhà tiêu hợp vệ sinh; 92% số
trạm y tế, 90% số trường học có công trình cấp nước và nhà tiêu hợp vệ sinh
Tuy nhiên, theo đánh giá của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kết
qu
ả đạt được của Chương trình thời gian qua chưa tương xứng với nguồn lực đầu
tư của Nhà nước và nhu cầu sử dụng của nhân dân. Ở một số địa phương, số lượng
công trình cấp nước hoạt động kém hiệu quả còn cao; chất lượng nước chưa ổn
định; nhiều công trình mới đưa vào phục vụ trong thời gian ngắn đã bị hỏng, xuố
ng
cấp; công tác quản lý, vận hành còn nhiều bất cập.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp  Page12

Bên cạnh đó, nhiều nơi nước sinh hoạt của người dân vẫn chủ yếu là nguồn
nước tự nhiên từ hồ, ao, sông, suối. Hiện, nguồn nước này cũng đã khan cạn và

nước sạch và vệ sinh cơ bản vào khoảng 15 USD cho 1 người dân thì mức đầu tư
của Chính phủ và các nhà tài trợ chỉ bằng 1% nhu cầu chi phí xây dựng nêu trên.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp  Page13

- Tỷ lệ số hộ ở nông thôn có công trình cấp nước và nhà tiêu tương đối
hợp vệ sinh còn thấp
1.2.1.2 Khó khăn về xã hội và tập quán
- Hiểu biết về vệ sinh và sức khỏe của người dân nông thôn còn thấp. Số
đông ít quan tâm đến vệ sinh, coi đó chỉ là vấn đề cá nhân liên quan đến tiện
nghi là chính chứ không phải là một vấn đề công cộng có liên quan đến sức khỏe
của cộng đồ
ng và sự trong sạch của môi trường.
- Thực hành vệ sinh kém nên các bệnh tật phổ biến vẫn thường xuyên xảy
ra ở nông thôn, có khi xảy ra dịch lớn như tả, thương hàn, sốt xuất huyết khiến
cho người nông dân đã nghèo, nay lại khó hơn vì ốm đau, bệnh tật.
- Ở vùng đồng bằng sông Hồng và ven biển Bắc Trung Bộ người dân nông
thôn có tập quán lâu đời sử dụng phân người chưa được xử
lý tốt làm phân bón.
- Ở phía Nam, nhất là vùng đồng bằng sông Cửu Long, phân người được
thải trực tiếp xuống ao làm thức ăn cho cá.
- Tổ chức của lĩnh vực Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn còn phân tán,
sự phối hợp giữa các Bộ, Ngành chưa tốt. Quản lý nguồn nước và cấp nước nông
thôn thuộc trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Bộ Xây
dựng chịu trách nhiệm cấp nước
đô thị bao gồm cả các thị trấn (đô thị loại 5); vệ
sinh lại là trách nhiệm của Bộ Y tế, mặc dù cả Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn và Bộ Khoa học Công nghệ môi trường cũng có trách nhiệm về vệ
sinh. Còn về lĩnh vực môi trường thì lại càng liên quan đến nhiều Bộ hơn.
- Nhà nước chưa có chính sách huy động sự tham gia đóng góp của các

vật tư thiết bị cho Cấp nướ
c sạch & Vệ sinh nông thôn.
1.2.2 Các thuận lợi trong việc cấp nước sinh hoạt nông thôn
Bên cạnh các khó khăn tồn tại, lĩnh vực Cấp nước nước sinh hoạt nông thôn
cũng có một số thuận lợi:
- Quan tâm và ưu tiên của Đảng - Chính phủ
Thể hiện ở việc Bộ Chính trị đã ra Chỉ thị 36 về “Tăng cường công tác
bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa
đất nước”, chương
trình mục tiêu Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, ở việc
thành lập Ban chỉ đạo Quốc gia về cấp nước và vệ sinh môi trường ở Trung ương
và các địa phương, ở chỉ thị 200/TTg của Thủ tướng Chính phủ về công tác Cấp
nước sạch & Vệ sinh nông thôn cùng nhiều văn bản khác của Nhà nước nói lên
tầm quan trọng và ưu tiên đầu tư cho l
ĩnh vực này. Chính phủ đang tập trung vào
phát triển nông thôn, coi phát triển nông thôn là ưu tiên quốc gia, đang triển khai
nghiên cứu Chiến lược phát triển nông nghiệp - nông thôn trong thời kỳ công
nghiệp hoá hiện đại hoá.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp  Page15

- Hệ thống tổ chức hoạt động trong lĩnh vực Cấp nước sạch & Vệ sinh
nông thôn đã được thành lập rộng khắp ở tất cả các tỉnh, thông qua Chương trình
Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn do UNICEF tài trợ. Đó là một tiền đề quan
trọng để phát triển lĩnh vực trong tương lai.
- Quá trình phân cấp và phi tập trung hóa được xác lập vững chắc cũng là
một thuận lợi để
triển khai thực hiện nhanh chóng xuống tận người dân các
chương trình, dự án về Cấp nước sạch & Vệ sinh nông thôn.
- Kinh tế nông thôn đang chuyển sang cơ chế thị trường và kinh tế trang


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status