đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện quế võ, tỉnh bắc ninh - Pdf 41

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN THỊ PHƯƠNG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN QUẾ VÕ, TỈNH BẮC NINH

Chuyên ngành:

Quản lý đất đai

Mã số:

60.85.01.03

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS. Trần Văn Chính

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này là
trung thực, khách quan và chưa được sử dụng để bảo vệ bất kỳ học vị nào. Các số liệu,
ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày

tháng

ii


MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ...................................................................................................................... iii
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình ............................................................................................................vii
Trích yếu luận văn ......................................................................................................viii
Thesis abstract ............................................................................................................... x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2

1.3.

Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 2

1.4.

Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn........................................ 2

Phần 2. Tổng quan tài liệu .......................................................................................... 3
2.1.


2.2.5.

Quan điểm sử dụng đất bền vững ................................................................... 11

2.2.6.

Sử dụng đất theo quan điểm sinh thái ............................................................. 12

2.3.

Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới
và ở Việt Nam ............................................................................................... 13

2.3.1.

Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế giới ............ 13

2.3.2.

Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ............. 15

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................ 19
3.1.

Địa điểm nghiên cứu ...................................................................................... 19

3.2.

Thời gian nghiên cứu ..................................................................................... 19

Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ................. 19

3.5.

Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 20

3.5.1.

Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .............................................................. 20

3.5.2.

Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu............................................................. 21

3.5.3.

Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, tài liệu........................................ 21

3.5.4.

Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .............................. 21

Phần 4. Kết quả và thảo luận .................................................................................... 25
4.1.

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh .................... 25

4.1.1.

Điều kiện tự nhiên ......................................................................................... 25


Lựa chọn các LUT có hiệu quả và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả
sử dụng đất .................................................................................................... 62

4.4.1.

Lựa chọn các LUT có hiệu quả ...................................................................... 62

4.4.2.

Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo các tiểu vùng ...................................... 64

4.4.3.

Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................. 68

Phần 5. Kết luận và kiến nghị ................................................................................... 70
5.1.

Kết luận ......................................................................................................... 70

5.2.

Kiến nghị ....................................................................................................... 71

Tài liệu tham khảo ....................................................................................................... 72
Phụ lục ...................................................................................................................... 75

iv


HQĐV

Hiệu quả đồng vốn

HQKT

Hiệu quả kinh tế

HQXH

Hiệu quả xã hội

HQMT

Hiệu quả môi trường

LUT

Loại hình sử dụng đất

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

NN & PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TNHH


Bảng 4.16. Bảng so sánh tình hình sử dụng thuốc BVTV thực tế tại tiểu vùng 2
với khuyến cáo của nhà sản xuất ............................................................... 55
Bảng 4.17. Tổng hợp hiệu quả môi trường các LUT tiểu vùng 1 .................................. 58
Bảng 4.18. Tổng hợp hiệu quả môi trường các LUT tiểu vùng 2 .................................. 59
Bảng 4.19. Đánh giá tổng hợp hiệu quả các loại hình sử dụng đất huyện
Quế Võ ..................................................................................................... 61
Bảng 4.20. Dự kiến các kiểu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 của
tiểu vùng 1 ................................................................................................ 65
Bảng 4.21. Dự kiến các kiểu sử dụng đất nông nghiệp đến năm 2020 của
tiểu vùng 2 ................................................................................................ 67
vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí huyện Quế Võ............................................................................25
Hình 4.2. Cơ cấu kinh tế huyện Quế Võ năm 2015 ......................................................31

vii


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Thị Phương
Tên luận văn: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quế
Võ, Tỉnh Bắc Ninh”.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai

Mã số: 60.85.01.03

Cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu

học, trong đó LUT chuyên rau màu, LUT nuôi trồng thủy sản ảnh hưởng đến môi
trường lớn nhất. LUT chuyên lúa ảnh hưởng đến môi trường ít nhất.
Khi tiến hành so sánh 2 tiểu vùng trong huyện cho thấy mỗi tiểu vùng có điểm
mạnh riêng.
- Tiểu vùng 1: Thế mạnh là LUT chuyên rau màu, LUT lúa màu và LUT cây ăn quả;.
- Tiểu vùng 2: Thế mạnh là LUT NTTS và LUT chuyên rau màu;
- Đề xuất sử dụng đất nông nghiệp theo các tiểu vùng.
+ Diện tích đề xuất của các LUT tiểu vùng 1 đến năm 2020 như sau: Diện tích LUT
chuyên lúa giảm 120 ha, LUT lúa – màu tăng 40 ha, LUT chuyên rau màu tăng 20 ha, LUT
cây ăn quả tăng 10 ha, LUT NTTS tăng 50 ha, LUT cây lâm nghiệp giữ nguyên diện tích.
+ Diện tích đề xuất của các LUT tiểu vùng 2 đến năm 2020 như sau: Diện tích LUT
chuyên lúa giảm 145 ha, LUT lúa – màu tăng 40 ha, LUT chuyên rau màu tăng 30 ha, LUT
cây ăn quả tăng 10 ha, LUT NTTS tăng 60 ha.

ix


THESIS ABSTRACT
Master candidate: Nguyen Thi Phuong
Thesis title: “Evaluating the effectiveness of agricultural land use in Que Vo District,
Bac Ninh Province”.
Major: Land Management

Code: 60.85.01.03

Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Purpose of the study
- Evaluate the effectiveness of the types of agricultural land use in Que Vo District,
Bac Ninh Province.
- Propose solutions to improve the efficiency in of the agricultural land use.

each sub-region has its own strengths.
- Sub-region 1:
Strengths include vegetable crop specializing LUT, rice subsidiary food crops LUT
and fruit LUT.
- Sub-region 2: Strengths are aquaculture LUT and vegetable crop specializing LUT.
- Recommend to use agricultural land on base of the sub-region
+ The recommended area of LUT in the sub-region 1 by 2020 as follows: Area of
rice - specializing LUT shall be reduced to 120 hectares, rice - subsidiary food crops
LUT increased to 40 hectares, vegetable crop specializing LUT raised up to 20 hectares,
fruit LUT increased to 10 hectares, aquaculture LUT raised up to 50 hectares and forest
trees LUT remained the same.
+ The recommended area of LUTs in the sub-region 2 by 2020 as follows: Area of
rice - specializing LUT shall be reduced to 145 hectares, rice - subsidiary food crops LUT
increased to 40 hectares, vegetable crop specializing LUT raised up to 30 hectares, fruit
LUT increased up to 10 hectares, and aquaculture LUT up to 60 hectares.

xi


PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nông nghiệp là hoạt động sản xuất cổ nhất và cơ bản nhất của loài người. Hầu
hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển
nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát
triển các ngành khác. Vì vậy, tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên đất hợp lý, có hiệu
quả cao theo quan điểm sinh thái và phát triển bền vững đang trở thành vấn đề mang
tính toàn cầu. Nói cách khác, mục tiêu hiện nay của loài người là phấn đấu xây dựng
một nền nông nghiệp toàn diện về kinh tế, xã hội, môi trường một cách bền vững.
Khai thác tiềm năng đất đai sao cho đạt hiệu quả cao nhất là việc làm hết
sức quan trọng và cần thiết, đảm bảo cho sự phát triển của sản xuất nông nghiệp

1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Về không gian: huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
- Về thời gian: từ tháng 1/2015 đến tháng 4/2016.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên phương diện
kinh tế, xã hội, môi trường.
- Kết quả nghiên cứu của luận văn làm cơ sở cho các nhà quản lý, chỉ đạo,
điều hành sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quế Võ.
- Các kết quả nghiên cứu có thể giúp địa phương lựa chọn các loại hình sử
dụng đất/kiểu sử dụng đất có hiệu quả cao, góp phần tăng thu nhập cho người sản
xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.

2


PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
2.1.1. Khái quát về đất và đất nông nghiệp
2.1.1.1. Khái quát về đất
Định nghĩa đất của Docuchaev – nhà thổ nhưỡng học người Nga (1897):
“Đất là vật thể tự nhiên được hình thành qua một thời gian dài do kết quả tác
động tổng hợp của 5 yếu tố: đá mẹ, sinh vật, khí hậu, địa hình và thời gian”. Các
loại đá và khoáng chất cấu tạo nên vỏ trái đất dưới tác động của khí hậu, sinh vật
địa hình trải qua một thời gian nhất định dần dần bị vụn nát. Chính con người tác
động và đất đã làm thay đổi nhiều tính chất đất và nhiều khi tạo ra một loại đất
mới chưa có từng có trong tự nhiên, ví dụ như đất trồng lúa nước (Trần Thị Minh
Châu, 2007).
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một
nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt
trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất (De

+ Đất cỏ dùng vào chăn nuôi (COC) là đất trồng cỏ hoặc đồng cỏ, đồi cỏ
tự nhiên có cải tạo để chăn nuôi gia súc.
+ Đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là đất trồng cây hàng năm
không phải đất trồng lúa và đất cỏ dùng vào chăn nuôi gồm chủ yếu để trồng
hoa màu,...gồm đất trồng cây hàng năm khác và đất nương rẫy trồng cây hàng
năm khác.
- Đất trồng cây lâu năm (CLN) là đất trồng các loại cây có thời gian sinh
trưởng trên 1 năm từ khi gieo trồng tới khi thu hoạch kể cả cây có thời gian sinh
trưởng như cây hàng năm nhưng cho thu hoạch trong nhiều năm, bao gồm đất
trồng cây công nghiệp lâu năm, đất trồng cây ăn quả lâu năm và đất trồng cây lâu
năm khác.
* Đất lâm nghiệp (LNP) là đất có rừng tự nhiên hoặc có rừng trồng đạt tiêu
chuẩn rừng theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng, đất khoanh
nuôi phục hồi rừng, đất để trồng rừng mới. Đất lâm nghiệp bao gồm đất rừng sản
xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
* Đất nuôi trồng thuỷ sản (NTS) là đất được sử dụng chuyên cho mục đích
nuôi trồng thuỷ sản, bao gồm đất nuôi trồng nước lợ, mặn và đất chuyên nuôi
trồng nước ngọt.
* Đất làm muối (LMU) là đất các ruộng muối để sử dụng vào mục đích sản
xuất muối.
4


* Đất nông nghiệp khác (NKH) là đất tại nông thôn sử dụng để xây dựng
nhà kính hoặc các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức
trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm
và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu
thí nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống,
con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nông sản, thuốc
bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ sản xuất nông nghiệp.

QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT
2.2.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Hiệu quả chính là kết quả cũng như yêu cầu của công việc mang lại (Trung
tâm từ điển ngôn ngữ, 1992).
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối
quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi trên cơ
sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng
công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đảm bảo sự thống
nhất giữa các ngành, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển nền
nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững, đồng thời phát huy
tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao
nhất (Nguyễn Đình Hợi, 1993).
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên 3 khía
cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về
mặt môi trường.
- Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuát kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần
giá trị nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt
đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng đó.
Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả cao là đạt
được tương quan tối ưu giữa kết quả kết quả thu được và chi phí nguồn lực đầu
tư (Phạm Vân Đình và cs.,1998).
Hiệu quả kinh tế là khâu trung tâm của tất cả các loại hiệu quả và nó có vai
trò quyết định đối với các loại hiệu quả khác. Hiệu quả kinh tế là loại hiệu quả có
khả năng lượng hoá, được tính toán tương đối chính xác và biểu hiện bằng các hệ
thống các chỉ tiêu (Nguyễn Văn Hảo và cs., 2007).


khi có biết bao người nông dân phải rơi vào tình trạng thiếu đất sản xuất.Mặc dù
hiện nay Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới, song nếu hiệu quả
trong sử dụng đất nông nghiệp không được cải thiện theo hướng bền vững hơn
thì khả năng nghèo đói và phát triển không bền vững sẽ là thách thức lớn cho
tương lai (Bùi Ngọc Cường, 2014).
7


Vì vậy, cần phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất để có được các phương án
sử dụng đất đai một cách hợp lý, vừa mang lại thu nhập cáo, ổn định, tăng khả
năng ứng phó với biến đổi khí hậu, vừa giảm bớt nguy cơ làm suy thoái môi
trường, là một trong những điều kiện để phát triển kinh tế - xã hội bền vững.
2.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.3.1. Các yếu tố về điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên: đất, nước, khí hậu, thời tiết, địa hình, thổ nhưỡng… có
ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, điều
kiện tự nhiên là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất cây trồng, quyết định
khả năng thâm canh, gối vụ. Trong quá trình sản xuất, con người không thể ngăn
cản hay phá vỡ quy luật sinh trưởng và phát triển của sinh vật, mà phải nhận thức
được điều kiện tự nhiên, từ đó lựa chọn và phân bố cây trồng, vật nuôi cho phù
hợp (Nguyễn Duy Tính, 1995).
Theo Mác, điều kiện tự nhiên là cơ sở hình thành địa tô chênh lệch I. Theo
N.Borlang - người được giải Nobel về giải quyết lương thực cho các nước phát
triển cho rằng: yếu tố duy nhất quan trọng hạn chế năng suất cây trồng ở tầm cỡ
thế giới của các nước đang phát triển, đặc biệt đối với nông dân thiếu vốn là độ phì
của đất. Và sản xuất nông nghiệp được coi là ngành kinh doanh năng lượng ánh
sáng mặt trời dựa trên các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác (Lê Hội, 1996).
Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và điều
kiện sinh hoạt của con người như: tổng tích ôn, nhiệt độ bình quân, sự sai khác
nhiệt độ ánh sáng, về thời gian và không gian...trực tiếp ảnh hưởng tới sự phân

các nông hộ hoàn toàn tự do lựa chọn hàng hoá, họ có khả năng sản xuất, đồng
thời họ có xu hướng hợp tác, liên doanh, liên kết để sản xuất ra những nông sản
hàng hoá mà nhu cầu thị trường cần với chất lượng cao đáp ứng nhu cầu thị hiếu
của khách hàng. Muốn mở rộng thị trường phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng,
hệ thống thông tin, dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn.... Đồng thời, quy hoạch
các vùng trọng điểm sản xuất hàng hoá để người sản xuất biết nên sản xuất cái
gì? bán ở đâu? mua tư liệu sản xuất và áp dụng khoa học công nghệ gì? Sản
phẩm hàng hoá của Việt Nam đa dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng, giá
rẻ và đang được lưu thông trên thị trường là điều kiện thuận lợi cho phát triển
nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá có hiệu quả.
2.2.4. Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất của FAO
Trong đánh giá đất, FAO đã đưa ra những khái niệm về loại hình sử dụng
đất, đưa vào nội dung các bước đánh giá đất và coi loại hình sử dụng đất là một
đối tượng dùng trong đánh giá đất.
Loại hình Sử dụng đất (Land Use Type - LUT): Là bức tranh mô tả thực trạng
sử dụng đất của mỗi vùng với những phương thức sản xuất và quản lý sản xuất trong
điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và kỹ thuật được xác định (FAO, 1990).
9


2.2.4.1. Nguyên tắc đánh giá đất đai theo FAO
FAO đề ra 6 nguyên tắc cơ bản trong việc đánh giá đất đai là:
- Các LUT được lựa chọn phải phù hợp với mục tiêu phát triển của vùng hay
quốc gia cũng như phải phù hợp với bối cảnh và đặc điểm về tự nhiên/ kinh tế của
khu vực nghiên cứu.
- Các LUT cần được mô tả và định rõ các thuộc tính về kỹ thuật và kinh tế
- xã hội.
- Việc đánh giá đất đai bao gồm sự so sánh của hai hay nhiều LUT.
- Khả năng thích nghi đất đai cần đặt trên cơ sở sử dụng đất bền vững.
- Đánh giá khả năng thích nghi đất đai bao gồm cả sự so sánh về năng suất (lợi

Là một hệ sinh thái một phần do con người tạo ra nhằm mục đích phục vụ
con người nên hệ sinh thái nông nghiệp chịu những tác động của con người mạnh
mẽ nhất. Con người đã không chỉ tác động vào đất đai mà còn tác động cả vào
khí quyển, nguồn nước để tạo ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu
quả là đất đai cũng như các nhân tố tự nhiên khác bị thay đổi theo chiều hướng
ngày một xấu đi. Ngày nay những vùng đất đai màu mỡ đã giảm sức sản xuất
một cách rõ rệt và có nguy cơ thoái hoá nghiêm trọng, không những thế sự suy
thoái đất đai còn kéo theo sự suy giảm nguồn nước, những hiện tượng thiên tai
bất thường...Trước những biểu hiện nói trên, nhằm đảm bảo cho cuộc sống của
con người trong hiện tại và tương lai cần phải có những chiến lược về sử dụng
đất để không chỉ duy trì những khả năng hiện có của đất mà còn khôi phục những
khả năng đã mất.
Để duy trì được sự bền vững của đất đai, Smyth A.J and Julian Dumanski
(1993) đã xác định 5 nguyên tắc có liên quan đến sử dụng đất bền vững là:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất.
- Giảm mức độ rủi ro đối với sản xuất.
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên thiên nhiên, chống lại sự thoái
hóa chất lượng đất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế.
- Được xã hội chấp nhận.
Như vậy, theo các tác giả, sử dụng đất bền vững không chỉ thuần túy về mặt
tự nhiên mà còn cả về mặt môi trường, lợi ích kinh tế và xã hội. Năm nguyên tắc
trên đây là trụ cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả
5 nguyên tắc trên thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một
vài bộ phận hay sự bền vững có điều kiện.
Tại Việt Nam, việc sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc
trên và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:

11


nguy cơ mất mùa toàn bộ. Chúng ta cần phải trồng nhiều giống cây trồng, vật
nuôi khác nhau, thực hiện luân canh, xen canh, lai tạo giống mới để có năng suất
cao hơn, canh tác theo phương thức nông – lâm kết hợp, bảo tồn và giữ gìn các
giống vật nuôi.
12


- Thứ hai là nuôi dưỡng đất cho đất sống. Đất được xem là một vật thể sống.
Đất sống là loại đất có nhiều chất dinh dưỡng, có độ màu mỡ cao và đặc biệt trong
đất có chứa nhiều sinh vật sống. Hoạt động của những sinh vật này ở trong đất sẽ là
yếu tố có tính chất quyết định cho sức khỏe và độ phì nhiêu của đất. Vì vậy, chúng
ta phải tạo những điều kiện thuận lợi để các sinh vật đất phát triển. Muốn nuôi
dưỡng đất chúng ta cần: thường xuyên bón phân hữu cơ; che phủ mặt đất để chống
xói mòn, rửa trôi; tìm các biện pháp để khử các yếu tố gây hại cho đất.
- Thứ ba là đảm bảo tái sinh vật chất. Trong đất nông nghiệp, hầu như tất cả
sản lượng sinh khối bị lấy đi khỏi đất do thu hoạch mà không có gì trả lại cho đất
hoặc có rất ít, hoặc do bón phân hóa học sẽ làm cạn kiệt dần độ phì nhiêu của đất.
Từ đó, trong sản xuất nông nghiệp, chu trình tái sinh này bị rối loạn và đã nảy
sinh nhiều vấn đề. Thực hiện tái sinh vật chất là tạo ra mối quan hệ đúng đắn
giữa các thành phần và tác nhân của hệ sinh thái nông nghiệp. Ví dụ: rơm rạ sẽ
được cày vùi lại trong đất để làm phân hữu cơ thay vì bị đốt, các loại cây khác
sau khi thu hoạch sẽ được phơi khô để che phủ mặt đất chống xói mòn đất và làm
phân hữu cơ khi bị mục.
- Thứ tư là cấu trúc nhiều tầng. Cơ cấu cây trồng trong nền nông nghiệp
sinh thái chủ yếu là trải dài theo bề ngang, nên có nhiều hạn chế. Do đó cần thực
hiện gieo trồng theo phương thức nông lâm kết hợp, trồng xen, trồng gối,… để có
thể khai thác khoảng không hiệu quả hơn (Lê Văn Khoa, 1999)..
Hiện nay, ở Việt Nam đã xuất hiện nhiều mô hình nông nghiệp sinh thái
như: mô hình Vườn - Ao - Chuồng, Vườn - Ao - Chuồng - Rừng; mô hình Nông
- Lâm - Đồng cỏ, Nông - Lâm kết hợp; Rừng - Ruộng bậc thang...


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status