HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỖ VĂN CHINH
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN Ý YÊN, TỈNH NAM ĐỊNH
Chuyên ngành:
Quản lý đất đai
Mã số :
60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: TS. Đỗ Văn Nhạ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP-2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu
được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy
bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn,
các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày… tháng… năm 2016
Tác giả luận văn
Đỗ Văn Chinh
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ....................................................................................................................... iii
Mục lục ........................................................................................................................... iv
Danh mục các chữ viết tắt ............................................................................................... vii
Danh mục bảng .............................................................................................................. viii
Danh mục đồ thị, hình, sơ đồ ............................................................................................ ix
Trích yếu luận văn ............................................................................................................. x
Thesis abstract ................................................................................................................. xii
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu của đề tài............................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.4.
Những đóng góp mới, ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................ 2
Phần 2. Tổng quan tài liệu .............................................................................................. 3
2.1.
Nghiên cứu về sử dụng đất nông nghiệp............................................................... 3
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất ............................................................................. 9
2.2.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................. 13
2.2.4.
Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ...................................... 15
2.2.5.
Cơ sở và nguyên tắc để lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp ....................................................................................................... 17
2.3.
Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên thế giới và ở Việt Nam ........ 18
2.3.1.
Tình hình nghiên cứu về hiệu quả sử dụng đất trên thế giới ................................ 18
iv
2.3.2.
Tình hình nghiên cứu nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ở Việt Nam ........... 20
Định hướng và các giải pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ..... 27
3.5.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 27
3.5.1.
Phương pháp phân vùng, chọn điểm nghiên cứu: ............................................... 27
3.5.2.
Phương pháp điều tra thu thập số liệu ................................................................ 27
3.5.3.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu .............................................................. 28
3.5.4.
Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.......................................... 28
Phần 4. Kết quả và thảo luận ........................................................................................ 32
4.1.
Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định ...... 32
4.1.1.
4.3.2.
Đánh giá hiệu quả về xã hội ............................................................................... 58
4.3.3.
Đánh giá hiệu quả môi truờng ............................................................................ 62
4.3.4.
Đánh giá hiệu quả chung của các LUT trên toàn huyện. ..................................... 73
4.4.
Định hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn huyện. ......... 75
4.4.1.
Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả ............................. 75
v
4.4.2.
Định hướng nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện Ý Yên...................................................................................................... 77
4.4.3.
CPTG
Chi phí trung gian
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
DV-TM
Dịch vụ - Thương mại
ĐBSH
Đồng bằng sông Hồng
BVTV
Bảo vệ thực vật
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
LUT
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
UBND
Ủy ban nhân dân
VAC
Vườn, ao, chuồng
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
vii
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1.
Phân cấp đánh giá các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế ............................. 29
Bảng 4.6.
Hiện trạng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Ý Yên........ 52
Bảng 4.7.
Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 1 ................................ 53
Bảng 4.8.
Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất tiểu vùng 2 ................................ 55
Bảng 4.10. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 1 ............................. 59
Bảng 4.11. Hiệu quả xã hội các loại hình sử dụng đất tại tiểu vùng 2 ............................. 61
Bảng 4.12. So sánh mức đầu tư phân bón theo điều tra thực tế tại tiểu vùng 1 với
hướng dẫn của trung tâm khuyến nông, khuyến ngư huyện. ......................... 63
Bảng 4.13. So sánh mức đầu tư phân bón theo điều tra thực tế tại tiểu vùng 2 với
hướng dẫn của trung tâm khuyến nông, khuyến ngư huyện. ......................... 64
Bảng 4.14. So sánh mức đầu tư thuốc bảo vệ thực vật theo điều tra thực tế tại tiểu
vùng 1 với hướng dẫn của trung tâm khuyến nông, khuyến ngư huyện. ....... 66
Bảng 4.15. So sánh mức đầu tư thuốc bảo vệ thực vật theo điều tra thực tế tại tiểu
vùng 2 với hướng dẫn của trung tâm khuyến nông, khuyến ngư huyện ........ 68
Bảng 4.16. Tổng hợp hiệu quả môi trường theo các LUT tiểu vùng 1 ............................ 71
Bảng 4.17. Tổng hợp hiệu quả môi trường theo các LUT tiểu vùng 2 ............................ 72
Bảng 4.18. Tổng hợp hiệu quả của các loại hình sử dụng đất huyện Ý Yên ................... 73
Bảng 4.19. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất .............................................................. 76
Bảng 4.20. Định hướng các loại hình sử dụng đất nông nghiệp huyện Ý Yên ................ 78
viii
địa bàn huyện.
2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân vùng, chọn điểm nghiên cứu.
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu: điều tra số liệu thứ cấp và số liệu
sơ cấp.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: bằng chương trình EXCEL.
- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp: Đánh giá hiệu quả
kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường.
3. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
3.1. Kết quả nghiên cứu chính:
- Ý Yên là một huyện đồng bằng của tỉnh Nam Định. Điều kiện đất đai, địa
hình tương đối thuận lợi cho phát triển sản xuất nông nghiệp theo hướng đa dạng
hóa các loại sản phẩm và thâm canh tăng năng suất cây trồng. Ý Yên có tổng diện
tích tự nhiên là 24.129,74 ha, trong đó đất nông nghiệp 17.374,89 ha chiếm 72,12%
tổng diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng có 211,31 ha chiếm 0,88% tổng diện tích
tự nhiên. Ý Yên có nguồn lao động dồi dào nhưng chưa được sử dụng hợp lý và
triệt để. Sản xuất nông nghiệp còn nhỏ lẻ, thiếu vốn đầu tư, ứng dụng khoa học kỹ
thuật còn chậm nên thu nhập bình quân còn thấp. Nông nghiệp chiếm vai trò chủ
đạo trong cơ cấu kinh tế của huyện, sự phát triển kinh tế, xã hội và tốc độ đô thị hóa
đang tạo ra áp lực lớn đối với quỹ đất nông nghiệp.
x
- Hiện trạng năm 2015 huyện Ý Yên có 5 loại hình sử dụng đất chính là: LUT
chuyên lúa, LUT 2 Lúa - 1 màu, LUT 2 màu - 1 lúa, LUT chuyên rau màu và LUT
nuôi trồng thủy sản. Với 13 kiểu sử dụng đất chính. Trong đó LUT chuyên lúa là
LUT chiếm diện tích lớn nhất với 14.573,1 ha được phân bố ở cả 2 tiểu vùng. Và
LUT có diện tích nhỏ nhất là LUT chuyên rau màu với 133,6 ha được phân bố ở
tiểu vùng 2.
- Các LUT có hiệu quả kinh tế cao là LUT 2 Màu - 1 lúa, LUT chuyên rau
Master candidate:: Do Van Chinh
Thesis title: “Assessing the effectiveness of agricultural land use in Y Yen
District, Nam Dinh province”
Major: Land management
Code: 60.85.01.03
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
1. Research objectives
- Valuating the effects of types of agricultural land to identify the ontimac land
usslization types in Y Yen district, Nam Dinh province.
- Proposing the orientations and solutions to increase the effectiveness of
agricultural land use in the District.
2. Materials and Methods
- Methods of zonning, and research site choosing.
- Method of collecting and surveying data: surveying secondary and primary
data.
- Method of analyzing and processing data: using EXCEL software.
- Method of evaluation of effectiveness of agricultural land use on the
aspects of economy, society and environment.
3. Main findings and conclusions
3.1. Main findings
- Y Yen is a district of plain in Nam Dinh province, whose conditions of land
and terrain are relatively favorable for developing agriculture in tendency of
diversifying kinds of produces and cropping intersification to increase the
productivity of cultivated crops. In Y Yen, the total natural area is 24,129.74
hectares, including 17,374.89 hectares of agricultural land, making up 72.12%,
211.31 hectares of unused land, making up 0.88%. Y Yen has an abundant source of
labour, but it not used rationally and fully. Small and fragmented agricultural
situation and obtainedu efficiency of different types of land use, the general
orientations on agricultural land use in Y Yen district until 2020:
Keeping the only-rice LUT steady with type of land uses for spring rice –
summer autumn rice and Specialized vegetable and subsidiary crop LUT with type of
land uses for planting ground nut – maizes – patatoes in order to ensure food security in
the district and sypply rice, patatoes for the market in the province and other nearby ones.
Some kinds of suitable land uses for economic areas, ecology having good effects on
economy, society and environment such as aquaculture LUT, Specialized vegetable and
subsidiary crop LUT... should be developed and extended to increase incomes and create
more employments for the inhabitants after harvested season have been over. And
especially, it is necessary to introduce new breeds with high productivity and quality into
formula of rotational crops for higher effects of economy.
xiii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể thay thế trong sản
xuất nông nghiệp. Việc quản lý, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và thực sự có
hiệu quả kinh tế đã trở thành chiến lược quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển
của xã hội bởi nhiều nguyên nhân: Tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh
tác càng ít ỏi, áp lực dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ tầng
kỹ thuật; do điều kiện tự nhiên và hoạt động tiêu cực của con người dẫn tới đất bị ô
nhiễm, thoái hoá, mất khả năng canh tác, trong khi đó để phục hồi độ phì nhiêu
cần thiết cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng trăm năm.
Việt Nam là một đất nước khoảng hơn 70% dân số sống bằng nông nghiệp,
nên ta càng thấy được tầm quan trọng của đất đai trong sản xuất nông nghiệp. Với
vai trò là tư liệu sản xuất, đất đai tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra của cải vật
- Sử dụng trên cơ sở sản xuất gián tiếp: chăn nuôi, chế biến …
- Sử dụng cho mục đích bảo vệ: chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng hóa
loài sinh vật, bảo tồn đa dạng sinh học, chống sói mòn, nhiễm mặn…
- Sử dụng đất theo các chức năng đặc biệt: du lịch sinh thái, công viên,
xây dựng …
2.1.2. Khái quát về đất nông nghiệp
Đất đai là tư liệu sản xuất không thể thay thế trong sản xuất nông nghiệp nếu
biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của đất đai sẽ ngày càng tăng lên (Lê Trọng
Cúc và Trần Đức Viên, 1995). Sản xuất nông nghiệp cung cấp lương thực, thực
phẩm cho con người, đảm bảo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản
xuất hàng tiêu dùng và công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm. Hiện tại cũng
như trong tương lai, nông nghiệp vẫn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển
của xã hội loài người, không ngành nào có thể thay thế được. Các Mác đã từng nói
“Đất là mẹ, sức lao động là cha sản sinh ra của cải vật chất” (Các Mác, 1949).
Luật Đất đai (2013) nêu rõ: “Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích
sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy
sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm đất sản xuất nông
nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông
nghiệp khác”.
3
* Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. Đất đai vừa là đối
tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình sản xuất nông nghiệp. Đất đai
là đối tượng lao động bởi lẽ nó là nơi để con người thực hiện các hoạt động của
mình tác động vào cây trồng, vật nuôi để tạo ra sản phẩm. Bên cạnh đó, đất đai còn
là tư liệu lao động thông qua việc con người đã biết lợi dụng một cách ý thức các
xuất nông nghiệp là một nguyên nhân không nhỏ. Quá trình thâm canh tăng vụ
trong nông nghiệp đã làm phá hủy cấu trúc đất, xói mòn và suy kiệt dinh dưỡng.
Dự án điều tra, đánh giá tốc độ thoái hóa đất ở một số nước vùng nhiệt đới
châu Á cho phát triển nông nghiệp bền vững trong chương trình môi trường của
Trung tâm Đông Tây và khối các trường đại học Đông Nam Châu Á đã tập trung
nghiên cứu những thay đổi dinh dưỡng trong hệ sinh thái nông nghiệp. Kết quả
nghiên cứu đã chỉ ra rằng các yếu tố dinh dưỡng N, P, K của hầu hết các hệ sinh
thái đều bị suy giảm. Nghiên cứu cũng chỉ ra nguyên nhân của sự thất thoát dinh
dưỡng trong đất là do thâm canh thiếu phân bón và đưa các sản phẩm của cây trồng,
vật nuôi ra khỏi hệ thống.
Ở Việt Nam, các kết quả nghiên cứu đều cho thấy đất ở vùng trung du miền
núi đều nghèo các chất dinh dưỡng P, K, Ca và Mg. Để đảm bảo đủ dinh dưỡng, đất
không bị thoái hóa thì N, P là hai yếu tố cần phải được bổ sung thường xuyên. Trong
quá trình sử dụng đất, do chưa tìm được các loại hình sử dụng đất hợp lý hoặc chưa
có công thức luân canh hợp lý cũng gây ra hiện tượng thoái hóa đất như: vùng đất
dốc mà trồng cây lương thực, đất có dinh dưỡng kém lại không luân canh với cây họ
đậu. Trong điều kiện nền kinh tế kém phát triển, người dân tập trung chủ yếu vào
trồng cây lương thực đã gây ra hiện tượng xói mòn, suy thoái đất. Điều kiện kinh tế
và sự hiểu biết của con người còn thấp dẫn tới việc sử dụng phân bón còn nhiều hạn
chế và sừ dụng thuốc bảo vệ thực vật quá nhiều, ảnh hưởng tới môi trường. Tadon
H.L.S chỉ ra rằng: “Sự suy kiệt đất và các chất dự trữ trong đất cũng là biểu hiện thoái
hóa về môi trường, do vậy việc cải tạo độ phì của đất là đóng góp cho cải thiện cơ sở
tài nguyên thiên nhiên và còn hơn nữa cho chính môi trường”.
Hiện nay những vấn đề môi trường đã trở nên mang tính toàn cầu và được
phân thành 2 loại chính: một loại gây ra bởi công nghiệp hóa và các kỹ thuật hiện
đại, loại khác gây ra bởi lối canh tác tự nhiên. Hệ sinh thái nhiệt đới vốn cân
bằng một cách mỏng manh rất dễ bị đảo lộn bởi các phương thức canh tác phản
tự nhiên, buộc con người phải chuyển hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng
sử dụng tài nguyên bảo vệ môi trường, thỏa mãn các yêu cầu của thế hệ hiện tại
nhưng không làm phương hại đến nhu cầu của các thế hệ tương lai, đó là mục
học, kỹ thuật, đất đai, lao động, để phát triển cây trồng, vật nuôi có tỉ suất hàng hóa
cao, tăng sức cạnh tranh và hướng tới xuất xuất khẩu.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên cơ sở thực hiện “đa dạng
hóa” hình thức sở hữu, tổ chức sử dụng đất nông nghiệp, đa dạng hóa cây trồng vật
nuôi, chuyển đổi cơ cấu trồng vật nuôi phù hợp với sinh thái bảo vệ môi trường.
- Trên quan điểm phát triển hệ thống, thực hiện sử dụng đất nông nghiệp
theo hướng tập trung chuyên môn hóa, sản xuất hàng hóa theo hướng ngành hàng,
nhóm sảm phẩm, thực hiện thâm canh toàn diện và liên tục.
6
- Nâng cao hiệu hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp phù hợp và gắn liền với
định hướng phát triển kinh tế - xã hội của cả nước.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp gắn liền với chuyển dịch cơ
cấu sử dụng đất nông nghiệp và quá trình tích tụ ruộng đất.
2.1.5. Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Nông nghiệp bền vững là một nền nông nghiệp: Về kinh tế đảm bảo được
hiệu quả cao và lâu bền. Về xã hội không tạo khoảng cách lớn giữa giàu nghèo,
không làm bần cùng hóa nông dân và gây ra những tệ nạn xã hội nghiêm trọng. Về
tài nguyên môi trường không làm cạn kiệt tài nguyên, không làm suy thoái và hủy
hoại môi trường. Về văn hóa quan tâm đến việc bảo tồn và phát huy bản sắc nền
văn hóa dân tộc.
Nông nghiệp bền vững là tiền đề và điều kiện cho định cư.
Fetry cho rằng phát triển bền vững trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự
bảo tồn đất, nước, các nguồn động và thực vật không bị suy thoái, kỹ thuật thích
hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận được về mặt xã hội.
Hệ thống nông nghiệp bền vững là hệ thống quản lý thành công các nguồn
lợi phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, để thõa mãn những nhu cầu của con người,
trong khi duy trì hoặc nâng cao chất lượng môi trường và bảo vệ các nguồn lợi thiên
mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta
phải xem xét kết quả đó đuợc tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra là bao nhiêu? Có đưa
lại kết quả hữu ích hay không? Chính vì thế, khi đánh giá kết quả hoạt động sản xuất
không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng công tác
hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm đó (Nguyễn Đình Hợi, 1993).
Đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh là nội dung đánh giá của
hiệu quả. Trên phạm vi toàn xã hội, các chi phí bỏ ra để thu được kết quả phải là chi
phí lao động xã hội. Vì thế, bản chất của hiệu quả chính là hiệu quả lao động xã hội
và được xác định bằng tương quan so sánh giữa kết quả hữu ích thu được với lượng
hao phí lao động xã hội. Tiêu chuẩn của hiệu quả là sự tối đa hoá kết quả và tối thiểu
hoá chi phí trong điều kiện tài nguyên thiên nhiên hữu hạn.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây
trồng, vật nuôi là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước
trên thế giới. Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà
hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là sự mong muốn
của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp
(Đào Châu Thu, 1999).
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối
quan hệ người - đất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng, vật nuôi trên cơ sở
lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công
8
nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đó là một trong những
điều kiện tiên quyết để phát triển được nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính
ổn định và bền vững, đồng thời phát huy tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu
quả kinh tế, xã hội, môi trường cao nhất (Nguyễn Đình Hợi, 1993).
* Các nội dung và nhiệm vụ sử dụng đất được thể hiện ở:
Ngày nay nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bản chất
hiệu quả sử dụng phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức
lý luận của lý thuyết hệ thống. nghĩa là: Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta
thường đánh giá trên ba khía cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về
mặt xã hội và hiệu quả về mặt môi trường (Đặng Hữu, 2000).
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động
kinh tế. Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng nhu cầu ngày
càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực sản xuất của xã hội
ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một đòi hỏi khách quan của
mọi nền sản xuất xã hội (Nguyễn Đình Hợi,1993).
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy
luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các
ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn đề “tiết kiệm và phân phối một
cách hợp lý thời gian lao động (vật hoá và lao động sống) giữa các ngành”. Theo quan
điểm của C. Mác, đó là quy luật “tiết kiệm”, là “tăng năng suất lao động xã hội”, hay
đó là “tăng hiệu quả”. Ông cho rằng: “Nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu
cá nhân của người lao động là cơ sở của hết thảy mọi xã hội”. Như vậy, theo quan điểm
của Mác, tăng hiệu quả phải được hiểu rộng và nó bao hàm cả việc tăng hiệu quả kinh
tế và xã hội (Doãn Khánh, 2000).
Các nhà khoa học kinh tế Samuel – Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có nghĩa
là không lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội, “Hiệu
quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hoá này mà
không cắt giảm sản lượng một loại hàng hoá khác. Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm
trên đường giới hạn khả năng năng suất của nó” (Doãn Khánh, 2000).
Theo L.M Canirop: “Hiệu quả của sản xuất xã hội được tính toán và kế
hoạch hoá trên cơ sở những nguyên tắc chung đối với nền kinh tế quốc dân bằng
cách so sánh kết quả của sản xuất với chi phí hoặc nguồn lực đã sử dụng” (Doãn
Khánh, 2000).
đạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu của từng hệ thống. Đó chính là
mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ thể sản xuất trong mọi xã hội.
Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích
của con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế
nâng cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt
động kinh tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo ra một khối
lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định với chi phí
tài nguyên ít nhất.
11
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần
giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh
tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại
lượng đó. Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh tế kỹ thuật có hiệu quả
kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu được và chi phí
nguồn lực đầu tư.
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là với một diện tích đất đai
nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng đầu
tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về vật chất của xã hội.
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là phạm trù có liên quan mật thiết với hiệu quả kinh tế và
thể hiện mục tiêu hoạt động kinh tế của con người, việc lượng hoá các chỉ tiêu
biểu hiện hiệu quả xã hội còn gặp nhiều khó khăn mà chủ yếu phản ánh bằng