Đánh giá hiện trạng xử lý rác thải tại xã khang ninh ,huyên ba bể ,tỉnh bắc kạn - Pdf 46

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

LÂM QUANG PHONG
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI XÃ
KHANG NINH – HUYỆN BA BỂ - TỈNH BẮC CẠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Chuyên ngành

: Khoa Học Môi Trường

Lớp

: K45 – KHMT – N04

Khoa

: Môi Trường

Khóa học

: 2013 - 2017

Thái Nguyên, ngày 05 tháng 5 năm 2017
Sinh viên

Lâm Quang Phong


ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1 : Lượng rác thải phát sinh tại các hộ gia đình dân trên địa bàn xã
Khang Ninh .................................................................................................. 30
Bảng 4.2 Khối lượng RTSH từ các hộ gia đình có nguồn thu nhập............... 30
Bảng 4.3 Tình hình phân loại RTSH của các hộ gia đình ............................ 32
Bảng 4.4: Mức độ quan tâm của người dân về vấn đề bảo vệ môi trường ở địa
phương. ........................................................................................................ 35
Bảng 4.5 : Đánh giá của người dân về mức độ ảnh hưởng của rác thải. ........ 37
Bảng 4.6 : Biện pháp phòng chống ô nhiễm rác thải của người dân.............. 38
Bảng 4.7: Ý kiến của các hộ chưa sử dụng dịch vụ thu gom RTSH .............. 40


iii
DANH MỤC HÌNH

Hình 4.1 : Biểu đồ thể hiện mức độ quan tâm của người dân về vấn đề bảo vệ
môi trường ở địa phương. ............................................................................. 36
Hình 4.2 : Biểu đồ thể hiện đánh giá của người dân về mức độ ảnh hưởng của
rác thải ......................................................................................................... 37
Hình 4.3 : Biểu đồ thể hiện biện pháp phòng chống ô nhiễm môi trường ..... 38


iv


Quyết định

RTSH:

Rác Thải Sinh Hoạt

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT:

Tài nguyên và Môi truờng

TT:

Thông tư

UBND:

Ủy ban nhân dân

VSMT:

Vệ sinh môi trường

WB:

Ngân hàng thế giới

2.2.4.1. Ảnh hưởng tới môi trường nước ........................................................ 8


vi
2.2.4..2. Ảnh hưởng tới môi trường không khí ............................................... 8
2.4.3.3. Ảnh hưởng tới môi trường đất ........................................................... 9
2.2.4.4. Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.............................................. 9
2.3. Cơ sở pháp lý ........................................................................................10
2.4. Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên thế giới và Việt Nam ...................11
2.4.1. Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên thế giới .....................................11
2.4.2. Tình hình rác thải tại Việt Nam ..........................................................15
2.4.2.1. Tình hình quản lý chất thải rắn trên cả nước ....................................15
2.4.2.2. Hiện trạng rác thải và thực trạng xử lý rác thải tại tỉnh Bắc Kạn ......17
PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.20
3.1. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................20
3.1.1.Đối tượng nghiên cứu ..........................................................................20
3.1.2.Phạm vi nghiên cứu .............................................................................20
3.2.1. Địa điểm thực tập : .............................................................................20
3.2.2. Thời gian nghiên cứu: .........................................................................20
3.3. Nội dung nghiên cứu .............................................................................20
3.3.1. Điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội của xã Khang Ninh .....................20
3.3.2. Điều tra, đánh giá công tác quản lý chất thải trên địa bàn xã Khang Ninh .20
3.3.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao việc quản lý chất thải rắn trên
địa bàn xã Khang Ninh .................................................................................21
3.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................21
3.4.1. Phương pháp thu thập và kế thừa tài liệu thứ cấp ................................21
3.4.2. Phương pháp phỏng vấn .....................................................................21
3.4.3. Phương pháp thống kê và xử lý số liệu ...............................................21
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................22
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội .....................................................22

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................48


1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Trong những năm qua, ô nhiễm môi trường đã và đang trở nên bức xúc,
ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường, cảnh quan và sức khỏe cộng đồng.
Nó xảy ra trên diện rộng, khắp các khu vực công cộng hay các khu dân cư,
khu vực sản xuất. Với sự quan tâm của Đảng và Chính phủ, hoạt động bảo vệ
môi trường ở nước ta đã có những chuyển biến tích cực, đạt được những
thành tựu khá to lớn trong những năm qua. Những kết quả chủ yếu nhận thức
chung của toàn xã hội về bảo vệ môi trường đã được nâng lên một bước từng
người dân, từng thành phần kinh tế đã có ý thức hơn trong bảo vệ môi trường;
việc ngăn chặn sự gia tăng ô nhiễm môi trường đạt kết quả khích lệ, cải thiện
môi trường có những tiến bộ nhất định các giúp môi trường trong lành hơn
giảm bớt sự ô nhiễm trước đó; bên cạnh đó cũng đã hình thành tương đối đầy
đủ hệ thống văn bản pháp luật cũng như hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về
môi trường từ Trung ương đến địa phương và nâng cao vị thế của Việt Nam
trong công tác bảo vệ môi trường ở khu vực và thế giới. Để đạt được những
thành tựu này Đảng và toàn dân ta đã phải bỏ ra rất nhiều kinh phí vật chất,
của cải và sức lực. Đứng trước các thách thức to lớn và yêu cầu bức xúc
đốivới công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại
hóa phục vụ sự nghiệp phát triển bền vững đất nước; công tác bảo vệ môi
trường trong thời gian tới cần thiết phải có những chuyển biến to lớn cả về
lượng và chất. Để tiến tới thực hiện mục tiêu đó, một trong những giải pháp
quan trọng và cơ bản đó là xã hội hoá bảo vệ môi trường. Trong công tác bảo
vệ môi trường đó phải nhắc tới một mảng rất quan trọng đó là việc thu gom,
vận chuyển và chôn lấp rác thải. Rác thải nói chung hay chất thải sinh hoạt

Tìm hiểu nguồn phát sinh rác thải của địa phương và các biện pháp để
thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Khang Ninh.


3
Đề xuất các biện pháp để thu gom và xử lý chất thải rắn sinh hoạt phù
hợp cho xã.
1.2.3. Yêu cầu của dề tài
Các số liệu, thông tin đưa ra phải đảm bảo độ tin cậy, chính xác, đầy đủ,
chi tiết…
Những giải pháp đề xuất phải có tính khả thi phù hợp với điều kiện
của xã.
1.2.4. Ý nghĩa của đề tài
* Trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Đề tài sẽ là cầu nối giữa kiến thức học tập và thực tế, là cơ hội tiếp cận
với thực tế để hiểu rõ hơn về bản chất vấn đề.
- Đề tài là cơ sở để lựa chọn, áp dụng các biện pháp quản lý rác thải phù
hợp mang lại hiệu quả cao.
* Trong thực tiễn:
- Đánh giá được lượng rác thải phát sinh, tình hình thu gom, vận chuyển
và xử lý chất sinh hoạt trên địa bàn xã Khang Ninh
- Đề xuất những biện pháp khả thi nhằm tăng cường lượng rác thải được
thu gom, xử lý.


4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các khái niệm liên quan

*Quản lý rác thải sinh hoạt : là hoạt động quy hoạch quản lý, đầu tư, xây
dung cơ sở quản lý rác thải sinh hoạt thu gom, lưu trữ, vận chuyển, tái sử dụng,
tái chế và xử lý rác thải sinh hoạt để giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
* Thu gom rác thải: là hoạt động tập hợp, phân loại, lưu giữ tạm thời rác
thải tại nhiều điểm thu gom và cơ sở được cơ quan thẩm quyền chấp thuận.
* Vận chuyển rác thải: là quá trình chuyên chở rác thải nơi phát sinh,
thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi
chôn lấp cuối cùng.
* Xử lý rác thải: là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong rác
thải, thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong rác thải.
2.2 Nguồn gốc , phân loại và thành phần chất thải
2.2.1 Nguồn gốc phát sinh chủ yếu chất thải
Khối lượng rác thải sinh hoạt hiện nay ngày càng tăng do các tác động
của sự gia tăng dân số, sự phát triển kinh tế - xã hội mà nhu cầu sử dụng tiêu
dùng trong các đô thị và các vùng nông thôn đã có những thay đổi. Trong đó
các nguồn phát sinh chất thải chủ yếu gồm:
- Từ các khu dân cư (một hộ, nhiều hộ…)
- Từ các khu công nghiệp (công nghiệp nhẹ, công nghiệp hóa học
công nghiệp năng lượng, vật liệu xây dựng…)
- Từ nông nghiệp (Vỏ bao, chai thuốc BVTV…)
- Từ các khu trống của đô thị (bến xe, công viên…)


6
- Từ thương mại, dịch vụ (các cửa hàng, chợ…)
- Từ các cơ quan, trường học
- Từ các cơ sở y tế (rác thải của các bệnh nhân, nhân viên…)
Qua đánh giá tìm hiểu về nguồn phát sinh chất thải giúp cho chúng ta có
những hiểu biết nhất định để từ đó có thể ứng dụng được các biện pháp khoa

2.2.2.2. Chất thải rắn công nghiệp
Chất thải rắn công nghiệp là chất thải rắn được phát sinh từ các hoạt động
sản xuất công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp bao gồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ
trong các nhà máy nhiệt điện.
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất.
Các phế thải trong quá trình công nghệ sản xuất.
- Bao bì đóng gói sản phẩm.
2.2.2.3. Chất thải xây dựng
Chất thải xây dựng là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình... Chất thải xây dựng bao gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng.
- Đất đá do việc đảo móng trong xây dựng.
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo
2.2.2.4. Chất thải từ nhà máy xử lý
Chất thải từ nhà máy xử lý là chất thải rắn từ hệ thống xử lý nước, nước
thải, nhà máy xử lý chất thải công nghiệp.
2.2.2.5. Chất thải nông nghiệp
Chất thải nông nghiệp bao gồm các vật chất loại bỏ từ các hoạt động sản
xuất nông nghiệp như gốc rơm rạ, cây trồng, chăn nuôi, bao bì đựng phân bón
và hoá chất bảo vệ thực vật.
2.2.2.6. Chất thải y tế nguy hại
Chất thải y tế nguy hại là chất thải có chứa các chất có chứa một trong
các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy
hại tới môi trường và sức khoẻ con người. Theo quy chế quản lý chất thải y
tế, các loại chất thải y tế được phát sinh từ các hoạt động chuyên môn trong
các bệnh viện, trạm xá và các trạm y tế.


8

9
80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô
nhiễm khác có tác động xấu tới môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt
động của con người
2.4.3.3. Ảnh hưởng tới môi trường đất
Trong đất các chất thải hữu cơ sẽ được các vi sinh vật phân hủy trong hai
điều kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các
sản phẩm trung gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản như
nước, CO2, CH4…
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch
của môi trường đất sẽ làm cho các chất này trở thành các chất ít ô nhiễm hay
không ô nhiễm
Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá khả năng tự làm sạch của đất thì
môi trường đất sẽ trở lên quá tải và bị ô nhiễm. Các chất ô nhiễm này cùng
với kim loại nặng, các chất độc hại và các vi trùng theo nước trong đất chảy
xuống tầng nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này
Đối với rác không phân hủy được như cao su, nhựa…nếu không có
giải pháp xử lý thích hợp thì chúng sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm
độ phì của đất
2.2.4.4. Ảnh hưởng tới sức khỏe của con người
Chất thải phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý
đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng
dân cư và làm mất mỹ quan đô thị. Thành phần trong chất thải rắn sinh hoạt rất
phức tạp, trong đó có chứa các mầm bệnh từ người và gia súc, các chất thải hữu
cơ, xác sinh vật chết… tạo điều kiện tốt cho ruồi, muỗi, chuột… sinh sản, lây
lan mầm bệnh cho người, nhiều lúc trở thành dịch. Một số vi khuẩn, siêu vi
khuẩn, kí sinh trùng… tồn tại trong rác thải có thể gây bệnh cho người như:
bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, thương hàn, tiêu chảy, giun sán…



11
- Căn cứ Quyết định số 1383/2011/QĐ-UBND ngày 29/7/2011 của
UBND tỉnh Bắc Kạn về việc ban hành quy định phân công, phân cấp quản lí
chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn;
2.4. Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên thế giới và Việt Nam
2.4.1. Tình hình quản lý, xử lý rác thải trên thế giới
Với lượng rác gom góp được trên toàn thế giới từ 2,5 đến 4 tỉ tấn một
năm, thế giới hiện có lượng rác ngang bằng với sản lượng ngũ cốc (đạt 2 tấn)
và sắt thép (1 tỉ tấn), khẳng định của Viện nguyên vật liệu Cyclope và Veolia
Propreté, công ty quản lý rác lớn thứ hai thế giới
Theo các chuyên viên nghiên cứu của hai cơ quan trên, trong tổng số rác
trên thế giới, có 1,2 tỉ tấn rác tập trung ở vùng đô thị, từ 1,1 đến 1,8 tỉ tấn rác
công nghiêp không nguy hiểm và 150 triệu tấn rác nguy hiểm (mức tính toán
thực hiện tại 30 nước).
Mỹ và châu Âu là hai "nhà sản xuất" rác đô thị chủ yếu với hơn 200 triệu
tấn rác cho mỗi khu vực, kế tiếp là Trung Quốc với hơn 170 triệu tấn. Theo
ước tính, tỉ lệ rác đô thị ở Mỹ ở mức 700 kg/người/năm. Và tỷ lệ này ở Hàn
Quốc gần 2000 kg. Brazil là 20 kg. Đối với rác công nghiệp, Mỹ chiếm
khoảng 275 triệu tấn.
Ngày 6/6/2012, Ngân hàng Thế giới (WB) đã cảnh báo về một cuộc
khủng hoảng rác thải đang ngày càng nghiêm trọng và tạo gánh nặng khổng lồ
về tài chính cũng như môi trường cho chính phủ các nước. Trong báo cáo
"Đánh giá toàn cầu về quản lý rác thải rắn," WB nhận định khối lượng rác
thải ngày càng lớn của cư dân đô thị đang là một thách thức lớn không kém gì
tình trạng biến đổi khí hậu, và chi phí xử lý rác thải sẽ là gánh nặng đối với
các quốc gia nghèo khó, đặc biệt là ở châu Phi. Các chuyên gia WB ước tính
đến năm 2025, tổng khối lượng rác cư dân thành thị thải ra sẽ là 2,2 tỷ
tấn/năm - tăng 70% so với mức 1,3 tỷ tấn hiện nay, trong khi chi phí xử lý rác




13
lý bằng cách đốt, hoặc chôn tại các nhà máy xử lý rác. Chi phí cho việc xử lý
rác hàng năm tính theo đầu người khoảng 300 nghìn Yên (khoảng 2.500
USD). Như vậy, lượng rác thải ở Nhật Bản rất lớn, nếu không tái xử lý kịp
thời thì môi trường sống bị ảnh hưởng nghiêm trọng.
Nhận thức được vấn đề này, người Nhật rất coi trọng bảo vệ môi trường.
Trong nhiều năm qua, Nhật Bản đã ban hành 37 đạo luật về bảo vệ môi
trường, trong đó, Luật “Xúc tiến sử dụng tài nguyên tái chế” ban hành từ năm
1992 đã góp phần làm tăng các sản phẩm tái chế. Sau đó Luật “Xúc tiến thu
gom, phân loại, tái chế các loại bao bì” được thông qua năm 1997, đã nâng
cao hiệu quả sử dụng những sản phẩm tái chế bằng cách xác định rõ trách
nhiệm của các bên liên quan. Hiện nay, tại các thành phố của Nhật Bản, chủ
yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý nguồn phân rác thải khó phân hủy. Các
hộ gia đình được yêu cầu phân chia rác thành 3 loại : Rác hữu cơ dễ phân hủy,
được thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost, góp
phần cải tạo đất, giảm bớt nhu cầu sản xuất và nhập khẩu phân bón; loại rác
không cháy được như các loại vỏ chai, hộp,…, được đưa đến nhà máy phân
loại để tái chế; loại rác khó tái chế, hoặc hiệu quả không cao, nhưng cháy
được sẽ đưa đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng. Các loại rác này được
yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác nhau và các hộ gia đình
phải tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định, dưới sự
giám sát của đại diện cụm dân cư. Đối với những loại rác có kích lớn như tủ
lạnh, máy điều hòa, tivi, giường, bàn ghế… thì phải đăng ký trước và đúng
ngày quy định sẽ có xe của Công ty vệ sinh môi trường đến chuyên chở.
Nhật bản quản lý rác thải công nghiệp rất chặt chẽ. Các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất tại Nhật Bản phải tự chịu trách nhiệm về lượng rác thải của mình
theo quy định các luật về bảo vệ môi trường. Ngoài ra, Chính quyền tại các
địa phương Nhật Bản còn tổ chức các chiến dịch “xanh, sạch, đẹp” tại các




15
sở tiêu huỷ chất phế thải rắn, các nhà máy xử lý nước và các nhà máy tái chế
chất thải.( http://laocai.gov.vn/)[5].
2.4.2. Tình hình rác thải tại Việt Nam
Cùng với sự gia tăng dân số mạnh mẽ và sự hình thành, phát triển vượt
bậc của các ngành nghề sản xuất trong thời gian qua, một mặt thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội của đất nước, mặt khác đã làm gia tăng nhu cầu tiêu
dùng hàng hóa, nguyên vật liệu, năng lượng và cũng làm gia tăng nhanh
chóng lượng chất thải rắn phát sinh. Chất cho công thải rắn tăng nhanh chóng
về số lượng, với thành phần ngày càng phức tạp đã và đang gây khó khăn tác
quản lý, xử lý. Vì vậy, cần đánh giá thực tế tình hình quản lý chất thải rắn
(nguy hại, sinh hoạt và công nghiệp thông thường) tại Việt Nam và đề xuất
các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn nhằm đáp
ứng yêu cầu trong công tác bảo vệ môi trường
2.4.2.1. Tình hình quản lý chất thải rắn trên cả nước
Về chất thải rắn nguy hại, theo báo cáo của Sở TN&MT các tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương, lượng chất thải nguy hại phát sinh trên toàn quốc
khoảng 800 ngàn tấn/năm. Hiện nay, đa phần các chủ nguồn thải có phát sinh
lượng chất thải nguy hại lớn hàng năm đều đã đăng ký và được cấp Sổ đăng
ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại. Lượng chất thải nguy hại phát sinh từ
các chủ nguồn thải này đều đã được thu gom và đưa đến các cơ sở đã cấp
phép để xử lý.
Đồng thời, trên toàn quốc có 83 doanh nghiệp với 56 đại lý có địa bàn
hoạt động từ hai tỉnh trở lên đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép
và khoảng 130 đơn vị vận chuyển chất thải nguy hại do các địa phương cấp
phép đang hoạt động. Các cơ sở này trong thời gian qua đã đóng vai trò chính
trong việc thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại đảm bảo tuân thủ
các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Bên cạnh đó, công nghệ xử lý chất thải

vực thu gom, vận chuyển chất thải; các cơ sở bán chất thải có giá trị kinh tế;
một số cơ sở thực hiện nghiền nát chất thải làm nguyên liệu đun. Tuy nhiên,


17
việc xử lý chất thải rắn công nghiệp mới chỉ thực hiện ở các đơn vị có quy mô
nhỏ. Vì vậy, hiện nay, trong cả nước đang rất thiếu các khu xử lý chất thải rắn
công nghiệp, đặc biệt là khu xử lý chất thải trung quy mô lớn. Việc tái chế, tái
sử dụng chất thải rắn công nghiệp diễn ra khá phổ biến chủ yếu là tự phát tại
các cơ sở công nghiệp. Các chất thải có thể tái sử dụng được các cơ sở thu hồi
để quay vòng sản xuất hoặc được bán cho các đơn vị khác để tái chế.
(http://chuyentrang.monre.gov.vn/)[6].
Sự phát triển kinh tế cùng với sự gia tăng dân số không ngừng đang
khiến rác thải sinh hoạt và y tế tại các thành phố lớn ở Việt Nam tăng nhanh
hơn cả các nước khác trên thế giới.
Hiện nay, trung bình mỗi ngày Việt Nam phát sinh 12 triệu tấn rác thải
sinh hoạt. Dự kiến đến năm 2020, lượng rác thải đô thị phát sinh là 20 triệu
tấn/ngày. Phần lớn lượng rác phát sinh chủ yếu tại các thành phố lớn như Hà
Nội, TPHCM, Hải Phòng… Việc quản lý và xử lý chất thải rắn đô thị nước ta
đang còn rất lạc hậu, chủ yếu là chôn lấp.
Tại thành phố Hà Nội, khối lượng rác sinh hoạt tăng trung bình 15% một
năm, tổng lượng rác thải ra ngoài môi trường lên tới 5.000 tấn/ngày. Thành
phố Hồ Chí Minh mỗi ngày có trên 7.000 tấn rác thải sinh hoạt, mỗi năm cần
tới 235 tỉ đồng để xử lý.
Xét về rác thải y tế, khoảng 50% số bệnh viện tại Việt Nam vẫn chưa áp
dụng quy trình xử lý rác y tế đạt chuẩn. Mỗi ngày, ngành y tế thải ra từ 350
đến 450 tấn rác thải, trong đó có 40 tấn thuộc loại độc hại.
(http://moitruong.com.vn/). [7].
2.4.2.2. Hiện trạng rác thải và thực trạng xử lý rác thải tại tỉnh Bắc Kạn
Tình trạng ô nhiễm từ các bãi chứa rác hiện nay trên địa bàn tỉnh đang ở


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status