HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM HỒNG VIỆT
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI HUYỆN TỨ KỲ,
TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành:
Quản lý kinh tế
Mã số:
60.34.04.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Phạm Văn Hùng
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Phạm Hồng Việt
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan .................................................................................................................i
Lời cảm ơn ................................................................................................................... ii
Mục lục ....................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt.................................................................................................... v
Danh mục bảng ............................................................................................................ vi
Danh mục hình và biểu đồ ...........................................................................................vii
Trích yếu luận văn .....................................................................................................viii
Thesis abstract .............................................................................................................. x
Phần 1. Mở đầu ........................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ......................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung................................................................................................. 2
2.1.2.
Nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ................................................ 6
2.1.3.
Vai trò của quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp .................................... 13
2.1.4.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất nông nghiệp .................... 17
2.2.
Cơ sở thực tiễn ............................................................................................... 18
2.2.1.
Qúa trình đổi mới quản lý nhà nước về đất nông nghiệp ................................. 18
2.2.2.
Quy định sử dụng một số loại đất hiện nay ..................................................... 20
2.2.3.
Phân cấp quản lý nhà nước về đất đai ............................................................. 21
2.2.4.
3.2.
Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 36
3.2.1.
Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu, thông tin ............................................. 36
3.2.2.
Phương pháp xử lý và phân tích số liệu, thông tin ........................................... 37
3.2.3.
Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 38
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................. 39
4.1.
Thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp trên địa bàn huyện tứ kỳ ..... 39
4.1.1.
Tổng quan tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tứ Kỳ ..................... 39
4.1.2.
Thực trạng quản lý Nhà nước về đất nông nghiệp ở huyện Tứ Kỳ................... 41
4.2.
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nghĩa tiếng Việt
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa
GCN
Giấy chứng nhận
GPMB
Giải phóng mặt bằng
HCQG
Hành chính quốc gia
HTX
Hợp tác xã
KH-KT
Khoa học – Kỹ thuật
QLNN
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Số lượng cán bộ quản lý đất nông nghiệp huyện Tứ Kỳ ............................ 33
Bảng 3.2. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đất đai của huyện Tứ Kỳ tính đến
ngày 31/12/2014....................................................................................... 34
Bảng 3.3. Trình độ tin học, ngoại ngữ của cán bộ quản lý đất đai cấp xã, thị trấn ..... 35
Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tứ Kỳ năm 2014 ............. 39
Bảng 4.2. Biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2005-2014 ...................................... 40
Bảng 4.3. Đánh giá về công tác lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất ........................... 46
Bảng 4.4. Tình hình thu hồi đất của huyện Tứ Kỳ qua 5 năm 2010-2015 .................. 48
Bảng 4.5. Ý kiến của người dân về công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất nông nghiệp ........................................................................................ 50
Bảng 4.6. Số lượt cung cấp thông tin thửa đất từ năm 2010-2015 ............................. 55
Bảng 4.7. Kết quả thanh tra theo kế hoạch nội dung liên quan đên đất nông nghiệp
trên địa bàn huyện Tứ Kỳ ......................................................................... 55
Bảng 4.8. Kết quả giải quyết đơn thư liên quan đến đất nông nghiệp ........................ 61
Bảng 4.9.
Thực tế đền bù và nguyện vọng đền bù của người bị thu hồi đất nông nghiệp ... 63
Bảng 4.10. Đánh giá của cán bộ quản lý đất đai cấp xã, thị trấn về kỹ năng nghiệp vụ ...... 65
Bảng 4.11. Mức độ hài lòng với công việc của cán bộ quản lý đất đai ........................ 67
Bảng 4.12. Đánh giá về những yếu kém của cán bộ làm công tác quản lý đất nông
nghiệp ở huyện Tứ Kỳ .............................................................................. 69
vi
Phương pháp nghiên cứu của luận văn là thu thập tài liệu thứ cấp từ các Báo cáo,
số liệu thống kê tại UBND huyện, UBND xã của huyện Tứ Kỳ; các đề án, dự án liên quan
đến đất nông nghiệp đã được phê duyệt; các thông tin đã công bố, được thu thập từ
những tài liệu đã công bố như tạp chí, sách thống kê, báo chuyên ngành và mạng
internet và sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học
Mác - Lênin, quá trình nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp điều tra thực tế, thống
kê, so sánh, phân tích, đánh giá…
Kết quả nghiên cứu được thể hiện qua những nội dung cụ thể:
- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, lập kế hoạch, quy hoạch: Việc triển khai, ban
hành các văn bản chỉ đạo đã triển khai kịp thời các văn bản pháp luật về quản lý, sử
dụng đất nông nghiệp đến từng địa phương. Tuy nhiên việc quản lý quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất các cấp chưa được chú trọng, lãnh đạo một số huyện và xã chưa
thật sự quan tâm đến việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp của địa
phương mình.
viii
- Việc triển khai thực hiện: công tác khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; hoạt động giao đất cho dân,
thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
công tác bồi thường tái định cư: đăng ký đất nông nghiệp; thống kê, kiểm kê đất nông
nghiệp; xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác hệ thống thông tin đất nông nghiệp;
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật; hoạt động dịch vụ về đất nông nghiệp đã được thực
hiện, nhưng trong quá trình thực hiện vẫn còn tồn tại, hạn chế ở một số nội dung.
- Công tác thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo: được thực hiện
nghiêm túc. Qua thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo đã phát hiện những sai phạm và
tồn tại, hạn chế trong công tác quản lý đất nông nghiệp.
- Công tác sơ kết, tổng kết, đánh giá đã xác định những mặt được và chưa được;
phát huy những ưu điểm, lợi thế của từng địa phương; điều chỉnh những phát sinh
Code: 06.34.04.10
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture (VNUA)
The goal of the research was to assess the reality of state management of
agricultural land in Tu Ky district, Hai Duong province . These events have proposed
the systems of better solutions about the management of agricultural land at research
areas in the future with some specific objectives: Systematize theoretical and practical
basis of State management about agricultural land; Assessment of the status of state
management for agricultural land in Tu Ky district, Hai Duong province in the future;
proposing measures to strengthen the management of state agricultural land in Tu Ky
district, Hai Duong province in the coming time.
The research questions of the thesis are: Have The text conduct and guidance on
the management of state-owned agricultural land used appropriate and timely ? Are Status
documents overlap? Have the district authorities assured well the use of agricultural land
? What are the arrangement and land use plans? What is the State management of
agricultural land like? What is orientation of agricultural land use in the coming period?
What are the solutions to enhance the State management on agricultural land?
Research methods of the thesis is to collect data from the report, the statistics of
People’s Committee, Tu Ky district; schemes and projects related to agricultural land
has been approved; the information was published, gathered from published documents
as magazines, books, statistics, specialized newspapers and the Internet, and use the
method of dialectical materialism and historical materialism of Marx's philosophy Lenin, the researchers also used the method of actual investigation, statistics,
comparison, analysis, reviews ...
The research results are expressed by the specific content:
- The leading, commanding, planning and arrangements: The deployment,
promulgating the written guidance of legislation on the management and use of
agricultural land have been promptly implemented in each district . However the
planning management, land use plan has not been focused at all levels, leaders of
districts and communes are not really interested in planning, agricultural land use
planning in their local.
allocation, land acquisition, resettlement implementation has been slow in some places;
the publicity of planning and projects of agricultural land acquisition has not been
performed extensively . Implementation of the relocation is not possible, not in
accordance with prescribed procedures. Propaganda law on agricultural land hasn’t
changed many forms of innovation, awareness on the part of people in the field of
agriculture is limited. Implementation certification of agricultural land use rights to
households is still very slow, failing to meet the requirements of the land use. And many
households illigally built temporary houses on convert land.
xi
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất nông nghiệp là một trong những nguồn lực quan trọng nhất của mọi
chế độ xã hội. Đất nông nghiệp là tư liệu sản xuất đặc biệt. Đối với nông nghiệp,
lâm nghiệp, đất nông nghiệp là yếu tố không thể thay thế, còn đối với công
nghiệp, dịch vụ là yếu tố quan trọng hàng đầu. Đất nông nghiệp còn là địa bàn cư
trú của dân cư, tạo môi trường không gian sinh tồn cho xã hội loài người. Đất
nông nghiệp có đặc điểm là bị giới hạn về mặt số lượng (diện tích). Việc sử dụng
đất nông nghiệp cần phải có sự quản lý chung của nhà nước. Vì vậy, các quốc gia
đều quan tâm đến vấn đề quản lý nhà nước về đất nông nghiệp, nhằm đảm bảo
hiệu quả đối với việc sử dụng đất và duy trì các mục tiêu chung của xã hội.
Quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tốt hay xấu có tác động rất lớn đến
nhiều lĩnh vực, nhiều mặt của kinh tế - xã hội, nhất là trong giai đoạn phát triển
nền kinh tế thị trường, như: việc thu hút đầu tư (phụ thuộc vào các quy định của
nhà nước quyền và nghĩa vụ của các nhà đầu tư, giá đất, tiến độ giải phóng mặt
bằng, thủ tục hành chính…); sự ổn định chính trị - xã hội (liên quan đến thu
nhập, việc làm của người nông dân, khiếu kiện, tranh chấp đất nông nghiệp…).
Trong giai đoạn hiện nay, việc chuyển mục đích sử dụng đất đang diễn ra mạnh
quản lý đất nông nghiệp tốt hơn tại địa bàn nghiên cứu trong thời gian tới.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với đất
nông nghiệp;
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về đất nông nghiệp tại huyện Tứ
Kỳ, tỉnh Hải Dương;
- Đề xuất hệ thống các giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhà nước về
đất nông nghiệp tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương trong thời gian tới.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của nhà nước về quản lý sử dụng đất nông
nghiệp đã phù hợp, kịp thời chưa? Có tình trạng văn bản chồng chéo không?
- Huyện đã nắm chắc được tình hình sử dụng đất nông nghiệp chưa? công
tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thế nào?
- Tinh hình QLNN về đất nông nghiệp như thế nào (lập kế hoạch, triển
khai và thực hiện kế hoạch, kiểm tra, giám sát, điều chỉnh báo cáo?
- Định hướng sử dụng đất nông nghiệp trong giai đoạn tới?
- Các giải pháp tăng cường QLNN về đất nông nghiệp như thế nào?
2
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn chủ yếu nghiên cứu các nội dung và công cụ sử dụng trong quản
lý nhà nước về đất nông nghiệp (theo quy định của Luật đất đai năm 2013), ngoài
ra có đánh giá tình hình sử dụng một số loại đất để làm rõ hơn về nhiệm vụ quản
lý và một số nội dung khác ảnh hưởng đến công tác quản lý.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung:
Nghiên cứu những nội dung liên quan đến công tác quản lý đất nông nghiệp.
hệ thông nào đó nhằm trật tự hóa và hướng nó phát triển phù hợp với những quy
luật nhất định. Quan niệm này không những phù hợp với hệ thống máy móc thiết
bị, cơ thể sống, mà còn phù hợp với một tập thể người, một tổ chức hay một cơ
quan Nhà nước (Bách khoa tri thức phổ thông, 2010).
Quản lý ra đời chính là nhằm đến hiệu quả nhiều hơn, năng suất cao hơn
trong công việc. Thực chất của quản lý con người trong tổ chức nhằm đạt mục
tiêu của tổ chức với hiệu quả cao nhất (Học viện Hành chính quốc gia, 2005).
Quản lý là một hoạt động rất phức tạp và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau. Các yếu tố đó tác động đến nội dung, phương thức và công cụ để tiến hành
quản lý. Một số yếu tố cơ bản cần chú ý là: Yếu tố con người, yếu tố quyền lực,
yếu tố thông tin và yếu tố văn hóa (Học viện Hành chính quốc gia, 2005).
4
2.1.1.2. Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành xã hội của các cơ quan nhà
nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông
qua các văn bản quy phạm pháp luật (Học viện Hành chính quốc gia, 2005).
Quản lý nhà nước xuất hiện cùng với sự xuất hiện của Nhà nước, là quản
lý công việc của Nhà nước. Nội hàm của quản lý nhà nước thay đổi phụ thuộc
vào chế độ chính trị, trình độ phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia qua các
giai đoạn lịch sử. Ngày nay, quản lý nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm
hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính (chấp hành và
điều hành) của Chính phủ và hoạt động tư pháp của hệ thống tư pháp (Nguyễn
Ngọc Hiến, 2005).
Trong hệ thống xã hội, tồn tại rất nhiều chủ thể tham gia quản lý xã hội
như: Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể nhân dân, các hiệp hội
... Trong sự quản lý đó thì quản lý nhà nước có những điểm khác biệt.
Chủ thể quản lý nhà nước là các cơ quan trong bộ máy Nhà nước thực
2.1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về đất nông nghiệp
Nhà nước quản lý thống nhất đất nông nghiệp trên phạm vi cả nước. Mục
đích của việc này là mang lại lợi ích chung cho xã hội đảm bảo sử dụng đất nông
nghiệp hợp lý và hiệu quả cao nhất, có tầm nhìn xa vì mục đích chung của cộng
đồng. Song song với nó Nhà nước luôn có các chế tài để đảm bảo quyền lợi,
trách nhiệm của mình và của người sử dụng đất nông nghiệp nói riêng và đất
nông nghiệp nói chung. Người sử dụng đất nông nghiệp phải tuân thủ các quy
định đã đặt. Nếu không chấp hành các quy định đó thì người sử dụng đất đã vi
phạm pháp luật có thể bị phạt, thu hồi đất, tịch thu tài sản… (Quốc hội, 2013).
Nội dung và công cụ của quản lý nhà nước về đất nông nghiệp: Nội dung
quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực thường được quy định rõ trong các văn bản
luật. Đối với lĩnh vực đất nông nghiệp, ngoài các văn bản luật chuyên ngành còn
được quy định tại một số văn bản luật khác. Ở đây, chúng ta chỉ tiếp cận và phân
tích những nội dung được quy định trong các văn bản pháp luật đất đai hiện hành
(Quốc hội, 2013).
(1) Việc xây dựng kế hoạch:
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất nông
nghiệp: Đây chính là quá trình nhà nước sử dụng công cụ pháp luật trong quản
lý. Nhà nước dùng pháp luật để thực hiện quyền cai trị của mình, bằng cách tác
động vào ý chí của con người để điều chỉnh hành vi của họ. Luật pháp là công cụ
cho các công cụ quản lý khác, các chính sách chế độ của nhà nước thực hiện có
hiệu quả hơn. Như đã nêu ở trên, đất nông nghiệp là một vấn đề hết sức phức tạp,
vừa mang tính kinh tế lại vừa mang tính xã hội, trong quan hệ đất nông nghiệp
thường dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn phức tạp, để gải quyết các mối quan hệ đó,
nhà nước phải ban hành một hệ thống văn bản đầy đủ, chặt chẽ (Quốc hội, 2013).
6
Nội dung này bao gồm việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản
đích sử dụng đất. Quy hoạch là công cụ quản lý khoa học, vì trong công tác lập
quy hoạch phải đảm bảo tính thống nhất, tính đồng bộ, tính khoa học và tính dự
7
báo. Một quy hoạch tốt cần đảm bảo tính chiến lược và tính thực thi. Trong công
tác thực thi cần tuân thủ theo các nội dung đã quy hoạch, hạn chế tối đa việc điều
chỉnh bổ sung.
Quy hoạch, kế hoạch là công cụ quan trọng của quản lý, tuy nhiên, không
được lạm dụng quy hoạch, kế hoạch hoá nếu không sẽ rơi vào tình trạng hành
chính hoá các quan hệ về đất nông nghiệp, điều này trái với sự vận động của nền
kinh tế thị trường. Luật đất đai 2013 từ Điều 35 đến Điều 51 đã quy định đầy đủ
về nguyên tắc, căn cứ, nội dung, trách nhiệm lập và thẩm quyền phê duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, ngoài ra còn quy định việc công bố, thực hiện và
điều chính quy hoạch (Quốc hội, 2013).
Ngoài quy hoạch sử dụng đất, còn có các quy hoạch khác hỗ trợ cho công tác
quản lý nhà nước về đất nông nghiệp như quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội, quy
hoạch ngành, quy hoạch vùng, hoạch xây dựng đô thị và khu dân cư nông thôn …
(2) Thực hiện kế hoạch:
- Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và
bản đồ quy hoạch sử dụng đất; điều tra, đánh giá tài nguyên đất:
+ Để nắm được số lượng, chất lượng đất nông nghiệp, Nhà nước phải tiến
hành điều tra, khảo sát, đo đạc để nắm được quỹ đất theo từng loại đất và từng
loại đối tượng sử dụng đất. Bản đồ địa chính là bản đồ chi tiết phản ánh hiện
trạng sử dụng đất, trên đó vừa thể hiện các yếu tố kỹ thuật về thửa đất như hình
thể, vị trí (toạ độ) diện tích, kích thước các cạnh lại vừa thể hiện các yếu tố xã hội
như chủ sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, tình trạng pháp lý về quyền sử dụng
đối với thửa đất, tình trạng quy hoạch… Đây có thể coi là nguồn tài liệu gốc
quan trọng nhất để từ đó thực hiện các nhiệm vụ khác của công tác quản lý đất
thu hồi của chủ sử dụng này để giao cho chủ sử dụng khác hay sử dụng vào mục
đích công cộng. Việc giao quyền sử dụng đất được đi kèm với một số công cụ
quản lý khác, đó là hạn mức đất và thời hạn sử dụng đối với từng loại đất và từng
nhóm chủ thể sử dụng đất. Về bản chất, giao đất và cho thuê đất không có gì
khác biệt. Hiện nay nhà nước ta đang áp dụng hình thức giao đất có thu tiền và
không thu tiền, giao đất có thời hạn và giao lâu dài (vô thời hạn). Trong giao đất
có thu tiền lại có thể thông qua hình thức thu theo giá nhà nước quy định hoặc
thông qua đấu giá đất (giá sàn không được thấp hơn giá nhà nước quy định). Đối
với hình thức thuê đất thì có thể trả tiền thuê hàng năm hoặc trả tiền thuê một lần
cho toàn bộ thời gian thuê, trong đó hình thức trả tiền một lần chỉ áp dụng cho
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Việc thu hồi đất của nhà nước chỉ thực hiện trong một số trường hợp nhất
định như thu hồi để sử dụng vào mục đích công cộng, khu dân cư nông thôn, quỹ
đất phát triển đô thị, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất hoặc các
dự án phát triển kinh tế thuộc nhóm A, hoặc trường hợp vi phạm trong quá trình
9
sử dụng đất… Các trường hợp còn lại áp dụng hình thức tự thoả thuận giữa các
đối tượng sử dụng đất (về bản chất là chuyển nhượng quyền sử dụng đất). Trong
một số trường hợp đặc biệt, khẩn cấp nhà nước.
có thể áp dụng hình thức trưng dụng đất.
Từ Điều 52 đến Điều 60 Luật Đất đai 2013 quy định chi tiết về việc giao
đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất và trưng dụng đất
(Quốc hội, 2013).
- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất: Việc bồi thường về đất khi
Nhà nước thu hồi đất ở quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai (Chính phủ, 2014).
- Đăng ký đất nông nghiệp, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất: Đăng ký đất nông nghiệp là quyền và nghĩa vụ
thông tin có liên quan đến đất nông nghiệp do các bộ, ngành, cơ quan có liên
quan cung cấp; xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành quy định về phân quyền truy
cập vào hệ thống thông tin đất nông nghiệp; quản lý việc kết nối, chia sẻ và cung
cấp dữ liệu với cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, cơ quan Trung ương và địa
phương... (Bộ Tài guyên và Môi trường, 2014).
- Quản lý tài chính về đất nông nghiệp: Quản lý tài chính về đất nông nghiệp
là việc sử dung hệ thống công cụ tài chính như giá đất, thuế, tiền thuê đất (địa tô)…,
nhằm điều tiết các quan hệ về đất nông nghiệp để đạt mục tiêu trong quản lý.
- Giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất:
Để thực hiện nội dung này, trước hết phải ban hành hệ thống văn bản pháp
quy về quyền hạn và trách nhiệm của nhà nước, quyền và nghĩa vụ của người sử
dụng đất, quy định các thủ tục hành chính về quản lý sử dụng đất và các chế tài
xử lý vi phạm. Trong nền kinh tế thị trường, khi nhà nước vừa là đại diện chủ sở
hữu đất nông nghiệp, có quyền định đoạt đối với đất nông nghiệp, vừa là chủ thể
sử dụng đất lớn nhất vừa là người quản lý giám sát việc sử dụng, nếu quy định về
quyền và nghĩa vụ của các bên không rõ ràng và không được luật hoá thì rất dễ
nảy sinh bất bình đẳng giữa các chủ thể sử dụng đất. Lúc này quan hệ đất nông
nghiệp sa vào cơ chế xin cho, mang nặng tính hành chính, không theo quy luật
thị trường. Quá trình đảm bảo thực thi các quyền của người sử dụng đất, nhà
nước nên giảm dần các biện pháp hành chính, thực hiện phân quyền gắn với phân
cấp và uỷ quyền cho các cơ quan chuyên môn về một số nghiệp vụ cụ thể. Cần
có sự tham gia của các thành phần khác ngoài nhà nước trong một số công đoạn
(xã hội hoá một số hoạt động quản lý).
Người sử dụng đất có các quyền chung như: được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất; được hưởng kết quả đầu tư trên đất; được Nhà nước bảo hộ
khi bị người khác xâm phạm đến quyền sử dụng đất của mình; được khiếu nại, tố
cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất và những hành vi
11
(3) Công tác thanh tra, kiểm tra
12
Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định
của pháp luật về đất nông nghiệp và xử lý vi phạm pháp luật về đất nông nghiệp;
Giải quyết tranh chấp về đất nông nghiệp; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản
lý và sử dụng đất nông nghiệp.
Đây là nội dung thể hiện chức năng kiểm tra, giám sát của nhà nước đối
với quản lý sử dụng đất. Thanh tra đất nông nghiệp nhằm đảm bảo cho việc quản
lý, sử dụng đất được tuân thủ theo đúng pháp luật. Quá trình thanh tra, kiểm tra
ngoài việc phát hiện các sai phạm để xử lý còn có tác dụng chấn chỉnh lệch lạc,
ngăn ngừa những sai phạm có thể xảy ra. Ngoài ra, cũng có thể phát hiện những
điều bất hợp lý trong chủ trương chính sách, pháp luật để có kiến nghị bổ sung
chỉnh sửa kịp thời. Thanh tra, kiểm tra có thể thực hiện thường xuyên hoặc đột
xuất, có thể khi có hoặc không có dấu hiệu vi phạm.
Giải quyết khiếu nại, tố cáo là việc các cơ quan chức năng giải quyết các
kiến nghị của cá nhân, tập thể hoặc tổ chức trong trường hợp không chấp thuận
quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan quản lý nhà nước
hoặc tố cáo những sai phạm trong quản lý, sử dụng đất.
Xử lý vi phạm là biện pháp giải quyết của cơ quan nhà nước khi có hành
vi vi phạm trong quản lý và sử dụng đất. Xử lý vi phạm có thể bằng biện pháp
hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.
Từ Điều 201 đến Điều 209 Luật Đất đai 2013 quy định cụ thể về công tác
thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong quản lý
và sử dụng đất.
(4) Công tác tổng kết, báo cáo:
Công tác sơ kết, tổng kết là hết sức quan trọng. Sau khi thực hiện kế
hoạch đã được duyệt, định kỳ theo thời gian cần thực hiện sơ kết, tổng kết, báo