BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/------------
BỘ NỘI VỤ
----/----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VƢƠNG THÚY ĐIỆP
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
------------/------------
BỘ NỘI VỤ
----/----
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VƢƠNG THÚY ĐIỆP
QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA,
Học viện Hành chính Quốc gia.
Nhân dịp này, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến lãnh đạo Học viện
Hành chính Quốc gia, Ban Quản lý đào tạo Sau đại học, Khoa QLNN về Xã
hội, các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo và các khoa, phòng, ban trực
thuộc Học viện. Đặc biệt tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Tiến
sĩ Nguyễn Viết Định đã luôn quan tâm, tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ quản lí công.
Dù đã rất cố gắng học tập, nghiên cứu khoa học nhưng do kinh nghiệm
nghiên cứu khoa học hành chính còn hạn chế, mặt khác khoa học hành chính
là một lĩnh vực rộng lớn, phức tạp, việc nghiên cứu hết sức khó khăn nên đề
tài luận văn sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót nên rất mong nhận được sự góp
ý từ thầy cô, các nhà khoa học trong và ngoài Học viện và quý bạn đọc để tôi
hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nôi, ngày 02 tháng 02 năm 2020
Tác giả
Vƣơng Thúy Điệp
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ......................................................................................... 1
1.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền
vững ................................................................................................................ 28
1.3.1. Chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về giảm nghèo bền
vững ................................................................................................................ 29
1.3.2. Đặc điểm về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của từng
địa phƣơng ..................................................................................................... 30
1.3.3. Nhận thức của chính quyền về giảm ngh o bền vững ..................... 30
1.3.4. Tr nh độ về quản lý, t chức thực hiện của đội ng cán bộ, c ng chức . 31
1.3.5. Các rủi ro thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm m i trƣờng ....................... 31
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững ở một số địa
phƣơng tại Việt Nam ..................................................................................... 32
1.4.1. Tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ.................................................... 32
1.4.2. Tại huyện Sơn Dƣơng, tỉnh Tuyên Quang........................................ 35
1.4.3. Một số bài học rút ra........................................................................... 37
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 38
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN
QUANG........................................................................................................... 39
2.1. Khái quát về huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang .......................... 39
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................... 39
2.1.2. Điều kiện kinh tế-xã hội ...................................................................... 40
iv
2.1.3. Ảnh hƣởng của điều kiện tự nhiên và kinh tế-xã hội đến quản lý nhà
nƣớc đối với giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang .................................................................................................. 42
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững trên địa bàn
huyện Chiêm hóa, tỉnh Tuyên Quang ......................................................... 43
3.2.2. Thực hiện các nhóm chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho hộ ngh o, cận ngh o và nhóm chính sách hỗ trợ
ngƣời ngh o tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản ......................................... 72
3.2.3. Triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án thuộc Chƣơng
tr nh mục tiêu quốc gia giảm ngh o bền vững ........................................... 76
3.2.4. Đẩy mạnh phát triển kinh tế-xã hội theo hƣớng bền vững ............. 78
3.2.5. Kiện toàn đội ng cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản lý
nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững .............................................................. 83
3.2.6. Huy động các nguồn lực tài chính để thực hiện giảm nghèo bền vững.... 83
3.2.7. Hợp tác, t ng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động quản lý nhà
nƣớc về giảm nghèo bền vững ...................................................................... 85
3.2.8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật đối với
hoạt động quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững .............................. 85
Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................... 87
KẾT LUẬN .................................................................................................... 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM
HẢO ..................................................... 90
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.
ết quả giảm ngh o ở huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
giai đoạn 2016 - 2019 ..................................................................................... 46
Bảng 2.2. Thống kê tài chính cấp cho các xã, thị trấn trên địa bàn ......... 52
huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014-2018 để GNBV.... 52
XĐGN
Xóa đói giảm nghèo
GNBV
Giảm nghèo bền vững
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Giảm nghèo bền vững (GNBV) luôn được Đảng và Nhà nước ta dành sự
quan tâm đặc biệt, hoạt động này được xác định là nhiệm vụ trọng tâm trong
quá trình phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nước. Trong điều kiện
hiện nay, làm tốt công tác GNBV, hạn chế tái nghèo là góp phần thực hiện
thắng lợi mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh.
GNBV có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc nâng cao đời sống vật chất và
tinh thân của người dân. Thông qua hoạt động này sinh kế của người dân được
quan tâm và đảm bảo hơn, trình độ sản xuất, canh tác được chuyển biến theo
hướng tích cực, các nguồn lực đầu tư cho người dân được tăng lên, trình độ dân trí
của người dân có xu hướng tăng lên. GNBV góp phần ổn định tình hình chính trị,
trật tự an toàn xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên cả nước nói chung và các
vùng, địa bàn trọng điểm, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo nói riêng.
GNBV thể hiện sự quan tâm của Đảng và Nhà nước ta đối với việc thu hẹp
khoảng cách, trình độ phát triển giữa các vùng, miền trên cả nước và thể hiện
sự bình đẳng về cơ hội phát triển trong cộng đồng 54 dân tộc anh em. Thể
hiện quyết tâm của Nhà nước trong việc nâng cao đời sống vật chất và tinh
thần cho người dân, thúc đẩy KT-XH phát triển bền vững.
bền vững trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang” để làm luận
văn thạc sỹ quản lý công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
QLNN về GNBV là một trong những lĩnh vực được nhiều nhà nghiên
cứu khoa học quan tâm ở nhiều cấp độ khác nhau. Có thể kể đến một số trình
có liên quan đền đề tài luận văn như sau:
Nguyễn Út Ngọc Mai (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công, Học viện
Hành chính Quốc gia có tên Quản lý nhà nước về GNBV trên địa bàn huyện
Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, Hà Nội;
Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công, Học
viện Hành chính Quốc gia QLNN về GNBV trên địa bàn quận Hải Châu,
thành phố Đà Nẵng, Hà Nội;
Hoàng Trọng Trung (2016), luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế, Đại học
Huế QLNN về GNBV trên địa bàn huyện Do Linh, tỉnh Quảng Trị, Huế;
2
Bùi Văn Phong (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công Học viện Hành
chính Quốc gia, QLNN đối với hoạt động GNBV trên địa bàn tỉnh Nam Định,
Hà Nội;
Lê Văn Bình (2009), đề tài QLNN về GNBV vùng Bắc Trung bộ
và Duyên hải Trung bộ trong giai đoạn hiện nay, Hà Nội;
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoa Hoàn thiện các chính sách xóa
đói, giảm nghèo chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, Hà Nội;
UNDP (2009), công trình nghiên cứu Rà soát tổng quan các chương
trình dự án giảm nghèo ở Việt Nam, Hà Nội;
Nguyễn Thị Phương Hoa (2017), Luận văn QLNN về GNBV ở các
huyện miền núi biên giới tỉnh Thanh Hóa của tác giả, 2017;
Hồ Thụy Đình Khanh (2018), luận văn thạc sỹ chính sách công Học
inh;
Nguyễn Tiến Sỹ, luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng Trường
Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, GNBV ở huyện Tân
Sơn, tỉnh Phú Th�nghề của huyện thành
Trường trung cấp nghề và tổ chức đào tạo nghề có chất lượng. Tăng cường
công tác quản lý nhà nước về giáo dục, đào tạo trên địa bàn.
Xây dựng và phát triển văn hóa tiên tiến, mang đậm bản sắc văn hóa
truyền thống tốt đẹp của nhân dân các dân tộc trên địa bàn huyện. Tiếp tục
81
tăng cường và thực hiện có hiệu quả công tác quản lý nhà nước trên địa bàn
về lĩnh vực văn hóa, thông tin, thể thao.
Phối hợp các cơ quan của tỉnh lập hồ sơ khoa học xếp hạng di tích giai
đoạn 2016-2020; xây dựng kế hoạch và triển khai phục dựng các di tích đã
được xếp hạng giai đoạn 2016-2020; xây dựng
ế hoạch bảo tồn văn hóa
truyền thống của các dân tộc trên địa bàn huyện (hát then của d n tộc ày,
hát áo dung của d n tộc Dao; bảo t n trang phục, tiếng nói của d n tộc
Tày, Dao, Mông) giai đoạn 2016-2020. Triển khai thực hiện Đề án bảo tồn
kiến trúc nhà sàn dân tộc Tày gắn với khu di tích lịch sử
triển du lịch tại thôn Bó Củng, xã
im Bình và phát
im Bình. Xây dựng làng văn hóa dân tộc
người dân chủ động phấn đấu vươn lên thoát ngh o bền vững.
Đảm bảo các chính sách đối với người có công, các chính sách an sinh
xã hội. Tiếp tục thực hiện hỗ trợ về nhà ở cho hộ gia đình chính sách. Thực
hiện tốt công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động – thương binh và xã
hội; tiếp tục thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân. Triển khai có hiệu quả công tác
phòng, chống các tệ nạn xã hội trên địa bàn.
3.2.5. Kiện toàn đội ng cán bộ, công chức thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Các chủ trương, chính sách hiện nay về giảm ngh o đều đã và đang
phát huy tốt tác dụng. Thời gian tới, để nâng cao hiệu quả việc thực hiện các
chính sách giảm ngh o, cần có sự tổng kết theo từng giai đoạn, nhằm bổ sung
kịp thời những thay đổi cần thiết, nhất là về chuẩn ngh o, hướng tới giảm
ngh o đa chiều bền vững.
Bên cạnh đó, quan tâm thích đáng việc bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ thực
hiện chương trình GNBV, bảo đảm tính hiệu quả của chương trình, nâng cao mọi
mặt đời sống bộ phận đồng bào thua thiệt, cũng như khẳng định tính đúng đắn và
ưu việt của chính sách GNBV dưới sự lãnh đạo của Đảng.
3.2.6. Huy động các nguồn lực tài chính để thực hiện giảm nghèo bền vững
Tiếp tục sử dụng hiệu quả nguồn lực đầu tư từ ngân sách trung ương,
kết hợp với huy động, lồng ghép các nguồn lực từ Chương trình xây dựng
nông thôn mới và các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư cơ sở hạ tầng thiết
yếu phục vụ cho sản xuất và dân sinh ở các xã đặc biệt khó khăn, xã an toàn
khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn hoàn thành trước các tiêu chí xây dựng
nông thôn mới và để hỗ trợ cải thiện các điều kiện về sinh kế cho hộ ngh o,
83
người dân tộc thiểu số góp phần thúc đẩy phát triển
3.2.7. Hợp tác, t ng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững
Xây dựng kế hoạch để mời gọi và tăng cường hợp tác với các tổ chức
quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài, các nhà tài trợ để góp phần phát
triển
T-XH, giảm ngh o, nâng cao mức sống nhân dân; đặc biệt là các lĩnh
vực an sinh xã hội, y tế, giáo dục, môi trường, du lịch. Ưu tiên các khoản viện
trợ, hợp tác lâu dài về phát triển kinh tế, chuyển giao khoa học công nghệ cho
người ngh o và nhân dân vùng đặc biệt khó khăn, đồng bào dân tộc thiểu số.
Tiếp tục phối hợp duy trì thực hiện có hiệu quả các dự án hỗ trợ của các
tổ chức phi chính phủ, các dự án của tổ chức, các nhà tài trợ trong lĩnh vực
giảm ngh o, phát triển T-XH đang thực hiện trên địa bàn tỉnh, đảm bảo phát
huy tối đa nguồn lực hỗ trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài huyện để
cải thiện điều kiện sống, sinh kế cho người dân.
3.2.8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật đối
với hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Thường xuyên kiểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay; gắn cho vay
vốn với hướng dẫn hộ ngh o cách làm ăn theo hướng điều chỉnh cơ cấu ngành
nghề hiệu quả, phù hợp với quy hoạch phát triển
T-XH từng địa phương và
theo khả năng quy mô, trình độ sản xuất từng vùng, từng hộ.
Xây dựng
ế hoạch triển khai thực hiện Chương trình hành động của
cực, thất thoát lãng phí trong quản lý và sử dụng vốn cho Chương trình giảm
nghèo, không hoàn thành kế hoạch được giao thì thủ trưởng đơn vị, Chủ tịch
UBND địa phương đó phải chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh.
86
Tiểu kết chƣơng 3
Tại chương 3 của luận văn, tác giả đã trình bày các vấn đề:
Thứ nhất, quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về GNBV; Mục tiêu
của tỉnh Tuyên Quang và huyện Chiêm Hóa đối với hoạt động GNBV;
Thứ hai, phân tích một số giải pháp tăng cường QLNN về GNBV trên
địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang bao gồm: Tuyên truyền, nâng
cao nhận thức về GNBV đối với các cấp ủy Đảng, Chính quyền và cộng đồng
người dân; Thực hiện các nhóm chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc
làm, tăng thu nhập cho hộ ngh o, cận ngh o và nhóm chính sách hỗ trợ người
ngh o tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản; Triển khai thực hiện có hiệu quả các
đề án, dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia GNBV; Đẩy mạnh phát
triển KT-XH theo hướng bền vững; Huy động các nguồn lực tài chính để thực
hiện GNBV; Kiện toàn đội ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ QLNN về GNBV;
Hợp tác, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động QLNN về GNBV;
Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật đối với hoạt động
QLNN về GNBV.
87
KẾT LUẬN
Nghiên cứu đề tài luận văn “QLNN về GNBV trên địa bàn huyện Chiêm
Hóa, tỉnh uyên Quang” tác giả đã đạt được một số kết quả nghiên cứu như sau:
nhiệm vụ QLNN về GNBV; Hợp tác, tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt
động QLNN về GNBV; Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp
luật đối với hoạt động QLNN về GNBV.
89
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM
HẢO
A. Tài liệu tham khảo b ng tiếng Việt
1. Báo cáo ngh o đa chiều ở Việt Nam, giảm nghèo ở tất cả các chiều khía
cạnh để đảm bảo cuộc sống có chất lượng cho mọi người ( Bộ Lao động –
Thương binh và xã hội)
2. Trang thông tin quốc gia về giảm nghèo bền vững ( Bộ Lao động – Thương
binh và xã hội)
3. Nguyễn Út Ngọc Mai (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công, Học viện
Hành chính Quốc gia, Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, Hà Nội
4. Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công, Học viện
Hành chính Quốc gia, QLNN về giảm nghèo bền vững trên địa bàn quận
Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, Hà Nội
5. Hoàng Trọng Trung (2016), luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế, Đại học
Huế, QLNN về giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Ninh, Huế
6. Bùi Văn Phong (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công Học viện Hành chính
Quốc gia, QLNN đối với hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn
tỉnh Nam Định, Hà Nội
7. Lê Văn Bình (2009), đề tài Quản lý nhà nước về xóa đói giảm nghèo vùng
giảm nghèo bền vững t thực ti n Thành phố H Chí Minh, Tp. Hồ Chí Minh
15. Bùi Thế Hưng (2015), luận văn thạc sĩ chính sách công, h nh sách giảm nghèo
bền vững t thực ti n quận Lê h n, thành phố Hải h ng, Hà Nội
16. Phan Thị
im Phúc (2016), luận văn thạc sĩ chính sách công, h nh sách
giảm nghèo bền vững t thực ti n quận Tân Phú, Tp. H Chí Minh, Tp.
Hồ Chí Minh
17. Nguyễn Tiến Sỹ, luận văn thạc sĩ theo định hướng ứng dụng Trường Đại học
Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, Giảm nghèo bền vững ở huyện
n Sơn, tỉnh Phú Thọ, Thái Nguyên – 2016, Thái Nguyên
18. Nguyễn Thị Hoài Hương (2008), luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Giải pháp giảm nghèo bền vững tại
huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, Hà Nội
19. Nguyễn Thị Hoa (2009), “Hoàn thiện các ch nh sách xoá đói giảm nghèo
chủ yếu của Việt Nam đến năm 2015, Hà Nội
20. Lê Văn Bình (2009), đề tài “Quản lý nhà nước về xoá đói giảm nghèo vùng
Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung bộ trong giai đoạn hiện nay”, Hà Nội
21. Hoàng Xuân Trung (2012), bài viết khoa học với tựa đề “Về việc thiết kế
chương tr nh giảm nghèo ở vùng dân tộc, miền núi”, Tạp chí Dân tộc số
139 xuất bản tháng 7 năm 2012, Hà Nội
91
22. Ủy ban Dân tộc (2011), kết quả nghiên “Nghèo của dân tộc thi u số ở
Việt Nam, thực trạng và thách thức ở các xã thuộc hương tr nh 135-II”,
Hà Nội
23. Quốc hội (2014), Nghị quyết số 76/2014/Q 13 ngày 24 tháng 6 năm 2014
đẩy mạnh thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững đến năm 2020, Hà Nội
năm 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, Chiêm Hóa
31. UBND tỉnh Tuyên Quang (2018), Kế hoạch số 29/K -UBND ngày 03 tháng
04 năm 2018 thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/ Ư ngày 20/10/2017 của Ban
92
hường vụ ỉnh ủy về tăng cường lãnh đạo thực hiện c ng tác giảm nghèo
trên địa bàn tỉnh đến năm 2020, Tp. Tuyên Quang
32. Ủy ban thường vụ Quốc hội (2014), Báo cáo số 660/B -UBTVQH13 ngày
19 tháng 5 năm 2014 về ết quả giám sát việc thực hiện ch nh sách, pháp
luật về giảm nghèo giai đoạn 2005 - 2012 và ý iến của các vị đại bi u
Quốc hội, Hà Nội
33. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn iện Đại hội Đại bi u toàn quốc lần thứ
VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII, Hà Nội
34. Hội đồng nhân dân huyện Chiêm Hóa (2016), Nghị quyết số 18/2016/NQĐND ngày 11 tháng 04 năm 2016 về ế hoạch phát tri n inh tế-xã hội
5 năm giai đoạn 2016-2020, Chiêm Hóa
35. Quốc hội (2015), Luật Tổ chức Chính quyền Địa phương ngày 19/6/2015,
Hà Nội
36. Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang (2015), Nghị quyết số 47/NQHĐND ngày 23/12/2015 về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
2016-2020, Tp. Tuyên Quang
37. UBND huyện Chiêm Hóa (2016), Báo cáo về t nh h nh thực hiện nhiệm
vụ phát tri n inh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011-2015; phương hướng
nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu phát tri n inh tế - xã hội, đảm bảo quốc
ph ng, an ninh 5 năm giai đoạn 2016-2020, Chiêm Hóa
38. Quốc hội (2015), Luật ổ chức ch nh quyền địa phương ngày 19 tháng 6
năm 2015, Hà Nội
39. Quốc hội (2015), Luật Ng n sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015,
Hà Nội
40. Bộ Tài chính (2017), h ng tư số 15/2017/