BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
................./................
BỘ NỘI VỤ
...../.....
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
VƯƠNG THÚY ĐIỆP
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA,
TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý cơng
Mã số: 8 34 04 03
TĨM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - NĂM 2019
Cơng trình được hồn thành tại: HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VIẾT ĐỊNH
Phản biện 1: PGS.TS. Vũ Trọng Hách
Phản biện 2: PGS.TS. Trương Quốc Chính
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ, Học viện
Trong th i gian qua, Đảng bộ và chính quyền huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tun Quang đã triển khai nhiều biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo công tác GNBV
góp phần thúc đ y phát triển KT-XH. Tuy đã đạt được nhiều thành tựu nhưng
bên cạnh đó hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về GNBV còn nhiều khó
hăn, thách thức, địi hỏi các cơ quan nhà nước tại huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang phải có những giải pháp phù hợp và sáng tạo để đạt được mục tiêu
GNBV, t ng bước nâng cao đ i sống vật chất và tinh thần cho ngư i dân trên
địa bàn Huyện.
Chính vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang” để làm luận văn
thạc sỹ quản lý cơng.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
QLNN về GNBV là một trong những lĩnh vực được nhiều nhà nghiên cứu
khoa học quan tâm ở nhiều cấp độ khác nhau. Có thể kể đến một số trình có liên
quan đền đề tài luận văn như sau:
Nguyễn Út Ngọc Mai (2015), luận văn thạc sỹ quản lý cơng, Học viện
Hành chính Quốc gia có tên Quản lý nhà nước về GNBV trên địa bàn huyện Yên
Lập, tỉnh Phú Thọ, Hà Nội;
Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công, Học
viện Hành chính Quốc gia QLNN về GNBV trên địa bàn quận Hải Châu, thành
phố Đà Nẵng, Hà Nội;
Hoàng Trọng Trung (2016), luận văn thạc sỹ khoa học kinh tế, Đại học Huế
QLNN về GNBV trên địa bàn huyện Do Linh, tỉnh Quảng Trị, Huế;
1
Bùi Văn Phong (2015), luận văn thạc sỹ quản lý công Học viện Hành
ch nh Quốc gia, QLNN đối với hoạt động GNBV trên địa bàn tỉnh Nam Định, Hà
Nội;
Lê Văn Bình (2009), đề tài QLNN về GNBV vùng Bắc Trung bộ và
và Duyên hải rung bộ trong giai đoạn hiện nay”, Hà Nội;
Hoàng Xuân Trung (2012), bài viết hoa học với tựa đề “Về việc thiết ế
chương trình giảm nghèo ở vùng d n tộc, miền núi”, Tạp ch Dân tộc số 139
xuất bản tháng 7 năm 2012, Hà Nội;
Ủy ban Dân tộc (2011), kết quả nghiên cứu với tên gọi “Nghèo của dân
tộc thi u số ở Việt Nam, thực trạng và thách thức ở các xã thuộc hương trình
135-II”, Hà Nội.
Các cơng trình nêu trên có một số ưu điểm và t n tại như sau:
- Đối với các cơng trình về QLNN đối với GNBV
2
Thứ nhất, về ưu điểm: Các tác giả đã phân t ch, làm rõ, bổ sung, hoàn
thiện cơ sở lý luận về giảm nghèo bền vững, QLNN về GNBV với các nội dung
làm rõ nội hàm khái niệm GNBV, QLNN về GNBV, đặc điểm của GNBV,
nguyên tắc, nội dung QLNN về GNBV, những yếu tố ảnh hưởng (khách quan và
chủ quan) đến GNBV và QLNN về GNBV, kinh nghiệm của quốc tế và một số
địa phương về GNBV.
Các cơng trình cũng đã phân t ch thực trạng QLNN về GNBV gắn với
t ng địa bàn nghiên cứu của đề tài với các nội dung về xây dựng, ban hành và tổ
chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về GNBV (để tạo hành lang pháp lý
cho hoạt động này); xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, chính sách về
GNBV gắn với t ng địa bàn nghiên cứu; tổ chức bộ máy QLNN về GNBV
thống nhất t trung ương đến cơ sở; đào tạo, b i dưỡng đội ngũ CBCC thực hiện
nhiệm vụ QLNN về GNBV với ba nội dung về kiến thức, kỹ năng và thái độ;
đầu tư tài ch nh cho các chương trình GNBV t ngân sách (trung ương và địa
phương) và ngu n xã hội hóa; hợp tác quốc tế và với các địa phương để tăng
cư ng QLNN về GNBV và thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật QLNN
về GNBV.
hoạt động GNBV trên một địa bàn cụ thể là huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tun
Quang.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về GNBV,
QLNN về GNBV, lý luận và tổng hợp, phân t ch, đánh giá thực tiễn hoạt động
QLNN về GNBV ở một số địa phương và cụ thể là trên địa bàn huyện Chiêm
Hóa, tỉnh Tuyên Quang trong th i gian qua, luận văn đề xuất giải pháp nhằm
tăng cư ng QLNN về công tác GNBV trên địa bàn Huyện trong th i gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ nghiên cứu chủ yếu sau:
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN về GNBV;
- Phân t ch, đánh giá thực trạng QLNN về GNBV trên địa bàn huyện
Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang. Đ ng th i chỉ ra những thành tựu đạt được và
hạn chế trong hoạt động QLNN về GNBV trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang;
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị tăng cư ng QLNN về GNBV trên địa
bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động QLNN về GNBV trên
địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu QLNN về GNBV trên một địa bàn
cụ thể là huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
- Về th i gian: Nghiên cứu t năm 2014 đến năm 2018
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn
- Phƣơng pháp luận: Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng
phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể nhƣ:
1.1. Một số vấn đề cơ bản về giảm nghèo bền vững
1.1.1. Một số khái niệm liên quan
1.1.1.1. Khái niệm về nghèo đói:
- Trên thế giới
Theo Tổ chức Liên hợp quốc (UN) tháng 6/2008: “Nghèo là thiếu năng lực
tối thi u đ tham gia hiệu quả vào các hoạt động xã hội. Nghèo có nghĩa là h ng
có đủ ăn, đủ mặc, h ng được đi học, h ng được hám chữa bệnh, h ng có đất
đai đ tr ng trọt hoặc h ng có nghề nghiệp đ nu i sống bản th n, h ng được
tiếp cận t n dụng. Nghèo cũng có nghĩa là h ng an tồn, h ng có quyền, và bị
loại tr , d bị bạo hành, phải sống trong các điều iện rủi ro, h ng tiếp cận được
nước sạch và c ng trình vệ sinh” [1;12]; [3;13].
- Tại Việt Nam
Theo đó, “nghèo đói là tình trạng của một bộ phận d n cư chỉ có hả năng
thoả mãn một phần các nhu cầu cơ bản của con người và có mức sống ngang
bằng hoặc dưới mức sống tối thi u của cộng đ ng xét trên mọi phương
diện”.[1;15].
1.1.1.2. Khái niệm giảm nghèo
Như vậy, “Giảm nghèo là cách thức vận dụng các ngu n lực, vật lực của Nhà
nước, của xã hội đ tri n hai thực hiện các chương trình, dự án nhằm tác động tới
các đối tượng cụ th như người nghèo, hộ nghèo hay xã nghèo với mục đ ch giúp họ
n ng cao chất lượng cuộc sống, cải thiện hó hăn, tạo cơ hội cho họ về thu nhập,
tiếp cận các dịch vụ xã hội, đảm bảo các nhu cầu cơ bản của con người.”
[12;13;14;15].
1.1.1.3. Giảm nghèo bền vững
Cho đến nay, vẫn chưa có một quan niệm thống nhất về GNBV hay giảm
ngh o theo hướng bền vững là gì. Tuy nhiên vấn đề giảm ngh o ln được đề
cập đến hi nói đến phát triển bền vững và GNBV là một trong những yếu tố
5
cận dịch vụ xã hội cơ bản, cụ thể:
- Các tiêu chí về thu nhập
- Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
- Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình áp dụng
cho giai đoạn 2016-2020
1.1.1.4. Khái niệm quản lý nhà nước
QLNN là thuật ngữ để chỉ: “ oạt động nhằm thực hiện các chức năng đối
nội và đối ngoại của nhà nước trên cơ sở các quy luật phát tri n xã hội, nhằm
mục đ ch ổn định và phát tri n đất nước”. Mặt khác trong cuốn sách đó, tác giả
cũng đã nêu lên các cách hi u khác nhau về quản lý nhà nước (cả theo nghĩa
rộng và nghĩa hẹp) [43].
1.1.1.5. Khái niệm quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
6
Trong phạm vi luận văn này, tác giả hiểu khái niệm QLNN về GNBV như
sau:
“QLNN về GNBV là sự tác động có tổ chức, có mục đ ch, có ý thức và điều
chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với lĩnh vực GNBV do các cơ quan trong bộ máy
nhà nước t cấp trung ương đến cấp cơ sở tiến hành đ thực hiện chức năng và
nhiệm vụ của nhà nước trong lĩnh vực GNBV theo qui định pháp luật”.
1.1.2. Đặc điểm và nguyên tắc giảm nghèo bền vững
1.1.2.1. Đặc đi m
GNBV là một trong những chủ trương, ch nh sách lớn của Đảng và Nhà
nước nhằm tăng cư ng phát triển KT-XH trên địa bàn vùng núi, vùng sâu, vùng
xa, vùng biên giới hải đảo.
GNBV tập trung vào việc tạo việc làm để tăng thu nhập, cải thiện chất
lượng cuộc sống về cả vật chất và tinh thần cho ngư i dân; ưu tiên đầu tư hạ
tầng kinh tế và hạ tầng xã hội; ưu tiên đầu tư vốn và thực hiện các chính sách hỗ
trợ về vốn, lãi suất để tăng hả năng tiếp cận ngu n vốn, ngăn ngư i dân tái
ngu n lực này theo những định hướng chiến lược cụ thể để đạt được những mục
tiêu mong muốn đề ra trước đó.
1.2.2. Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
1.2.2.1. Về việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản
pháp luật, chính sách về giảm nghèo bền vững
- Thủ tướng Chính phủ đã sớm ban hành Chiến lược toàn diện về tăng
trưởng và XĐGN (2002), hương trình h trợ giảm nghèo nhanh và bền vững
đối với 61 huyện nghèo (Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP); Quyết định số
1971/QĐ-TTg, về việc cho 30 huyện khác, nằm ngồi chương trình thực hiện Nghị
quyết 30a/2008/NQ-CP, nhưng điều kiện KT0-XH cũng rất khó hăn, t lệ nghèo
cao, có đông đ ng bào dân tộc thiểu số sinh sống, được hưởng cơ chế hỗ trợ đầu tư
cơ sở hạ tầng bằng 70% của huyện trong chương trình thực hiện Nghị quyết
30a/2008/NQ-CP; Quốc hội (cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất) thể hiện qua
việc thông qua hành Nghị quyết số 76/2014/QH13 về đẩy mạnh thực hiện mục
tiêu GNBV đến năm 2020; Ngày 19/11/2015, một thay đổi có t nh đột phá là
Thủ tướng Ch nh phủ đã ban hành Quyết định 59/2015/QĐ-TTg, về chu n
ngh o tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020. Theo đó xác định
chu n ngh o mới thay thế cho chu n ngh o cũ; Ngày 15/9/2015, Thủ tướng
Chính phủ ban hành Quyết định số 1614/QĐ-TTg phê duyệt Đề án: “ huy n
đổi phương pháp tiếp cận đo lường nghèo t đơn chiều sang da chiều áp dụng
cho giai đoạn 2016-2020”.
1.2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Ch nh phủ thống nhất QLNN về GNBV trên phạm vi cả nước. Bộ Lao
động-Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Ch nh phủ trong việc thống
nhất QLNN về GNBV. Bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm
vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giúp Ch nh phủ trong QLNN về GNBV.
UBND các cấp có trách nhiệm QLNN về GNBV.
Ủy ban Trung ương ặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên
quan tâm tuyên truyền vận động các doanh nghiệp, các tổ chức xã hội và ngư i
dân ủng hộ đóng góp ngu n lực cho cơng cuộc GNBV; tuyên truyền phổ biến
của nơi này cho nơi hác.
1.2.2.5. ổng ết, đánh giá hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững
Một trong các nội dung quan trọng của hoạt động QLNN về GNBV là tiến
hành tổng ết, đánh giá. Hoạt động này được diễn ra nhằm mục đ ch xem xét
một cách tổng thể hệ thống pháp luật, chính sách về GNBV có được thực hiện
hiệu quả thực tế hay không, kịp th i phổ biến, nhân rộng các mơ hình tối ưu
trong việc cải thiện sinh kế bền vững cho ngư i dân, phát huy những lợi thế,
những kết quả tích cực của hoạt động QLNN về GNBV và giảm thiểu tới mức
thấp nhất những tác động khơng mong muốn của pháp luật, chính sách về
GNBV đã được thực hiện trên tực tế.
1.2.2.6. Hoạt động thanh tra, ki m tra, giám sát hoạt động quản lý nhà
nước về giảm nghèo bền vững
Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật
về GNBV thực chất là hoạt động để thực thi tính nghiêm minh của pháp luật về
GNBV. Hoạt động này diễn ra thư ng xuyên, liên tục, song song với các nội
dung khác trong QLNN về GNBV. Tính hiệu quả của hoạt động này thể hiện ở
việc phát hiện kịp th i, xử l th ch đáng các hành vi vi phạm pháp luật về
GNBV, đảm bảo cho các chủ trương, ch nh sách của Đảng và Nhà nước về phát
triển KT-XH nói chung và về GNBV nói riêng được triển khai thực hiện có hiệu
quả trên thực tế.
1.3. Một số yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền
vững
1.3.1. Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giảm nghèo bền
vững
Đây là yếu tố rất quan trọng vì tại nước ta sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản
Việt Nam được ghi nhận tại điều 4, Hiến pháp năm 2013. Trải qua các giai đoạn
9
1.3.5. Các rủi ro thiên tai, dịch bệnh, ô nhiễm m i trường
Hiện nay, mức độ tàn phá, ô nhiễm môi trư ng ngày càng nghiêm trọng.
Đó là những nhân tố trực tiếp làm tăng mức độ và phạm vi của đói ngh o ở Việt
Nam. Tình trạng ơ nhiễm mơi trư ng tại các hu đô thị, các hu công nghiệp
ngày càng nghiêm trọng là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe của
ngư i dân. Điều này làm tăng nguy cơ mắc các bệnh tật nặng ảnh hưởng đến sức
lao động, làm giảm thu nhập do sức khỏe yếu và éo theo các chi ph cho sức
khỏe, bệnh tật hiến ngư i lao động càng ngh o thêm. Tình trạng thiên tai liên
tục xảy ra như: bão, lũ, hạn hán éo dài làm cho một bộ phận không nhỏ của
ngư i dân bị ảnh hưởng trong nuôi, tr ng phát triển inh tế. Các ch nh sách hỗ
trợ vay vốn của Nhà nước cũng hông phát huy hết hiệu quả cho các hộ sản
xuất, kinh doanh tại những vùng thu ng xuyên bị thiên tai. Dịch bệnh cũng có
10
ảnh hưởng hông nhỏ đến hiệu quả sản xuất, inh doanhvà ch nh sách giảm
nghèo của Nhà nước.
1.4. Kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững ở một số
địa phƣơng tại Việt Nam
1.4.1. Tại huyện Tân Sơn, tỉnh Phú Thọ
Tân Sơn là huyện duy nhất được thụ hưởng Chương trình giảm nghèo
nhanh và bền vững theo Nghị quyết 30a của Ch nh phủ. Tuyến đư ng t thành
phố vào trung tâm huyện Tân Sơn dài gần 80 m, trước đây nổi tiếng đi lại hó
hăn, nhất là vào mùa mưa (7/17 xã bị chia cắt hoàn toàn), thì nay được nhựa
hóa phẳng phiu, đi lại rất dễ dàng và thuận lợi.
Nh được thụ hưởng t Chương trình 30a của Ch nh phủ, cộng với việc
l ng ghép vốn t các chương trình, ch nh sách, dự án hác, đ i sống của nhiều
đ ng bào ngh o t ng bước được nâng lên và bộ mặt huyện miền núi Tân Sơn
ngày càng hởi sắc. Với những ch nh sách hỗ trợ há toàn diện, đây được coi là
đòn bảy và tạo động lực để ngư i dân thốt ngh o bằng những mơ hình sinh ế
Thứ hai, tổ chức thực hiện nghiêm minh các quy định của pháp luật về
GNBV và khuyến khích việc tổ chức thực hiện các giải pháp sáng tạo phù hợp
với thực tiễn t ng địa phương để;
Thứ ba, phát huy dân chủ cơ sở, thực hiện quyền giám sát của Nhân dân và các tổ
chức chính trị-xã hội, minh bạch, cơng khai trong hoạt động QLNN về GNBV;
Thứ tư, có cơ chế, chính sách cụ thể đối với việc huy động các ngu n lực
để thực hiện các chương trình, mục tiêu về GNBV và coi hoạt động GNBV
không chỉ là trách nhiệm của nhà nước mà còn của cả hệ thống chính trị và mọi
tầng lớp nhân dân.
Tiểu kết chƣơng 1
Chương 1 của luận văn đã tập trung làm rõ, hệ thống hóa cơ sở lý luận và
thực tiễn QLNN về GNBV. Trình bày và phân tích những yếu tố tác động đến
QLNN về GNBV (quan điểm, chủ trương, đư ng lối, định hướng của Đảng Cộng
sản Việt Nam về GNBV; nhận thức của các cấp chính quyền và trình độ dân trí;
hệ thống pháp luật, chính sách; ngu n lực tài chính; chất lượng đội ngũ CBCC.
Tác giả luận văn cũng đã phân t ch nội dung QLNN về GNBV bao g m
hoạt động ban hành hệ thống văn bản quy phạm pháp luật để tạo hành lang pháp
lý cho hoạt động QLNN về GNBV; tổ chức bộ máy, đội ngũ CBCC, trình tự,
phối kết hợp giữa các cơ quan, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm về công tác về
GNBV tại một số địa phương ở Việt Nam.
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG QUẢ
Ý
Ƣ C VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊ ĐỊA BÀN HUYỆN CHIÊM HÓA, TỈNH TUYÊN QUANG
2.1. Khái quát về huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
2.1.1. Điều kiện tự nhiên
Chiêm Hoá là huyện miền núi ph a Bắc của tỉnh Tuyên Quang. Ph a
Đông, Đông - Bắc giáp huyện Chợ Đ n (tỉnh Bắc ạn) và huyện Na Hang (tỉnh
Tuyên Quang); phía Tây - Bắc giáp huyện Bắc Quang (tỉnh Hà Giang); ph a
KT-XH trên địa bàn Huyện nói chung và việc thực hiện các chương trình GNBV
nói riêng;
- Trên địa bàn huyện thư ng xuyên xảy ra các hiện tượng thiên tai cực
đoan như lũ ống, lũ quét gây thiệt hại về ngư i và tài sản không nhỏ cho ngư i
dân, kéo tụt sự phát triển trên địa bàn, ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, sinh kế
của ngư i dân;
- Trình độ phát triển KT-XH chưa cao dẫn đến ngu n lực vật chất nội tại của
Huyện cho quá trình GNBV chưa đạt như mong muốn dẫn đến việc thiếu ngu n
lực triển hai các chương trình, mục tiêu, dự án GNBV trên địa bàn. Những khó
hăn về phát triển KT-XH tạo những trở lực rất lớn cho tiến trình tái đầu tư, huy
động ngu n lực thực hiện các chương trình GNBV trên thực tế;
- Trình độ dân trí, phong tục tập quán sản xuất, canh tác của ngư i dân
trên địa bàn cũng ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động phát triển KT-XH nói
chung và việc thưc hiện các chương trình GNBV nói riêng;
- Cơ cấu kinh tế chậm chuyển đổi dẫn đến việc đại đa số ngư i dẫn vẫn
hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp nên thu nhập hơng cao, đ i sống khó
hăn nhiều cả về vật chất và tinh thần.
2.2. Thực trạng quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Chiêm hóa, tỉnh Tuyên Quang
2.2.1. Tình hình giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Chiêm Hóa,
tỉnh Tuyên Quang
Theo số liệu của UBND tỉnh Tuyên Quang, ết quả rà soát hộ ngh o đầu
năm 2011 theo chu n ngh o giai đoạn 2011 - 2015, tồn tỉnh có 63.404 hộ
ngh o, chiếm 34,83 tổng số hộ tồn tỉnh, trong đó hộ ngh o là ngư i dân tộc
thiểu số chiếm 75,13 số hộ ngh o. T lệ hộ ngh o cao tập trung chủ yếu ở các
huyện vùng cao và các xã đặc biệt hó hăn, vùng có đơng đ ng bào dân tộc
thiểu số. Các huyện có t lệ hộ ngh o cao nhất là: Lâm Bình với 71,16 , Na
13
trình thực hiện Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP.
Quốc hội hóa XIII, tại ỳ họp thứ 7 đã ban hành Nghị quyết số
76/2014/QH13, về đẩy mạnh thực hiện mục tiêu GNBV đến năm 2020. Thủ
tướng Ch nh phủ ban hành Quyết định số 2324/QĐ-TTg, ngày 19-12-2014, về
ế hoạch hành động thực hiện Nghị quyết số 76/2014/QH13 của Quốc hội về
đ y mạnh thực hiện mục tiêu GNBV đến năm 2020. Ngân sách nhà nước đã ưu
tiên tập trung ngu n lực cao nhất cho các huyện ngh o, xã ngh o và ngư i
ngh o nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Nghị quyết số 04/2018/NQ-HĐND ngày 04 tháng 07 năm 2018 Quy định
một số nội dung và mức chi t ngu n inh ph sự nghiệp thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia GNBV giai đoạn 2018 - 2020 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
chỉ rõ đối tượng áp dụng bao g m:
14
2.2.2.2. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên
địa bàn huyện Chiêm hóa, tỉnh Tuyên Quang
Tổ chức bộ máy QLNN về GNBV được kiện toàn thống nhất t Trung ương
đến cơ sở. Tại Trung ương, Ch nh phủ thống nhất QLNN về GNBV trên phạm vi cả
nước. Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ và
trước pháp luật việc thực hiện nhiệm vụ QLNN về GNBV trên cả nước.
Tại địa phương, UBND tỉnh Tuyên Quang thống nhất QLNN về GNBV
trên địa bàn Tỉnh. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn
thuộc UNBD tỉnh thực hiện chức năng QLNN về GNBV trên địa bàn Tỉnh. Tại
cấp huyện, UBND huyện Chiêm Hóa thống nhất QLNN về GNBV trên địa bàn
tồn Huyện; phịng Lao động-Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn
thuộc UBND huyện là đầu mối thực hiện nhiệm vụ QLNN về GNBV trên địa
bàn Huyện.
Tại cấp xã, UBND xã-chính quyền cơ sở gần ngư i dân nhất sẽ hiện thực hóa
các chủ trương, ch nh sách và pháp luật của nhà nước về GNBV đến với t ng hộ gia
Trong giai đoạn t 2014-2018, trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát các hoạt động phát triển
KT-XH nói chung và QLNN về GNBV trên địa bàn huyện Chiêm Hóa nói
riêng ln được tiến hành thư ng xuyên, liên tục.
2.2.3. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo bền vững
trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang
2.2.3.1. Những kết quả đạt được
- Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về GNBV
trên địa bàn Huyện có nhiều chuyển biến tích cực;
- Tổ chức bộ máy QLNN về GNBV trên địa bàn huyện Chiêm Hóa đã
được iện tồn và có sự phân cơng nhiệm vụ, trách nhiệm cụ thể giữa các cơ
quan, các phòng ban trong việc phối ết hợp thực hiện pháp luật, ch nh sách về
GNBV và trách nhiệm của ngư i đứng đầu được chú trọng hơn;
- Chất lượng đội ngũ CBCC thực hiện nhiệm vụ QLNN về GNBV (về
iến thức; ỹ năng và thái độ) trên địa bàn Huyện đã được nâng lên một bước;
- Đầu tư tài ch nh cho hoạt động GNBV đã được huyện Chiêm Hóa chú
trọng và huy động có hiệu quả hơn;
- Thanh tra, iểm tra và giám sát QLNN về GNBV trên địa bàn Huyện đã
được tổ chức triển hai thư ng xuyên, liên tục và đã đạt được nhiều ết quả t ch
cực.
2.2.3.2. Một số hạn chế
- Hệ thống pháp luật, chính sách về GNBV vẫn còn một số bất cập, hạn chế
như cơ chế thu hút ngu n lực xã hội để thực hiện các chương trình, mục tiêu
GNBV trên tế chưa đạt được hiệu quả như mong đợi;
- Sự phối kết hợp giữa các cơ quan ban ngành trong thực hiện GNBV
đơi hi cịn chưa gắn kết;
- Nhận thức của một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên và ngư i
dân về tầm quan trọng của hoạt động GNBV trong thực tế còn chưa được
nâng cao;
- Việc hợp tác, tranh thủ sự giúp đỡ của các địa phương hác trong tỉnh và
tế nhưng vẫn còn nhiều bất cập;
hứ hai, nhận thức của ngư i dân và đội ngũ CBCC về tầm quan trọng
của các chương trình, mục tiêu GNBV trên thực tế còn chưa cao.
2.3. hững vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nƣớc về giảm nghèo
bền vững tại huyện Chiêm óa, tỉnh Tuyên uang
2.3.1. Xác định mục tiêu ưu tiên
Đây là vấn đề đặt ra rất bức thiết trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh
Tuyên Quang vì việc xác định các mục tiêu ưu tiên có ý nghĩa rất quan trọng
để tránh tình trạng dàn trải ngu n lực đầu tư, ngu n lực phát triển của địa
phương và cả ngu n lực xã hội hóa.
Ngồi ra, việc xác định mục tiêu ưu tiên cịn liên quan trực tiếp đến
năng lực của đội ngũ CBCC (sự năng động, năng lực phát hiện vấn đề) và liên
quan đến chất lượng các báo cáo của cấp dưới gửi lên có minh bạch và trung
thực hay hơng. ặt hác, việc điều tiết các mục tiêu ưu tiên còn liên quan
đến lợi ch của các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên
Quang nên đã đặt ra những thách thức nhất định.
2.3.2. Cơ chế và chính sách
Trên thực tế, cơ chế, ch nh sách về GNBV đã được Trung ương và tỉnh
Tuyên Quang ban hành nên UBND huyện Chiêm Hóa chỉ tổ chức triển hai
thi hành. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thi hành cũng đặt ra các vấn đề
như việc áp dụng máy móc các chỉ tiêu cơ học đơi hi gây hó hăn, áp lực
nhất định cho ch nh quyền huyện trong quá trình tổ chức triển hai; các cơ
chế, ch nh sách liên quan đến việc huy động ngu n lực (của cả nhà nước và tư
nhân), đến việc sử dụng ngu n lực, phân bổ ngu n lực làm sao cho hiệu quả,
hài hịa lợi ch.
Ngồi ra, cơ chế ch nh sách về GNBV còn liên quan mật thiết đến các
ch nh sách hác như phát triển T-XH, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, đào
17
minh bạch hóa của các chương trình, dự án; trình độ dân tr của ngư i dân;
trình độ phát triển T-XH của địa phương; các cơ chế huyển h ch ngư i
dân tham gia vào các hoạt động GNBV.
Tiểu kết chƣơng 2
Chương 2 của luận văn đã phân t ch thực trạng hoạt động QLNN về
GNBV trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2014 –
2018 – một giai đoạn quan trọng thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH 5 năm
2011 – 2015 và 2016 - 2020.
Chương 2 đã nêu hái quát vị tr địa lý, điều kiện tự nhiên, KT-XH, của
huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tun Quang, phân tích thực trạng QLNN về GNBV
với những nội dung chủ đạo, và đặc biệt quan trọng, cung cấp một bức tranh
toàn cảnh về hoạt động QLNN đối với GNBV như: Thực trạng tổ chức thực hiện
18
pháp luật, chính sách về GNBV; Tổ chức bộ máy QLNN; đội ngũ CBCC làm
công tác QLNN về lĩnh vực này; sự phối kết hợp giữa các cơ quan, ban ngành;
Tổng kết, học hỏi, trao đổi kinh nghiệm với các địa phương hác; thanh tra,
kiểm tra, giám sát, thực hiện dân chủ hóa, cơng khai hóa, minh bạch hóa đối với
hoạt động QLNN về GNBV; Đánh giá thực trạng và xác định những vấn đề đặt
ra trong QLNN về GNBV trên địa bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang.
Chương 2 của luận văn cũng đã phân t ch, đánh giá những kết quả, thành
tựu đạt được và những thách thức, t n tại, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của
những thành công cũng như những t n tại, hạn chế để có giải pháp khắc phục
trong th i gian tới.
Chƣơng 3
GIẢI P ÁP TĂ G CƢỜNG QUẢ
Ý
Ƣ C VỀ
GIẢM NGHÈO BỀN VỮ G TRÊ ĐỊA BÀN HUYỆN
trư ng, thơng tin, góp phần hồn thành mục tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu
Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và Nghị quyết số 46-NQ/TU.
3.1.2.2. ác mục tiêu cụ th
hứ nhất, giảm t lệ hộ ngh o t 19,32 đầu năm 2018 xuống còn
12,72 cuối năm 2020, đảm bảo mục tiêu giảm t lệ hộ ngh o chung toàn tỉnh
giảm bình quân trên 3 /năm, riêng các huyện ngh o, xã đặc biệt hó hăn, hộ
ngh o dân tộc thiểu số giảm bình quân trên 4 /năm theo chu n ngh o tiếp cận
đa chiều trong giai đoạn 2016-2020.
hứ hai, phấn đấu t 15 - 20 số xã, thôn, bản đặc biệt hó hăn trên
địa bàn tỉnh thốt hỏi tình trạng đặc biệt hó hăn.
hứ ba, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển sản xuất và dân
sinh trên địa bàn các huyện, xã, thôn thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia
GNBV phù hợp quy hoạch dân cư và quy hoạch sản xuất, đảm bảo phục vụ có
hiệu quả đ i sống và phát triển sản xuất của ngư i dân, phấn đấu đạt:
hứ tư, t 80 - 90 xã có đư ng ơ tơ đến trung tâm xã được nhựa hóa
hoặc bê tơng hóa đảm bảo tiêu chu n và cấp ỹ thuật theo quy định của Bộ Giao
thông vận tải.
hứ năm, t 70 - 80 thơn, bản có đư ng trục giao thơng được cứng hóa đảm
bảo tiêu chu n và cấp ỹ thuật theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải.
hứ sáu, t 60 - 70 xã đạt tiêu ch quốc gia về y tế, t 80 - 90%
trạm y tế cấp xã có đủ điều iện hám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
hứ bảy, 100 xã có mạng lưới trư ng mầm non, phổ thông, trung tâm
học tập cộng đ ng đủ để đáp ứng nhu cầu học tập và phổ biến iến thức cho
ngư i dân; 80 số xã có cơ sở vật chất trư ng học đạt chu n nông thôn mới.
hứ tám, phấn đấu 95 hộ gia đình được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh.
hứ ch n, các cơng trình thủy lợi nhỏ được đầu tư cấp nước phục vụ sản xuất
nông nghiệp, đảm bảo tưới chắc trên 80 diện t ch tr ng lúa cả năm.
hứ mười, 100 hộ ngh o, hộ cận ngh o, hộ mới thốt ngh o có nhu cầu
Trong các giải pháp GNBV, giáo dục về nhận thức cho các đối tượng đói
ngh o có vai trị rất quan trọng.
Tiếp tục tun truyền sâu rộng về công tác GNBV, nâng cao nhận thức
của nhân dân, đặc biệt là nhân dân các dân tộc thiểu số sống tại các xã vùng cao,
vùng sâu, vùng xa về tiêu ch tiếp cận ngh o đa chiều, mục tiêu giảm ngh o bền
vững, góp phần tạo được sự đ ng thuận, đ ng tâm, hiệp lực của toàn xã hội
trong triển hai thực hiện Chương trình giảm ngh o; hơi dậy ý ch chủ động,
vươn lên của ngư i nghèo.
3.2.2. Thực hiện các nhóm chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo
việc làm, tăng thu nhập cho hộ nghèo, cận nghèo và nhóm chính sách hỗ trợ
người nghèo tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản
hứ nhất, phát tri n cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và d n sinh
hứ hai, t n dụng ưu đãi cho hộ nghèo
hứ ba, các ch nh sách h trợ sản xuất, inh doanh và chuy n giao hoa
học ỹ thuật, iến thức về tổ chức sản xuất, tổ chức cuộc sống
hứ tư, các ch nh sách về đào tạo nghề, giải quyết việc làm
hứ năm, ch nh sách h trợ đất ở, đất sản xuất
hứ sáu, về h trợ về giáo dục và đào tạo
hứ bảy, về h trợ y tế
hứ tám, về h trợ nhà ở
hứ ch n, về h trợ nước sinh hoạt và vệ sinh m i trường
hứ mười, về văn hóa, th ng tin
hứ mười một, về trợ giúp pháp lý
3.2.3. Triển khai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án thuộc Chương
trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững
hứ nhất, về các dự án h trợ đầu tư x y dựng cơ sở hạ tầng các huyện
nghèo, xã nghèo, th n bản đặc biệt hó hăn
hứ hai, các dự án h trợ phát tri n sản xuất, đa dạng hóa sinh ế, nh n
rộng m hình GNBV
21
ninh - ch nh trị, trật tự xã hội, góp phần GNBV.
3.2.7. Hợp tác, t ng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm hoạt động quản lý
nhà nước về giảm nghèo bền vững
Xây dựng ế hoạch để m i gọi và tăng cư ng hợp tác với các tổ chức
quốc tế, tổ chức phi ch nh phủ nước ngoài, các nhà tài trợ để góp phần phát triển
KT-XH, giảm ngh o, nâng cao mức sống nhân dân; đặc biệt là các lĩnh vực an
sinh xã hội, y tế, giáo dục, môi trư ng, du lịch. Ưu tiên các hoản viện trợ, hợp
tác lâu dài về phát triển inh tế, chuyển giao hoa học công nghệ cho ngư i
ngh o và nhân dân vùng đặc biệt hó hăn, đ ng bào dân tộc thiểu số.
3.2.8. Thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật đối với
hoạt động quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Thư ng xuyên iểm tra, giám sát việc sử dụng vốn vay; gắn cho vay vốn
với hướng dẫn hộ ngh o cách làm ăn theo hướng điều chỉnh cơ cấu ngành nghề
22
hiệu quả, phù hợp với quy hoạch phát triển T-XH t ng địa phương và theo hả
năng quy mơ, trình độ sản xuất t ng vùng, t ng hộ.
Tiểu kết chƣơng 3
Tại chương 3 của luận văn, tác giả đã trình bày các vấn đề:
Thứ nhất, quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam về GNBV; Mục tiêu
của tỉnh Tuyên Quang và huyện Chiêm Hóa đối với hoạt động GNBV;
Thứ hai, phân tích một số giải pháp tăng cư ng QLNN về GNBV trên địa
bàn huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang bao g m: Tuyên truyền, nâng cao nhận
thức về GNBV đối với các cấp ủy Đảng, Chính quyền và cộng đ ng ngư i dân;
Thực hiện các nhóm ch nh sách hỗ trợ phát triển sản xuất, tạo việc làm, tăng thu
nhập cho hộ ngh o, cận ngh o và nhóm ch nh sách hỗ trợ ngư i ngh o tiếp cận
các dịch vụ xã hội cơ bản; Triển hai thực hiện có hiệu quả các đề án, dự án thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia GNBV; Đ y mạnh phát triển KT-XH theo