QUẢN lý NHÀ nước về GIẢM NGHÈO bền VỮNG TRÊN địa bàn HUYỆN tây TRÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI - Pdf 69

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../...............

BỘ NỘI VỤ
........./.........

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY TRÀ,
TỈNH QUẢNG NGÃI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ – NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
.............../...............

BỘ NỘI VỤ
........./.........

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ HẰNG

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY TRÀ,

Để hoàn thành tốt luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nước về giảm nghèo
bền vững trên địa bàn huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi”, bản thân tác giả đã
cố gắng cùng với sự giúp đỡ của thầy, cô và bạn bè.
Tác giả xin chân thành được bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy, cô của
Học viện Hành chính Quốc gia tại Hà Nội và Phân viện tại Huế đã hết lòng
truyền đạt kiến thức cho tác giả trong suốt khóa học vừa qua. Đặc biệt là TS.
Đặng Thị Minh, người hướng dẫn khoa học đã ân cần chỉ bảo và giúp đỡ tác
giả vượt qua những khó khăn, trở ngại trong quá trình nghiên cứu hoàn thành
luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn Thường trực Huyện ủy, Thường trực HĐND,
UBND huyện, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Phòng Nội vụ,
Phòng Dân tộc, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Kinh tế và Hạ tầng,
Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Văn hóa và Thông tin, Phòng Tư pháp,
Ban quản lý các dự án Đầu tư và Xây dựng huyện, Chi cục Thống kê huyện
Tây Trà,…đã tạo điều kiện cho tác giả thu thập thông tin số liệu để hoàn
thành công trình nghiên cứu của mình.
Mặc dù tác giả đã có nhiều nỗ lực để hoàn thành luận văn nhưng do
thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên luận văn cũng không tránh khỏi
những thiếu sót. Tác giả rất mong muốn nhận được ý kiến đóng góp của các
nhà nghiên cứu và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Thị Hằng


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHYT

Bảo hiểm y tế


Giảm nghèo

GNBV

Giảm nghèo bền vững

HDI

Chỉ số phát triển con người

ILO

Tổ chức Lao động quốc tế

KTXH

Kinh tế xã hội

LĐTBXH

Lao động Thương binh Xã hội

PTBV

Phát triển bền vững

TQVN

Tổ quốc Việt Nam

SS&KD

Sản xuất và kinh doanh

XĐGN

Xóa đói giảm nghèo


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tổng hợp các loại đất trên địa bàn huyện Tây Trà ........................ 42
Bảng 2.3: Tình hình dân số, dân tộc, lao động chia theo từng xã .................. 49
Bảng 2.4. Tổng hợp kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo năm 2017 ................. 57
Bảng 2.5: Kết quả điều tra, rà soát hộ nghèo các huyện miền núi năm 2017. 58
Bảng 2.6. Tổng hợp hiệu quả giảm nghèo giai đoạn 2013-2017 ................... 58
Bảng 2.7: Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ y tế, giáo dục ....................... 63
Bảng 2.8. Ngân sách trung ương hỗ trợ giai đoạn 2013-2017 ....................... 71
Sơ đồ: Phân cấp quản lý Chương trình giảm nghèo .................................... 29


MỤC LỤC
Trang bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục viết tắt
Danh mục các bảng biểu, biểu đồ
LỜI NÓI ĐẦU .............................................................................................. 1
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG .............................................................. 10

2.2. Thực trạng giảm nghèo bền vững ở huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi ... 55
2.3. Nội dung quản lý nhà nước về giảm nghèo ở huyện Tây Trà, tỉnh Quảng
Ngãi ............................................................................................................. 60
2.3.1. Chỉ đạo thực hiện các định hướng, chiến lược, chương trình, dự án
giảm nghèo bền vững ................................................................................... 60
2.3.2. Triển khai thực hiện các chính sách giảm nghèo bền vững ................. 61
2.3.3. Huy động và quản lý các nguồn lực để thực hiện giảm nghèo bền vững .. 71
2.3.4. Xây dựng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững 72
2.3.5. Kiểm tra, giám sát thực hiện chương trình giảm nghèo bền vững ....... 75
2.4. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi............................................................ 76
2.4.1. Ưu điểm.............................................................................................. 76
2.4.2. Một số hạn chế ................................................................................... 78
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế ........................................................ 83


Chương 3.ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG TẠI HUYỆN
TÂY TRÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI ............................................................. 87
3.1. Quan điểm, định hướng của Đảng và Nhà nước Việt Nam về GNBV ... 87
3.1.1. Quan điểm .......................................................................................... 87
3.1.2. Định hướng về GNBV ........................................................................ 89
3.2. Định hướng, mục tiêu giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Tây Trà.... 92
3.3. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững trên địa
bàn huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi............................................................ 95
3.3.1. Đổi mới tư duy và nâng cao nhận thức về giảm nghèo bền vững ........ 95
3.3.2. Phát huy vai trò của hệ thống chính trị cơ sở, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ
cán bộ thực hiện chương trình giảm nghèo ................................................... 96
3.3.3. Nâng cao hiệu quả thực thi các chính sách giảm nghèo .................... 100
3.3.4. Thực hiện quy hoạch đồng bộ trong phát triển kinh tế xã hội của huyện .. 108

Giảm nghèo nhanh và bền vững là một chủ trương lớn của Đảng và
Nhà nước nhằm thực hiện mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh”. Góp phần cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của người
nghèo, thu hẹp khoảng cách chênh lệch về mức sống giữa nông thôn và thành
thị, giữa các vùng, các dân tộc và các nhóm dân cư, đồng thời thể hiện mục
tiêu phát triển thiên nhiên kỷ của Liên hợp quốc mà Việt Nam cam kết.

1


Chủ tịch Hồ Chí Minh đã coi đói nghèo là một thứ giặc trong ba giặc
nguy hiểm nhất của buổi đầu giành được độc lập (giặc đói, giặc dốt và giặc
ngoại xâm) và cần phải ưu tiên tiêu diệt. Thấm nhuần tư tưởng của Người,
Đảng và Nhà nước đã tập trung mọi nguồn lực để thực hiện công cuộc xóa đói
giảm nghèo (XĐGN). Triển khai nhiều chương trình ưu tiên thúc đẩy phát
triển kinh tế xã hội (KTXH) đi đôi với giảm nghèo bền vững (GNBV). Nhờ
thực hiện các chính sách có hiệu quả cùng với cơ chế phù hợp, công tác
XĐGN của nước ta đã đạt được những kết quả khích lệ. Tại kỳ họp thứ 7
Quốc hội khóa XIII đa số ý kiến phát biểu cho rằng, công tác thực hiện chính
sách, pháp luật về giảm nghèo thời gian qua được đẩy mạnh, góp phần nâng
cao hiệu quả công tác giảm nghèo. Thông qua các chương trình, dự án hỗ trợ,
nhiều hộ dân đã thoát nghèo và đời sống ngày càng được nâng lên. Trong giai
đoạn 2005-2012, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 22% năm 2005 xuống 9,45% năm
2010 (chuẩn cũ) và từ 14,2% năm 2010 xuống 9,6% năm 2012 (chuẩn giai
đoạn 2011-2015), bình quân mỗi năm giảm từ 2,3% đến 2,5%. Tuy nhiên,
công tác giảm nghèo vẫn còn nhiều khó khăn, thách thức và kết quả chưa
tương xứng với nguồn lực đầu tư, hiệu quả giảm nghèo ở vùng núi, vùng
DTTS còn thấp so với mức trung bình cả nước, điều này xuất phát từ nhiều
nguyên nhân bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan như: Điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội (KTXH) đặc biệt khó khăn, trình độ sản xuất nông

địa phương, góp phần đưa đời sống nhân dân ngày càng ổn định và phát triển.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
GNBV được nhiều học giả và toàn xã hội quan tâm, đã có rất nhiều
công trình nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau. Nhưng đáng chú ý là một
số công trình sau:
Nghiên cứu của UNDP (1995) “XĐGN ở Việt Nam”. Điểm nổi bật
trong nghiên cứu này đó là làm rõ nguyên nhân gây ra đói nghèo ở Việt Nam
3


và phân tích tác động của các nhóm giải pháp được thực hiện tương ứng với
các nguyên nhân. Trong đó, một số chính sách XĐGN như chính sách đất đai,
chính sách tín dụng ưu đãi, chính sách xây dựng CSHT cũng được đánh giá
khá chi tiết [36].
Báo cáo “Tấn công đói nghèo” (2000) của WB được cho là nghiên
cứu đầu tiên đánh giá tác động tích cực và bất cập trong mỗi chính sách
XĐGN trên phạm vi cả nước. Kết quả đánh giá có ý nghĩa lớn vì đã chỉ ra
những tác động tích cực của các chính sách cũng như những điểm bất cập
trong mỗi chính sách. Đồng thời, được coi là một kênh thông tin quan trọng
phục vụ cho công tác hoạch định chính sách trong chương trình XĐGN giai
đoạn 2001 – 2005 [19].
Để đánh giá chương trình XĐGN giai đoạn 2001-2005, một loạt các
nghiên cứu do các tổ chức phi Chính phủ tại Việt Nam thực hiện vào năm
2002. Đó là các “Đánh giá nghèo có sự tham gia của cộng đồng tại Ninh
Thuận” của Trung tâm Phát triển Nông thôn và WB [20], “Đánh giá nghèo
có sự tham gia của cộng đồng tại đồng bằng sông Cửu Long” của UNDP
[38], “Đánh giá nghèo có sự tham gia cộng đồng tại Hà Giang” của UNDP
[37], “Đánh giá nghèo có sự tham gia của cộng đồng tại Quảng Trị” của Bộ
Lao động - TB&XH và chương trình hợp tác Việt – Đức về XĐGN [6],...
Trong cuốn “Nghèo đói và xóa đói, giảm nghèo ở Việt Nam” của

cho giai đoạn 2006-2010 [15].
Các Luận văn Thạc sĩ: “Nghiên cứu giải pháp xóa đói giảm nghèo cho
nông dân ở huyện Sơn Động – tỉnh Bắc Giang” (2010) của Trần Thị Vân Anh
đã phân tích thực trạng đói nghèo tại huyện Sơn Động và đề xuất các giải
pháp nhằm xóa đói giảm nghèo phù hợp với huyện Sơn Động tỉnh Bắc Giang
[1]. “Tác động của Chương trình 135 tới xóa đói giảm nghèo ở các xã đặc
5


biệt khó khăn” (2007) của Nguyễn Thành Công luận văn đã đánh giá hiệu
quả, hạn chế của Chương trình 135 tại các xã đặc biệt khó khăn và đưa ra các
giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình [7]; “Thực hiện chính
sách giảm nghèo bền vững cho người dân tộc Cơ Tu trên địa bàn huyện Đông
Giang, tỉnh Quảng Nam” (2015) của Nguyễn Xuân Nghiêm luận văn đã phân
tích, đánh giá thực trạng nghèo đói và đề xuất các chính sách giảm nghèo đối
với đồng bào Cơ Tu trên địa bàn huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam [22];
Trương Thị Thanh Hoa, “Quản lý nhà nước đối với công tác giảm nghèo trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình” (2016) luận văn phân tích thực trạng đói nghèo và
đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm tăng cường vai trò QLNN [16].
Nhìn chung, các công trình trên tiếp cận dưới những góc độ khác nhau
cả lý luận và thực tiễn về xóa đói giảm nghèo, thấy được sự cần thiết phải đẩy
mạnh xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay và đều gợi ý
những hướng đi và giải pháp để xóa đói và giảm nghèo bền vững ở nước ta.
Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào đề cập đến QLNN về GNBV ở
huyện Tây Trà, tỉnh Quảng Ngãi. Vì vậy, bản thân chọn đề tài nghiên cứu
nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả GNBV làm cơ sở thực hiện
cho giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Nghiên cứu cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp

5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phép biện chứng duy vật của Chủ
nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và hệ thống các quan điểm của
Đảng và Nhà nước Việt Nam về giảm nghèo bền vững.

7


5.2. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục đích nghiên cứu luận văn sử dụng các phương pháp
nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập, phân tích tài liệu thứ cấp: kế thừa có chọn lọc
các nguồn tài liệu từ sách, tài liệu, văn kiện, hồ sơ lưu trữ từ các cơ quan
QLNN, tổ chức chính trị - xã hội. Các số liệu, tài liệu đã được công bố từ các
niên giám thống kê.
- Phương pháp thống kê, so sánh: Phân tích về mặt lượng số liệu từ các
nguồn chính là Phòng Lao động – TBXH, Chi cục thống kê huyện, UBND
huyện Tây Trà,… để làm rõ bản chất các con số.
- Phương pháp tư duy lôgic: Trên cơ sở những số liệu thực tế thu thập
được luận văn tiến hành phân tích thực trạng QLNN về GNBV. Dựa vào kết
luận rút ra từ phương pháp suy luận, diễn giải, luận văn đề xuất một số giải
pháp QLNN về GNBV giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo.
- Phương pháp chuyên gia: Thực chất đây là phương pháp sử dụng trí
tuệ, khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia có trình độ cao để xem xét,
nhận định một vấn đề, một sự kiện khoa học để tìm ra giải pháp tối ưu cho
vấn đề, sự kiện đó. Tác giả đã gặp gỡ, trao đổi và được tư vấn từ các chuyên
gia về nội dung nghiên cứu của luận văn.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Đây là công trình nghiên cứu tương đối cơ bản và hệ thống về giảm nghèo

Nghèo là một khái niệm rộng, luôn thay đổi theo không gian, thời gian
và tùy thuộc vào từng điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia, vùng miền mà có
nhiều khái niệm. Đến nay, các nhà nghiên cứu và các tổ chức quốc tế đã đưa
ra nhiều khái niệm khác nhau nhưng chưa có sự thống nhất chung. Tại khóa
họp của Đại hội đồng Liên Hợp Quốc về phát triển xã hội, tháng 6 năm 2000
tại Genever – Thụy Sỹ. Hội nghị kêu gọi cộng đồng quốc gia cần có chiến
dịch “Tấn công nghèo đói” và khuyến nghị các quốc gia cần có chiến lược
toàn diện về XĐGN. Tại hội nghị thiên niên kỷ đầu tháng 9 năm 2000 của
Liên Hợp Quốc tại Washington-Mỹ, một lần nữa khẳng định: chống nghèo
đói là một trong những mục tiêu ưu tiên hàng đầu của cộng đồng quốc tế
trong thế kỷ 21.
Trên thế giới vấn đề nghèo đói được xem xét ở nhiều góc độ và khía
cạnh khác nhau, cụ thể là:
Hội nghị nghiên cứu về xóa đói giảm nghèo khu vực Châu Á – Thái Bình
Dương (ESCAP) tổ chức vào tháng 9/1993 tại BangKok – Thái Lan cho rằng:
“Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn
những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận, tùy theo trình
độ phát triển KTXH và phong tục tập quán của từng địa phương” [13, tr 8].
Hôi nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội ở Copenhagen –
Ðan Mạch, tháng 3 năm 1995 nêu ra: “người nghèo là tất cả những ai có thu
10


nhập thấp hơn dưới 1 USD mỗi ngày cho mỗi người, số tiền được coi như đủ
để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại” [13, tr 8]. Khác với định nghĩa
do ESCAP đưa ra, định nghĩa này đã phản ánh được tiêu chí nghèo đói về mặt
lượng “thu nhập thấp hơn dưới 1USD mỗi ngày cho mỗi người”. Khái quát ở
tầm vĩ mô, NHTG đưa ra: “nghèo đói là sự thiếu hụt không thể chấp nhận
được trong phúc lợi xã hội của con người, bao gồm cả khía cạnh sinh lý học
và xã hội học” [13, tr 8]. Ông Apapia Sen chuyên gia hàng đầu của Tổ chức

bản của cuộc sống và mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng đồng.
Nghèo được xem xét với nghĩa là nghèo tương đối hay nghèo tuyệt đối.
Nghèo tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa
mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu để duy trì cuộc sống như ăn, mặc, nhà ở, nước
sinh hoạt, y tế, giáo dục và vệ sinh môi trường. Nghèo tương đối là sự nghèo
khổ thể hiện sự bất bình đẳng trong quan hệ phân phối của cải xã hội giữa các
nhóm xã hội, các tầng lớp dân cư và vùng địa địa lý [9, tr. 457].
Như vậy, nghèo là một phạm trù lịch sử, có tính tương đối. Tính chất
và đặc trưng của nghèo phụ thuộc vào điều kiện địa lý tự nhiên, chính trị,
văn hóa và trình độ phát triển KTXH của vùng, miền, quốc gia, khu vực.
Đặc điểm này có ý nghĩa quan trọng cả về lý luận thực tiễn, là cơ sở tìm
kiếm đồng bộ các giải pháp GNBV, nhất là vùng sâu, vùng DTTS, biên
giới, hải đảo,…
1.1.1.2. Giảm nghèo bền vững
Hiện nay các nhà nghiên cứu đã đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về
giảm nghèo tùy theo cách tiếp cận. Giảm nghèo được hiểu là làm giảm tỷ lệ
hộ nghèo hay làm giảm số hộ nghèo trên địa bàn, là giảm mức độ nghèo của
cộng đồng.
Theo Bộ Lao động - TBXH các chương trình giảm nghèo được hiểu là
tập hợp các chính sách, biện pháp và dự án nhằm thúc đẩy khả năng tiếp cận
12


của người nghèo đến dịch vụ xã hội; hay GN là kết quả từ những nổ lực của
nhà nước, cộng đồng và người dân làm cho người dân đạt được mức sống
vượt trên mức chuẩn nghèo quy định theo từng giai đoạn cụ thể [5].
Trên thực tế, chuẩn nghèo được đo lường bằng một mức thu nhập cụ
thể. Do vậy, GN cũng có thể được hiểu là nâng cao thu nhập nhằm thỏa mãn
các nhu cầu thiết yếu. Điều này đòi hỏi hoạt động hỗ trợ GN phải xác định
mục tiêu là thoát nghèo có nghĩa là thỏa mãn các nhu cầu cơ bản ở mức độ

khác, GN theo hướng bền vững là một trong những nội dung quan trọng của
phát triển bền vững (PTBV), vì GNBV chính là tháo gỡ một trong những mắt
xích trọng yếu nhất là sự PTBV. CSGN theo hướng bền vững có nghĩa là phải
gắn với phát triển và coi đầu tư cho GN cũng là đầu tư cho phát triển, chăm lo
đến con người, hướng vào phát triển con người, xây dựng một xã hội mà ở đó
mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc. Có thể nói rằng, GN vừa là
mục tiêu vừa là động lực của sự PTBV [28].
1.1.2. Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
1.1.2.1. Quản lý nhà nước
Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước là hoạt động tổ chức, điều hành của
cả bộ máy nhà nước, nghĩa là bao hàm cả sự tác động có tổ chức của quyền
lực nhà nước trên các phương diện lập pháp, hành pháp và tư pháp. Theo cách
hiểu này, quản lý nhà nước được đặt trong cơ chế "Đảng lãnh đạo, Nhà nước
quản lý, Nhân dân lao động làm chủ"
Theo nghĩa hẹp, Quản lý nhà nước chủ yếu là quá trình tổ chức, điều
hành của hệ thống cơ quan hành chính nhà nước đối với các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con người theo pháp luật nhằm đạt được những mục
tiêu yêu cầu nhiệm vụ quản lý nhà nước. Đồng thời, các cơ quan nhà nước nói
chung còn thực hiện các hoạt động có tính chất chấp hành, điều hành, tính
chất hành chính nhà nước nhằm xây dựng tổ chức bộ máy và củng cố chế độ
công tác nội bộ của mình. Chẳng hạn ra quyết định thành lập, chia tách, sát

14


nhập các đơn vị tổ chức thuộc bộ máy của mình; đề bạt, khen thưởng, kỷ luật
cán bộ, công chức, ban hành quy chế làm việc nội bộ.
1.1.2.2. Quản lý nhà nước về giảm nghèo bền vững
Từ cách tiếp cận trên, theo tác giả quản lý nhà nước về giảm nghèo bền
vững là quá trình tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước

loại nước (lấy mức TNBQ năm 1990) để xác định người nghèo khổ.
Trên 25.000 USD/người/năm:

: nước cực giàu

Từ 20.000 USD đến dưới 25.000 USD/người/năm : nước giàu
Từ 10.000 USD đến dưới 20.000 USD/người/năm : nước khá giàu
Từ 2.500 USD đến dưới 10.000 USD/người/năm : nước trung bình
Từ 500 USD đến 2.500 USD/người/năm

: nước nghèo

Từ 500 USD/người/năm

: nước cực nghèo

Phương pháp tính theo sức mua tương đương (Purchasing Power
Parity-PPP): NHTG khuyến nghị về chuẩn nghèo khổ cho các nước đang phát
triển là thu nhập 1USD/người/ngày theo sức mua tương đương của địa
phương so với đô la Mỹ để thỏa mãn nhu cầu năng lượng tối thiểu cần thiết
cho một người là 2.100kcal/ngày; mức 2 USD trở xuống cho Châu Mỹ Latinh
và Carribean; mức 4 USD trở xuống cho các nước Đông Âu và 14,4 USD trở
xuống cho các nước công nghiệp phát triển [19, tr.48-49].
Cũng theo phương pháp xác định này, các khu vực có người nghèo đói
lớn nhất thế giới là Châu Phi có 80%; khu vực Nam Á có 79% và Trung Đông
– Bắc Phi là 61% [17, tr.48].
NHTG căn cứ vào thu nhập bình quân đầu người để đánh giá mức độ
giàu nghèo thì chưa phản ánh được toàn diện trình độ phát triển, về mức sống
và an sinh xã hội của một quốc gia. Vì vậy, cơ quan nghiên cứu con người
của LHQ đưa ra chỉ số phát triển con người (HDI) để đánh giá sự tiến bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status